trờng quản lý kinh tế công nghiệp
từ sơn - bắc ninh
báo cáo tốt nghiệp
Chuyên đề:
Kế toán thành phẩm
Đơn vị thực tập:
công ty tnhh tm quang phát
Giáo viên hớng dẫn
: nguyễn việt hờng
Sinh viên thực hiện
: vũ thị tâm
Lớp
: 33a2
Hà Nội - 2006
Phần I
Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập và tổ chức
bộ máy kế toán của đơn vị
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp
Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh số 073219 của Sở Kế hoạch và
đầu t thành phố Hà Nội cho phép thành lập công ty TNHHTM Quang Phát.
Tên giao dịch: Quang Phat COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: QP.Co.,Ltd
Địa chỉ: P114, C3, phờng Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Công ty TNHH TM Quang Phát đợc thành lập ngày 19/11/1991 chuyên
sản xuất sơn nớc các loại phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển công ty đã đóng góp một phần
đáng kể sản phẩm của mình vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-
ớc.
Khi bớc vào nền kinh tế thị trờng hàng hóa nhiều thành phần Công ty đã
7664790 7989609 7520027 4,2% 0,94%
8 Lợi nhuận sau thuế 16287680 16977921 19337213 4,2% 13,8%
9 Số lao động bình
quân trong năm
70 78 90 11,4% 15,4%
10 Thu nhập bình quân
1 ngời/ tháng
7.000.000 750.000 850.000 7,14% 13,3%
- Nhận xét các chỉ tiêu kinh tế.
Số liệu trên cho thấy.
Doanh thu của doanh nghiệp tăng đều qua các năm cụ thể là năm 2004 so
với 2003 là 2,8%, năm 2005 so với năm 2004 là 3,05%. Sở dĩ doanh nghiệp có
sự tăng nh vậy là từ doanh nghiệp tuyển thêm nhân công mở rộng quy mô sản
xuất nên việc sản xuất kinh doanh có lãi.
- Giá vốn của năm 2004 so với năm 2003 tăng 1,6%, năm 2005 so với năm
2004 là 2,7%. Sở dĩ có sự tăng nh vậy là do chi phí đầu vào ngày càng tăng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 so với năm 2003 tăng 4,3% năm
2005 so với năm 2004 tăng 12,3%. Sở dĩ có sự tăng nh vậy là doanh nghiệp đầu
t vào để chất lợng công việc đợc tăng lên đẩy nhanh quá trình sản xuất tạo đà
cho việc mở rộng mạng lới trên thị trờng.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2004 so với năm 2003 tăng
4,3% năm 2005 so với năm 2004 tăng 7,5% chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có
3
lãi và đang trên đà phát triển.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2004 so với năm 2003 tăng 4,2%, năm 2005 so
với năm 2004 tăng 13,8% vì doanh thu tăng qua các năm.
- Số lao động bình quân năm 2004 so với năm 2003 tăng là 11,4% năm
2005 so với năm 2004 tăng 15,4% để phục vụ cho việc mở rộng quy mô sản
xuất.
- Thu nhập bình quân của ngời lao động tăng lên là do doanh nghiệp làm
pha sơn 2
Giai đoạn
pha sơn 2
Giai đoạn
pha sơn 3
Giai đoạn
pha sơn 3
Giai đoạn
pha màu
Giai đoạn
pha màu
Giai đoạn
kiểm tra sơn
Giai đoạn
kiểm tra sơn
Giai đoạn
đóng thùng
Giai đoạn
đóng thùng
Thành phẩm
Thành phẩm
Sản lợng chủ yếu đ 15.372.709 20.311.250
- Doanh thu đ 1.535.004 20.021.976 32.939.974
Sản lợng chủ yếu đ 14.146.485 18.578.076 30.434.298
Trọng lợng Lít 1.033.315 1.339.769 1.617.501
Sản phẩm chủ yếu Lít 992.248 1.292.029 1.616.802
Số lợng sản phẩm chủ yếu 1.000t 15.046.519 16.658.722 17.179.124
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Công ty TNHH TM Quang Phát là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập,
mô hình quản lý theo hình thức tập trung.
thuật có chức năng nhiệm vụ kiểm tra chất lợng vật t nhập kho, quản lý chất l-
ợng từng khâu troing quá trình sản xuất, đề xuất biện pháp nâng cao chất lợng
sản phẩm.
- Ban bảo vệ: chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật tự của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
4. Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo cơ chế tập trung, toàn bộ
công tác kế toán đợc tập trung tại phòng tài vụ của nhà máy. Đội ngũ kế toán
gồm có 8 ngời. Trong đó có 1 kế toán trởng và 7 nhân viên kế toán.
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng phụ trách chung và chịu trách
chung và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc của phòng kế toán.
6
PGĐ. kinh doanh
PGĐ. kinh doanh
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
PGĐ Kỹ thuật sản xuất
PGĐ Kỹ thuật sản xuất
Phòng
hành chính
Phòng
hành chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng
Tài chính -
Kế toán
Phòng
xuất kho thành phẩm. Tình hình tiêu thụ.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong két phản ánh tình
hình tăng, giảm tiền mặt tại quỹ.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung đảm bảo
sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán.
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán
7
Kế toán TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Kế toán VVL
Kế toán VVL
Kế toán thanh toán
vốn bằng tiền
Kế toán thanh toán
vốn bằng tiền
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thànhp hẩm
Kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thànhp hẩm
Hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
1
2
3
4
8
6
7
5
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ thực nhập trong kỳ xuất trong kỳ
+ Những thuận lợi, khó khăn trong công tác kế toán của đơn vị tập trung -
tức là toàn bộ công tác kế toán ở công ty đợc tập trung vào phòng kế toán, thu
thập và xử lý thông tin. Làm cho việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả bộ máy
kế toán của đơn vị đợc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho
bộ phận kế toán nh máy vi tính, thờng xuyên bổ sung các văn bản chế độ kế
toán mới.
- Kế toán làm việc tại văn phòng nhà máy bố trí hợp lý, mỗi kế toán đợc
phân công nhiệm vụ rõ ràng thực hiện các nghiệp vụ nhất định, không có tình
trạng đùn đẩy trách nhiệm. Trong công tác kế toán công ty luôn tuân thủ
nguyên tắc kế toán đúng chuẩn mực kế toán, sổ sách đầy đủ công việc kế toán
đợc máy vi tính hỗ trợ nên công việc kế toán đợctiến hành nhanh hơn, đảm bảo
ghi chép sạch sẽ, số liệu cập nhật liên tục, đầy đủ.
- Khó khăn:
Do đặc thù sản phẩm đa dạng, khó thực hiện phần mềm kế toán.
Việc tập hợp và phân bổ chi phí khó khăn.
Do cơ chế áp dụng kế toán phân xởng nên gây khó khăn cho việc tính toán
cơ bản nhất, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự đóng
góp của thầy cô giáo bộ môn cùng các anh chị trong phòng Kế toán để giúp em
hoàn thành tốt chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Việt
Hờng và các anh chị trong phòng kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần II
Chuyên đề: kế toán thành phẩm
10
I. Tầm quan trọng, nhiệm vụ của phần hành kế toán đã chọn.
1. Tầm quan trọng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty TNHH TM Quang Phát
thông qua việc đi sâu nghiên cứu tại công ty em nhận thấy rằng:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất ra sản phẩm và đợc thị tr-
ờng chấp nhận đúng mẫu mã quy cách, chất lợng sản phẩm mà kết quả thu đợc
của quá trình sản xuất là sản phẩm (thành phẩm). Đây là một khâu rất quan
trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm phải đúng mẫu mã, chất lợng, quy cách
đợc kiểm nghiệm chặt chẽ, sản phẩm sản xuất ra nhằm mục đích để bán.
Sản phẩm gồm nhiều thành phẩm và bán thành phẩm.
"Thành phẩm" là sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến trong doanh
nghiệp hoặc thuê ngoài gia công chế biến song đã đợc kết thúc sau quá trình sản
xuất đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đợc nhập kho hay đem
bán thẳng.
Đối với những sản phẩm đã chế biến xong ở một giai đoạn chế biến của
quy trình công nghệ sản xuất qua kiểm tra kỹ thuật đạt tiêu chuẩn quy định gọi
là thành phẩm.
Thành phẩm quyết định doanh nghiệp đó có tiếp tục sản xuất mặt hàng đó
nữa hay không, có tiêu thụ đợc mặt hàng đó hay không nó cũng quyết định cho
kết quả của doanh nghiệp đó sau kỳ sản xuất. Nh vậy ta có thể thấy rằng thành
phẩm có tầm quan trọng nh thế nào đối với doanh nghiệp. Đối với quá trình sản
xuất nó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.
chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền ở sổ số d.
- Cơ sở để thu thập số liệu.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan nh: phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm và vào thẻ kho sau
đó vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. Bảng kê đợc lập hàng
tháng và là cơ sở để tính hệ số giá thành phẩm, kế toán căn cứ vào các thẻ kho
sổ chi tiết sau đó ghi vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Sau đây là sơ đồ trình tự luân chuyển.
12
Chứng từ gốc
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
Chứng từ gốc
phiếu nhập kho
phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kho
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Sổ số dư
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn
Bảng tổng hợp
Nhập - xuất - tồn
1
2
4
5
3
và sau đó chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ kế toán và 1 liên lu lại nơi nhập
phiếu, liên 3 ngời nhập giữ.
+ Căn cứ để ghi phiếu nhập kho: Căn cứ biên bản kiểm nghiệm sản phẩm
phiếu nhập kho phải căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất hoàn thành qua kiểm
nghiệm đúng chất lợng tiêu chuẩn mẫu mã, phẩm chất nhập kho khi có thủ kho
tiến hành lập phiếu nhập kho khi nhập kho thành phẩm kế toán phải kiểm tra
xác định đạt chuẩn kỹ thuật, chất lợng mới đợc nhập kho thành phẩm. Khi nhập
kho phải cân đong đo đếm chính xác và phải có phiếu nhập kho thành phẩm.
Phiếu nhập kho thành phẩm đợc lập thành 3 liên, 1 liên đợc lu ở nơi nhập
phiếu, thủ kho giữ 1 liên để ghi sổ sau đó chuyển cho phòng Kế toán để ghi sổ
kế toán.
14
Đơn vị
Địa chỉ
Phiếu nhập kho số 053
Ngày 08 tháng 12 năm 2005
Nợ 155
Có 157
Mẫu số: 01 - VT
QĐ số 1141 -
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng: Đoàn Thanh Sơn
Theo số ngày tháng 12 năm 2005
Nhập tại kho: Thành phẩm
STT
Tên, nh n hiệu, quy cáchã
phẩm chất sản phẩm,
M sốã
Đơn vị
có nhu cầu nhập
(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho số ngày 8/12/2005 định khoản
nh sau:
Nợ TK 155: 43.680.000
Có TK 154: 43.680.000
Đơn vị
Địa chỉ
Phiếu nhập kho số 078
Ngày 11 tháng 12 năm 2005
Nợ 155
Có 154
Mẫu số: 01 - VT
QĐ số 1141 -
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng: Đoàn Thanh Sơn
Theo số ngày tháng 12 năm 2005
Nhập tại kho: Thành phẩm
STT
Tên, nh n hiệu, quy cáchã
phẩm chất sản phẩm,
M sốã
Đơn vị
có nhu cầu nhập
(Ký, họ tên)
Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho số ngày 11/12/2005 định khoản
nh sau:
Nợ TK 155: 49.797.775
Có TK 154: 49.797.775
Đơn vị
Địa chỉ
Phiếu nhập kho số 062
Ngày 15 tháng 12 năm 2005
Nợ 155
Có 154
Mẫu số: 01 - VT
QĐ số 1141 -
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Họ tên ngời giao hàng: Đoàn Thanh Sơn
Theo số ngày tháng 12 năm 2005
Nhập tại kho: Thành phẩm
STT
Tên, nh n hiệu, quy cáchã
phẩm chất sản phẩm,
M sốã
Đơn vị
Phiếu xuất kho
(Mẫu số 02 - vT)
- Mục đích
Theo dõi chặt chẽ số lợng vật t hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng
hoặc bán, dùng làm căn cứ để hoạch toán chi phí sản xuất tính giá thành thành
phẩm và kiểm tra việc sử dụng định mức tiêu hao vật t sản phẩm.
- Nội dung cách ghi.
Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều phiếu vật t, sản phẩm cùng một
kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc mục đích sử dụng khi lập
phiếu xuất kho phải ghi rõ.
Tên địa chỉ của đơn vị
Số và ngày, tháng, năm lập phiếu.
Lý do sử dụng và kho xuất vật t, sản phẩm.
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự tên nhãn hiệu, quy cách, mã số, đơn vị tính
18