KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH CƯỜNG HẬU
Họ tên sinh viên: Tô Thị Xuân Anh
Lớp, MSSV: KT2-HC090309
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Phạm Quang
Hà nội:06/2010
Tô Thị Xuân Anh - 1 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động trong điều kiện cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu và
cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là “lợi nhuận”. Để
thực hiện được mục tiêu trên, các nhà doanh nghiệp cần phải giải quyết một
cách tốt nhất mối quan hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất
kinh doanh. Thực tế cũng như lý thuyết đều cho thấy, tính quyết định của yếu
tố “đầu ra” đối với các yếu tố “ đầu vào”. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì
yếu tố đầu ra chính là sản phẩm sản xuất trong đó thành phẩm lại đóng vai trò
chủ yếu. Vì vậy vấn đề tổ chức và quản lý thành phẩm có ý nghĩa quyết định
đến sự sống còn của doanh nghiệp. Việc nâng cao chất lượng thành phẩm và
thúc đẩy tiêu thụ thành phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các nhà doanh
nghiệp hiện đại.
Nhận thức được điều đó, công ty TNHH Cường Hậu luôn đặc biệt chú
ý đến công tác tổ chức và quản lý thành phẩm. Trong đó, kế toán là công cụ
chủ yếu để hạch toán và quản lý. Hiện nay, kế toán thành phẩm phần hành rất
quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Nó không những làm công tác
Cường Hậu đó giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề
cuối khóa của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Tô Thị Xuân Anh
Tô Thị Xuân Anh - 3 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THÀNH PHẨM
TẠI CÔNG TY CƯỜNG HẬU
1.1.Đặc điểm thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu
Ở công ty TNHH Cường Hậu, thành phẩm là các sản phẩm về cơ khí,
mang tính đặc thù. Công ty không chỉ duy trì các mặt hàng truyền thống như
các loại đèn trang trí, quạt…mà còn tích cực mở rộng thị trường bằng cách
sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng thị hiếu mới của người tiêu dùng như chảo
chống dính, linh kiện xe máy.
Với những đặc điểm mang tính chất đặc thù của thành phẩm, đòi hỏi bộ
phận kế toán của công ty phải lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp để
theo dõi số hiện có và sự biến động của thành phẩm. Khi có các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan kế toán phải dựa vào đó để lập các chứng từ thích
hợp làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán sau này.
1.1.1. Danh mục thành phẩm đèn tại công ty TNHH Cường Hậu
Tô Thị Xuân Anh - 4 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
Bảng 1.1
Danh mục Đèn
Tô Thị Xuân Anh - 5 –
KT2- HCKT K9
17 Olimpic to DL16 67 Cầu 2 nửa 300 DC14
18 Olimpic nhỏ DL17 Đèn thả
19 Mặt trời DL18 68 Thả tay hoa đơn DTH1
20 Mặt trời hoa DL19 69 Thả lâu đài đơn DTH2
21 Viền hoa hồng DL20 70 Thả Th.cong đơn DTH3
22 Hoa dây DL21 71 Thả tay hoa ba DTH5
23 Cây thông DL22 72 Thả lâu đài ba DTH6
24
Bóng u + Chấn l-
u 73 Thả Th.cong ba DTH7
Đèn tờng 74 Thả lâu đài đại DTH4
25 Hắt sò DT3 75 Cầu thả 200 DTH8
26 Bầu dục nhỏ DT4 76 Cầu thả 250 DTH9
27 Chữ nhật DT5 77 Cầu thả 300 DTH10
28 Chùa đúc DT6 Vàng, Bạc, Chân Cầu
29 K.cong TT DT7 78 Lđài TT KT NV DT9VTT
30 K.cong TC 79 Bán lâu đài DT13V
31 Chùa treo DT8 80 LĐ đại g.tờng DT14V
32 Lâu đài TT DT9 81 Tháp cong TT DT10VT
33 Lâu đài TC 82 Tháp cong TC DT10VC
34 Th.cong TT DT10 83 Trụ tháp cong DC4B,V
35 Th.cong TC 84 Thả Th.cong đơn DTH3B,V
36 Hoàng tử TT DT11 85 Thả Th.cong ba DTH7B,V
37 Hoàng tử TC 86 Chùa treo NV DT8V
38 Tay hoa thẳng DT12 87 Chùa hoa NV,NB DT19V,B
39 Tay hoa cong 88 Chùa treo hoa NV,NB DT19V,B
40 Bán LĐ đen DT13 89 Chân cầu thấp CCTH
41 LĐ đại g.tờng DT14 90 Chân cầu cao CCC
42
Châncầugtờng
1.1.3. Danh mục thành phẩm đồ xe máy của công ty TNHH Cường Hậu
Bảng 1.3
Danh mục đồ xe máy
Tô Thị Xuân Anh - 7 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
STT
Tªn s¶n phÈm
m·
sè
1
Moay ¬ 172 :
- Th©n moay ¬ tríc 172 (kh«ng kinh kiÖn)
- Th©n moay ¬ sau 172 (kh«ng linh kiÖn)
- N¾p moay ¬ tríc 172 (cã s©u s¾t, s©u nh«m)
- N¾p moay ¬ sau 172 (kh«nglinh kiÖn)
- Cñ nh«ng 172 (kh«ng bi)
TMY1
TMY2
NMY1
NMY2
CN1
2
Moay ¬ 152 :
- Th©n moay ¬ tríc 152 (kh«ng kinh kiÖn)
- Th©n moay ¬ sau 152 (kh«ng linh kiÖn)
- N¾p moay ¬ tríc 152 (cã s©u s¾t, s©u nh«m)
- N¾p moay ¬ sau 152 (kh«nglinh kiÖn)
- Cñ nh«ng 152 (kh«ng bi)
TMY3
1.2.c im luõn chuyn thnh phm ca Cụng ty TNHH Cng Hu
S 1.1
S LUN CHUYN THNH PHM-BTP KHO LP RP
Tụ Th Xuõn Anh - 9
KT2- HCKT K9
K HOCH SN XUT
NHP VT
NI B
KHO BTP PT
XE MY
KHO BTP ẩN
QUT
NHP VT T
KHCH HNG
TH KHO
THNH PHM
C
THNH PHM
ẩN QUT
LP RPLP RP
XUT KHCH HNG
KHO THNH PHM
ẩN QUT
KHO THNH PHM
C
KHO NI B
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
Tô Thị Xuân Anh - 10 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
phiếu xuất kho (ví dụ do cúp điện) :
- Kế toán sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, đóng mộc “ĐỘT
XUẤT” vào phiếu yêu cầu xuất hàng. Gởi lại phiếu yêu cầu cho người yêu
cầu xuống kho lãnh hàng.
- Thủ kho tiến hành phát hàng
- Sau khi phát hàng thủ kho cho người lãnh ký nhận vào cột người nhận
thể hiện trên mộc dấu. Chuyển kế toán kho để lập phiếu xuất kho và hoàn tất
thủ tục bổ sung chữ ký.
1.2.2. Quy định khi nhập thành phẩm
Bước 1 : Lập phiếu yêu cầu – trình ký
- Sử dụng Bảng kê nhập kho thành phẩm- bán thành phẩm từ sản xuất
- Sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, thủ kho tiến hành nhập kho.
- Thủ kho có trách nhiệm chuyển bảng kê cho kế toán kho để lập phiếu
nhập kho (không cần bổ sung chữ ký người giao trên phiếu nhập kho)
Bước 2 : Nhập thành phẩm trả lại kho, nhập mua hàng tạm thời chưa có hóa
đơn chứng từ :
- - Sử dụng “Phiếu yêu cầu nhập thành phẩm” để nhập kho.
- - Sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, thủ kho tiến hành nhập kho.
- - Thủ kho có trách nhiệm chuyển bảng kê cho kế toán kho để lập phiếu
nhập kho (không cần bổ sung chữ ký người giao trên phiếu nhập kho).
C/. LƯU Ý THỦ KHO, KẾ TOÁN :
Tô Thị Xuân Anh - 12 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
- Thủ kho có trách nhiệm cập nhật vào thẻ kho sau khi đã xuất hoặc nhập
TP. Kế toán kho phải kiểm tra và ký xác nhận vào thẻ kho về số liệu nhập
-xuất -tồn.
- Cuối giờ mỗi ngày thủ kho phải niêm kho, đầu ngày hôm sau phải kiểm
tra lại niêm kho trước khi mở kho.
- Đối với một số trường hợp thành phẩm sau khi mua về đưa thẳng vào
Quyền hạn:
- Từ chối nhập xuất kho không hợp lệ và giải thích nguyên nhân cho
người liên quan biết.
1.3.2. Tổ trưởng phân xưởng
- Có nhiệm vụ phát hiện những thành phẩm sai sót trong qua trình sản
xuất.
- Báo cáo tình hình hoạt động, sản xuất thành phẩm cho quản đốc hàng
ngày, hàng tuần, hàng tháng.
1.3.3. Quản đốc phân xưởng
- Phối hợp với BGĐ thực hiện các kế hoạch sản xuất thành phẩm của
công ty.
- Theo dõi tiến độ sản xuất và chất lượng thành phẩm.
1.3.4. Nhân viên kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy trình sản xuất thành phẩm.
- Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về số lượng, chất lượng thành phẩm
làm ra.
- Ghi chép thống kê đầy đủ số lượng thành phẩm làm ra trong ca sản
xuất và bàn giao cho các bộ phận tiếp theo.
Tô Thị Xuân Anh - 14 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
1.3.5. Phòng tài chính kế toán
Quản lý thành phẩm của công ty trên các chứng từ, sổ sách: lập các
chứng từ có liên quan. Vào sổ chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ liên quan
đến thành phẩm.
1.3.6. Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm giám sát tình hình nhập-xuất –tồn kho, dự trữ thành
phẩm về mặt giá trị và hiện vật
1.3.7. Phòng Marketing
Chịu trách nhiệm quảng bá thành phẩm một cách rộng rãi đến người
hành về mặt giá trị. Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp ở công ty
TNHH Cường Hậu được tiến hành theo giá thực tế.
* Giá thành thực tế nhập kho:
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí
sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng tập hợp lại và tính ra giá
thành sản xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoàn thành nhập kho. Việc
tính giá thành của từng loại thành phẩm được tiến hành vào cuối tháng sau đó
kế toán giá thành chuyển sang kế toán thành phẩm
* Giá thành thực tế xuất kho:
Tô Thị Xuân Anh - 16 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
bình quân gia quyền.
Đơn giá bình quân =
Giá trị thực tế tp
tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ
Số lượng thành
phẩm tồn đầu kỳ
+
Số lượng thành
phẩm nhập trong kỳ
Giá thực tế tp xuất kho = Số lượng tp xuất kho x Đơn giá bình quân
2.1.2. Chứng từ sử dụng.
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều được ghi chép, phản ánh
vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo nội dung đã quy định. Trên cơ sở
riêng kho thành phẩm và kho hàng gửi bán. Việc lập bảng được tiến hành trên
máy vi tính bằng Excel. Do đó việc ghi sổ kế toán được thực hiện bằng cách
nhập trực tiếp dữ liệu vào ô cần nhập hoặc thông qua thanh nhập liệu của màn
hình Excel.
Thành phẩm sản xuất ra với chất lượng đáp ứng được yêu cầu của
khách hàng và mang lại lợi nhuận cao cho công ty luôn là cái đích mà các
doanh nghiệp hướng tới. Do đó, song song với việc sản xuất ra thành phẩm,
việc quản lý thành phẩm cũng là yêu cầu và là trách nhiệm của các bộ phận có
liên quan. Đối với kế toán phải sử dụng phương pháp hạch toán phù hợp để
phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của thành
phẩm đúng với những quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi có các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc lập và sử dụng các chứng từ kế toán thích
hợp sẽ làm căn cứ pháp lý tiến hành hạch toán ghi sổ nghiệp vụ đó.
Tô Thị Xuân Anh - 18 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
Nhằm hiểu rõ hơn việc lập và sử dụng các chứng từ kế toán trong việc
hạch toán thành phẩm chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh
sau :
- Nghiệp vụ 1: Ngày 16/10 bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho 46 đèn
thả tay hoa đơn DTH1, 7 đèn thả lâu đài đơn DTH2.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 16/10 Xuất kho bán trực tiếp cho công ty TNHH
Nhật Minh 20 quạt QC2 với giá bán là: 400.000VNĐ/quạt.
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ -Trình tự ghi sổ chi tiết thành phẩm
Tô Thị Xuân Anh - 19 –
KT2- HCKT K9
Phiếu nhập kho Sổ theo dõi phiếu
nhập kho
Phiếu xuất kho
theo
chứng từ
Số lượng
thực
nhập
Đơn giá
Thành
tiền
01
Th¶ tay hoa ®¬n DTH1
Chiếc 46 46
02
Th¶ l©u ®µi ®¬n DTH2
Chiếc 7 6
………..Tổng số tiền ( Viết bằng chữ )
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Ngừơi giao hàng Thủ kho KTT
Tô Thị Xuân Anh - 20 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
Biểu 2.2
SỔ THEO DÕI PHIẾU NHẬP KHO THÀNH PHẨM
Tháng 12 năm 2009
STT Xưởng Hợp đồng Tên sản phẩm
1 Lắp ráp 456/09
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Thực xuất Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Bát giác nhỏ DL 14 DL
14
Chiếc
2 Quạt QC2 Chiếc
………..
Cộng
Tổng số tiền( Viết bằng chữ)
Số chứng từ gốc kèm theo
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KTT Giám đốc
Nghiệp vụ 1: Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành và nhập kho, bộ
phận sản xuất sẽ viết phiếu nhập kho(Biểu 2.1)
Phiếu nhập kho thành phẩm là chứng từ gốc phản ánh tình hình nhập
kho thành phẩm về số lượng, do bộ phận sản xuất lập. Khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm ở xưởng hay phân xưởng, thành phẩm đó hoàn thiện và
được đưa đến phòng quản lý chất lượng sản phẩm, bộ phận kiểm tra về mặt
Tô Thị Xuân Anh - 22 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD
chất lượng. Nếu thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định, bộ phận sẽ
ghi trừ số lượng thực nhập của thành phẩm, ký và đóng dấu vào phiếu nhập
kho, khi đó thành phẩm mới được nhập kho. Người nhập đưa thành phẩm
cùng phiếu nhập kho thành phẩm đến kho thành phẩm, thủ kho sẽ đối chiếu số
lượng thực nhập với số lượng xin nhập trên phiếu nhập kho, phiếu nhập kho
Địa chỉ: Công ty TNHH Nhật Minh
Tài khoản
Hình thức thanh tóan:Tiền mặt Mã số:
STT Tên hàng hóa
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Quạt QC2 Chiếc 20 400.000 8.000.000
Cộng tiền hàng 8.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế 800.000
Tổng cộng tiền thành toán 8.800.000
Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu tám trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký,họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Biểu 2.5
Doanh nghiệp:Công ty TNHH Cường
Hậu
Bộ phận
Mẫu số: S12-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC
Tô Thị Xuân Anh - 24 –
KT2- HCKT K9
KHOA KẾ TOÁN - ĐHKTQD