Giáo trình THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ - Chương 2 - Pdf 19

Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 19 trên 104
Chương 2:
Thiết kế bài giảng bằng MS PowerPoint 2003 (PPT)
Phần 1: Lý thuyết sử dụng PPT

A. Làm quen với Microsoft Powerpoint 2003:
1. Giới thiệu:
a). Microsoft PowerPoint 2003 là phần mềm trình diễn (presentetion) chuyên
nghiệp nhưng dễ sử dụng và là một thành viên trong gia đình Microsoft Office 2003.
b). Với Powerpoint ta có thể:
+ Trình diễn bằng máy Projector (máy chiếu) hoặc Datashow (khi có máy
tính)
+ Trình diễn gián tiếp bằng máy OverHead (In các slide trên giấy
transparency)
+ Trình diễn bằng đầu VCD.
c). Ứng dụng:
+ Dùng trong các hội nghò, báo cáo khoa học.
+ Dùng trong báo cáo Seminar, bảo vệ luận văn,…
+ Dùng trong giảng dạy.
+ Dùng quảng bá sản phẩm trong các hội chợ, triễn lãm, …
2. Giao diện:
Giao diện của MS PowerPoint 2003 gần giống như các trình ứng dụng khác
của bộ MS Office. Nếu đã làm quen với một chương trình Office, bạn sẽ dễ dàng
làm việc với MS PowerPoint 2003.
Màn hình làm việc của MS PowerPoint có các phần sau:
+ Thanh tiêu đề (Title bar): chứa ba nút lệnh (minimize: thu nhỏ cực
tiểu, maximize: mở lớn đầy màn hình và close: đóng chương trình), đồng thời hiển
thò tên tập tin trong ngoặc vuông ([…]).
+ Hệ thống thực đơn (Menu bar): bao gồm các lệnh File (tệp), Edit (chỉnh
sửa), View (xem), Insert (chèn), Format (đònh dạng), Tools (công cụ), Slide Show (trình

Thanh công cụ chuẩn
(Standard Bar)

Thanh thực đơn
(Menu Bar)
Thanh đònh dạng
(Formatting Bar)
Màn hình chính

Thanh công cụ vẽ
(Drawing Bar)
Thanh trạng thái
(Status Bar)
Hộp ghi chú
(Note box)
Khung chứa Sile
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 21 trên 104
4. Chạy thử, sửa chữa và hoàn thiện.
5. Trình diễn bài giảng bằng máy chiếu hoặc màn hình lớn.

B. Thao tác cơ bản Microsoft Powerpoint 2003 (PPT):

1. Tạo một file trình diễn cơ bản:
a). Khởi động PowerPoint:
Bạn có thể khởi động PPT bằng một trong các cách sau:
+ Chọn theo đường dẫn sau: Start\Programs\Microsoft Office\
Microsoft Office PowerPoint 2003.

+ Double-Click lên biểu tượng của Microsoft PowerPoint 2003 trên

- Mở từ mục Open trong cửa sổ Getting Started lúc mới mở PowerPoint.
Có thể nhấn nút More để mở những file không có trong danh sách.
- Mở từ danh sách cuối menu File. Mặc đònh là 4 file đã soạn sau cùng,
để tăng số lượng này bạn vào meu Tools → Option → tab General → nhập số lượng
vào mục Recently used file list (tối đa là 9).
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 23 trên 104
- Vào menu File → Open …
- Thao tác nhanh bằng tổ hợp phím Ctrl + O.
- Click vào nút Open trên thanh công cụ chuẩn.
Hộp thoại Open xuất hiện, chọn tập tin cần mở và nhấn nút Open.

Hộp thoại Open gồm nhiều tính năng bổ sung, kể cá tính năng tìm kiếm và quản lý file.
d). Lưu file:
- Vào menu File → Save. Nếu đã lưu trước đó thì PPT sẽ ghi đè (thay thế)
lên file trước đó. Ngược lại, thì hộp thại Save As … xuất hiện:
+ Chọn nơi lưu trong mục Save in.
+ Đặt tên file trong mục File Name.
+ Chọn loại file (hay kiểu file) trong mục Save as type.
+ Nhấn nút Save.
Back: Trở về thư mục vừa
duyệt qua.
Up One Level: Chuyển
lên thư mục lớn hơn
một cấp.

Delete:
Xóa file đang chọn.
Create New Folder:


PowerPoint 97 -
2003 & 95
*.PPT
Một file trình diễn có thể xem và sửa
trong PowerPoint 97 trở về sau (và chỉ có
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 25 trên 104
Presentation thể trình diễn trên PowerPoint 95).
Design Template

*.POT
Một kiểu mẫu thiết kế, có thể sử dụng
cho các file trình diễn khác sau này.
PowerPoint
Show
*.PPS
Cho phép chạy trực tiếp như trình chiếu
một slide.
PowerPoint
Add-in
*.PPA Một add-in tùy ý của PPT.
Graphic &
Image
*.GIF; *.JPG;
*.PNG; *.TIF;
*.BMP; *.WMF;
*.EMF; …
Một số đònh dạng ảnh đồ họa trên web
Outline/RTF *.RTF Một dàn bài trong powerpoint.
e). Trình diễn Slide:

- Các cách bố trí placeholder được chọn từ Format → Slide Layout.
Click chuột vào các placeholder để nhập văn bản.
- Vẽ một Text Box (bằng cách click vào biểu tượng ở thanh Drawing)
rồi nhập văn bản vào.

a
2
). Đònh dạng văn bản:
- Sử dụng hộp thoại Font: Quét khối chọn văn bản muốn đònh dạng
rồi vào menu Format → Font

+ Chọn font chữ từ danh sách drop-down của mục Font.
+ Chọn các kiểu Regular (bình thường), Bold (đậm), Intalic
(nghiêng) hay Bold and Italic (đậm và nghiêng) từ mục Font style.
+ Chọn cỡ chữ từ mục Size (từ 8 đến 96 point), có thể nhập một số
cụ thể vào ô này.
+ Chọn thêm một số hiệu ứng tăng cường:
▫ Underlines: gạch dưới đoạn văn bản được chọn.
▫ Shadow: tạo bóng đổ phía dưới bên phải văn bản.
▫ Emboss: làm nổi đoạn văn bản được chọn.
▫ Superscript: (chỉ số trên) nâng đoạn văn bản lên cao hơn
đường chân chữ (baseline) và làm giảm cỡ chữ. Bạn có thể tùy chỉnh độ lệnh
(offset), mặc đònh là 30%.
Text box (hộp
văn bản).
Placeholder

(Tiêu đề chính)
Placeholder



Center Canh giữa cho văn bản.

Align Right Canh lề trái cho văn bản.

Numbering Đánh số cho văn bản.

Bullets Tạo “dấu đầu dòng” cho văn bản.

Increase
Font Size
Tăng cỡ chữ của văn bản được chọn lên một bậc
(thao tác nhanh bằng tổ hợp Ctrl + “]”)

Decrease
Font Size
Giảm cỡ chữ của văn bản được chọn xuống một
bậc (thao tác nhanh bằng tổ hợp Ctrl + “[”)

Decrease
Indent
Tăng thục đầu dòng.

Increase
Indent
Giảm thục đầu dòng.

Font Color Chọn màu cho văn bản được đánh dấu.

Slide Design Chọn mẫu thiết kế được tạo sẳn.

trong bài trình diễn.

a
4
). Thay đổi dạng chữ:
- Quét chọn văn bản, vào menu Format → Change Case.
- Chọn một dạng muốn thay đổi trong các dạng sau:
+ Sentence case: chữ hoa đầu câu.
+ lowercase: tất cả đều là chữ thường.
+ UPPERCASE: tất cả đều là chữ hoa.
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 29 trên 104
+ Title case: chữ hoa đầu từ (riêng các từ the, and, to, vẫn được
giữ nguyên).
+ tOGGLE cASE: chuyển đổi dạng hiện tại của tất cả các chữ (chữ
thường thành chữ hoa và ngược lại).
- Click OK để chấp nhận lựa chọn.
* Có thể thao tác nhanh bằng tổ hợp Shift + F3. Khi nhấn tổ hợp này
thì PPT sẽ lần lượt thay đổi theo thứ tự của hộp thoại Change Case. Do đó, bạn có
thể nhấn nhiều lần cho đến khi đạt kết quả mong muốn.
a
5
). Khoảng cách dòng:
Để đònh khoảng cách giữa các dòng:
- Bạn chọn văn bản cần đònh dạng rồi vào menu Format → Line
Spacing.

- Lựa một giá trò bằng số ở mục đầu tiên và chọn line (tính theo dòng)
hoặc point (tính theo điểm) ở mục thứ hai.
+ Line Spacing: khoảng cách giữa các dòng.

độ trong suốt cho nền.
▪ Text Box: các tùy chọn cho văn bảng trong Table.
+ Text alignment (canh chữ): gồm Top (bên trên), Middle (giữa),
Bottom(dưới đáy), Top Centered (trên giữa), Middle Centered (giữa), Bottom
Centered (dưới giữa).
+ Internal margin: khoảng cách lề phía trong ô của bảng, gồm:
Left (trái), Right (phải), Top (đỉnh), Bootom (dưới).
+ Rotate text within cell by 90 degrees: quay văn bản trong ô đi
90 độ.
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 31 trên 104

- Sử dụng thanh Tables and Borders:

Biểu tượng Tên Công dụng

Drawing Table Tùy chọn cho phép vẽ bảng tùy ý.

Eraser Xóa các đường kẻ của cột và hàng trong bảng.

Boder Style Chọn kiểu đường viền cho bảng.

Boder Width Chọn độ rộng (dày) cho đường viền.

Boder Color Chọn màu cho đường viền.

Outside Boders Chọn các đường kẻ bên ngoài và bên trong bảng

Fill Color Chọn màu tô nền cho các ô trong bảng.


- Sao chép Slide:
+ Chọn slide → vào menu Edit, chọn Copy → click chuột vào nơi
muốn đặt slide → vào Edit chọn Paste.
+ Thao tác nhanh bằng cách click chuột phải lên slide → chọn
Copy và chọn Paste trong menu ngữ cảnh.
+ Nhấn giữ phím Ctrl, kéo thả (drag and drop) slide muốn sao
chép đến nơi mới.
- Xóa bỏ slide: bạn có thể chọn một hoặc nhiều slide muốn xóa rồi
nhấn phím Delete. Nhấn Ctrl để chọn những slide không liền kề, và nhấn Shift để
chọn những Slide liền kề.
- Sắp xếp các slide: trong khung outlide, chọn slide muốn di chuyển,
click giữ chuột vào kéo thả đến nơi mới.
- Sử dụng chế độ Slide Sorter:
+ Vào menu View → Slide Sorter (Thao tác nhanh bằng cách click
chuột vào biểu tượng ở góc dưới bên trái).
+ Trong chế độ này, bạn có thể dễ dàng tổ chức và sắp xếp lại các
slide của mình.
- Thêm lời nhận xét: menu Insert → Comment.
c
2
). Đònh dạng Slide:
- Sử dụng mẫu thiết kế (design template): Vào Format → Slide Design
(hoặc click vào button ) → sau đó chọn mẫu thiết kế thích hợp.
- Đònh dạng nền: menu Format → Background (hoặc click chuột phải
lên chổ trống trên màn hình chính → chọn Background từ menu ngữ cảnh)

▪ Nhấn để chọn màu cho nền trình diễn. Tùy chọn More Colors
cho phép chọn thêm những màu khác.
▪ Tùy chọn Fill Effects cho phép thiết lập các hiệu ứng tô màu nền.
Cụ thể là:


Biểu tượng Tên Tác dụng

Inseret WordArt Chèn thêm một kiểu chữ nghệ thuật mới.

Edit Text Chỉnh sửa nội dung Wortart đã có.

Wordart Gallery Chọn kiểu dáng mới cho WordArt hiện có.

Format WordArt
Cho phép đònh dạng màu sắc, đường kẻ, kích
cỡ và vò trí, …

WordArt Shape Chọn các hình dạng cho wordart.

Free Rotate Xoay tự do wordart (office 2002 về trước).

WordArt Same
Letter Heights
Làm cho các mẫu tự của wordart đều có chiều
cao bằng nhau.

WordArt Vertical
Text
Chuyển wordart về dạng thẳng đứng (quay
một góc 90
o
).

WordArt Alignment

Chèn một hình ảnh bên ngoài vào PPT.

Image Control
Chuyển đổi hình ảnh sang thang độ xám
(grayscale), trắng đen (Black & White), ảnh
nhúng vào nước (Watermark – làm sạch).

More Contrast Tăng độ tương phản cho hình ảnh.

Less Contrast Giảm độ tương phản của hình ảnh.

More Brightness Tăng độ sáng của hình ảnh.

Less Brightness Giảm độ sáng của hình ảnh.

Crop Công cụ xén ảnh.

Rotate Left 90
o
Xoay ảnh về phía trái một góc 90
o
.

Line Style Kiểu viền cho hình ảnh.

Compress Pictures Tùy chọn nén ảnh làm giảm dung lượng.

Recolor Picture Thay đổi màu sắc của hình ảnh.

Format Picture

- Tùy chỉnh đồ thò: click chuột phải vào đồ thò → chọn
Chart Option …
- Click chuột phải lên cột đồ thò → Add Trandline: tùy
chọn cho phép thêm các đường dự đoán tương lai dựa vào số liệu sẳn
có.
- Đònh dạng trục: Click chuột phải lên trục → chọn Format Axis.
+ Scale (co giãn): đònh dạng tỷ lệ hiển thò trên trục. Minimum (nhỏ
nhất), Maximum (lớn nhất), Mijor unit (tỷ lệ chia độ chính), Minor unit(tỷ lệ chia
độ phụ), Crosses at (giao tại), Dislay units (hiển thò đơn vò), Show dislay unit label
on chart (hiển thò nhãn đơn vò trên biểu đồ), (chia độ theo logaric), (giá trò theo thứ
tự ngược lại).
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 37 trên 104

+ Font: đònh dạng kiểu chữ.
+ Number: đònh dạng các kiểu số.
+ Alignment: canh chỉnh lề, độ nghiêng cho văn bản.
- Đònh dạng vùng đồ thò: click chuột phải lên vùng đồ thò → chọn
Format Plot Area …
- Click chuột phải lên đồ thò → chọn 3-D View: chọn các chế độ hiển
thò 3D cho đồ thò.
- Click chuột phải lên đường lưới → chọn Format Girdline: đònh dạng
lưới về màu sắc, tỷ lệ hiển thò, …
c). Làm việc với sơ đồ tổ chức (organization chart):
c
1
). Chèn: Vào menu Insert → Picture → organization chart.
c
2
). Đònh dạng:


d). Làm việc với phim (move) và âm thanh (sound):
- Vào menu Insert → Movies and Sounds → rồi lựa chọn một trong các
mục sau tùy yêu cầu thực hiện:
+ Movie from Clip Organize …: chèn phim từ thư viện tổ chức.
+ Movie from File …: chèn phim từ tập tin bên ngoài.
+ Sound from Clip Organize …: chèn âm thanh từ thư viện tổ chức.
+ Sound from File …: chèn âm thanh từ tập tin bên ngoài.
+ Play CD Audio Track …: Chơi rãnh âm thanh từ CD Audio.
+ Record Sound: ghi âm lời thuyết minh.
- Với tùy chọn Sound from File và Movie from File thì sau khi đã chọn file
và nhấn OK, chương trình đưa ra lời hỏi thăm ý kiến: How do you want the movie
(hoặc the sound) to start in the slide show ? (đại khái là: Bạn muốn phim (âm thanh)
bắt đầu chơi như thế nào trong trình diễn). Có hai tùy chọn: Automatically (tự
động thực hiện), When Clicked (khi nhấn chuột).
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 39 trên 104

e). Làm việc với các đối tượng vẽ:
e
1
). Sử dụng thanh công cụ vẽ (drawing): Nếu chưa có thanh công cụ vẽ,
bạn vào menu View → Toolbar → Drawing (Thao tác nhanh bằng cách click chuột
phải vào chổ trống trên thanh menu rồi chọn Drawing từ menu ngữ cảnh).

Biểu tượng Tên Tác dụng

Draw Một số chức năng liên quan đến công cụ vẽ

Select Objects Chọn một hoặc nhiều đối tượng.

Line Style Chọn kiểu viền (nét vẽ) cho đối tượng.

Dash Style Chọn kiểu viền nét liền, hay đứt quãng.

Arrow Style Chọn các kiểu mũi tên.

Shadow Chọn kiểu bóng mờ cho đối tượng.

3D Chọn hiệu ứng 3D cho đối tượng.
- Draw:
+ Nhóm (group), rã nhóm (ungroup), nhóm lại (regroup).
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 40 trên 104
+ Order (thứ bậc): có các tùy chọn Bring to Front (đưa lên trên cùng),
Send to Back (xếp xuống dưới cùng), Bring Forward (đưa lên trên một bậc), Send
Backward (xếp xuống dưới một bậc).
+ Grid and Guides…: Lưới và đường căn….
+ Nudge (nhích): up (lên), down (xuống), left (trái), right (phải).
+ Align or Distribute (căn hàng hoặc phân bố): gồm các tùy chọn theo
thứ tự: căn trái, căn giữa ngang, căn phải; căn trên, căn giữa dọc, căn dưới; phân
bố đều theo chiều dọc, phân bố đều theo chiều ngang; liên quan đến bản chiếu.
+ Rotate or Flip (xoay hay lật): gồm các tùy chọn theo thứ tự: Free
Rotate (quay tự do), Rotate left (quay trái 90
o
), Rotate Right (quay phải 90
o
); Flig
Horizontal (lật ngang), Flig Vertical (lật đứng).
+ Reroute Connectors: đònh hướng lại các đầu nối.
+ Edit Points: chuyển về chế độ điểm để chỉnh sửa.
1
2
3
4
5 4. Hiệu ứng hoạt hình:
a). Hiệu ứng hoạt hình cho đối tượng:
a
1
). Chèn hiệu ứng:
Thiết kế bài giảng điện tử
Thạch Trương Thảo Trang 43 trên 104
- Vào menu Slide Show → Custom Animation … (hoặc thao tác nhanh
bằng cách click chuột phải lên đối tượng và chọn Custom Animation (tùy chỉnh hoạt
hình))
- Nhấn nút Add Effect để thêm một trong 4 nhóm hiệu ứng sau:

+ Entrance (lối vào): chọn hiệu ứng xuất hiện cho đối tượng.
+ Emphasis (nhấn mạnh): chọn hiệu ứng nhấn mạnh cho đối tượng.
+ Exit (thoát ra): chọn hiệu ứng biến mất cho đối tượng.
+ Motion Paths (dường dẫn di động): chọn hiệu ứng chuyển động
theo một đường cho trước.
Trong mỗi nhóm đều có tùy chọn More Effects cho phép chọn thêm
các hiệu ứng khác. Riêng nhóm Motion Paths còn có thêm tùy chọn Draw Custom
Path cho phép vẽ đường dẫn tùy ý. Tùy chọn này gồm: Line (đường thẳng), Curve
(đường cong), Freeform (hình tự do), Scribble (vẽ tự do).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status