Giáo trình phân tích lượng thuốc kháng sinh trong điều trị thú y với triệu chứng của choáng phản vệ p6 - Pdf 19

35
- Liều dùng: 15 - 20 mg/kg thể trọng/ngày.
- Trâu, bò, ngựa: 15 - 20 mg/kg thể trọng/ngày,
chia 2 - 3 lần.
- Bê, nghé, ngựa con: 20 - 25 mg/kg thể trọng/ngày,
chia 2 - 3 lần
- Dê, cừu, lợn: 15-20mg/kg thể trọng/ngày,
chia 2-3 lần
- Chó, mèo: 30 - 40 mg/kg thể trọng/ngày,
chia 2-3 lần.
- Gia cầm: 10 mg/kg thể trọng,
chia 2-3 lần trong ngày.
* Liều uống: Thờng dùng viên Kanamycin monosunfat liều uống tăng gấp đôi liều tiêm.
- Liều chung: 40 - 50 mg/kg thể trọng,
chia 2 lần trong ngày
* Thuốc mỡ: 2 - 3%. Bôi vết thơng bên ngoài.
Chú ý:
- Kanamycin độc với thận.
- Liệu trình dùng Kanamycin không đợc quá 10 ngày và không đợc vợt quá tổng
liều 25g cho một con vật.
- Không dùng Kanamycin cho gia súc bị bệnh thận, bị tổn thong dây thần kinh thị
giác.
- Không uống Kanamycin khi bị tắc ruột.
- Không phối hợp Kanamycin với Streptomycin, Novocain vì sé làm tăng độc tính đối
với thận và thần kinh thị giác.
- Tiêm Kanamycin vào mạch máu dễ bị choáng.
- Trong thú y Kanamycin tiêm thờng đóng lọ 1 gam (1 gam tơng ứng với 1.000.000
đơn vị tác dụng) khi tiêm pha với nớc cất tiêm hay dung dịch sinh lý mặn, ngọt đẳng
trơng. Dung dịch dùng trong vòng 48 giờ.
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

3. Chỉ định
Thuốc đợc dùng để điều trị:
- Các hội chứng nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn cấp và mãn tính đờng niệu.
- Viêm thận, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do vi khuẩn của gia súc.
- Nhiễm khuẩn đờng hô hấp: Viêm phổi, viêm màng phổi, ápxe phổi, viêm phúc mạc
của gia súc.
- Nhiễm khuẩn ở da: Mụn nhọt của lợn, trâu bò.
- Viêm nội mạc tử cung trâu, bò, ngựa và các loài gia súc
4. Liều lợng
Dùng dới dạng tiêm, uống và ngoài da.
* Liều tiêm: Có thể tiêm tĩnh mạch nhng gia súc ít dùng thờng tiêm bắp thịt.
- Trâu, bò, ngựa: 3-4mg/kg thể trọng/ngày.
- Bê, nghé, ngựa con: 4-5mg~g thể trọng,
ngày tiêm 2 lần.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
37

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

1. Tính chất
Tylosin đợc dùng dới dạng muốn kiềm, muối tartrat hay photfat.
- Tylosin kiềm là thuốc có dạng kết tinh màu trắng ít tan trong nớc (5 mg/ml) ở 25
0
C)
tan nhiều trong aceton cồn, ête; bền vững ở nhiệt độ thờng trong vòng 1 tháng ở pH =
5,5 - 7,5.
- Tylosin tartrat tan nhiều trong nuớc (600 mg/ml ở 25
0
C).
- Độc tính thấp đối với gia súc.
- Tylosin kiềm hấp thu nhanh chóng vào cơ thể, sau khi tiêm bắp 1 - 2 giờ đậm độ thuốc
trong huyết thanh đạt cao nhất và duy trì trong 1 giờ.
- Tylosin tartrat sau khi tiêm dới da đạt đậm độ cao nhất trong huyết thanh sau 30 phút
và duy trì khoảng 6 giờ. Nếu cho uống đậm độ cao nhất trong huyết thanh sau 2 - 4
giờ và duy trì trong khoảng 8 - 24 giờ.
- Tylosin bài tiết chủ yếu qua thận, một ít qua mật, phần lớn bài tiết hết sau 8 - 24 giờ.
2. Tác dụng
Tylosin có tác dụng diệt vi khuẩn gram (+), không có tác dụng với vi khuẩn gây bệnh đờng
ruột. Đặc biệt có hiệu lực mạnh với Mycoplasma và Chlamydia.
Chỉ định: Đợc dùng nhiều trong thú y để giữa các bệnh sau:
- Các bệnh do phẩy khuẩn, E. Coli, trực khuẩn gây thối loét da thịt, hoại tử, các bệnh
do Corynebactenum và do Actinobacilis.
Đặc biệt chỉ định trong các bệnh:
- Bệnh ho thở mãn tính, truyền nhiễm của lợn (suyễn lợn).
- Bệnh hô hấp mãn tính của gà (CRD)
- Bệnh viêm xoang gà tây.
- Bệnh cạn sữa truyền nhiễm của dê, cừu.
- Các bệnh nhiễm khuẩn đờng hô hấp của dê, cừu, bê, nghé và loài ăn thịt.
- Bệnh viêm ruột xuất huyết ở lợn (hồng lỵ)

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r

- Gia cầm: Pha 0,5g trong 1 lít nớc nóng.
- Uống liên tục trong 3 - 5 ngày.
- Trộn thức ăn tỷ lệ 40 - 100 ppm (4 - 10 g/tấn) .
* Bơm vào xoang gà tây
- 025 - 12,5 mg (bơm 1 lần)
* Bổ sung vào thức ăn để phòng bệnh
- Lợn con: 10 - 40 ppm (4 - 10 g/tấn)
- Lợn 4 - 6 tháng tuổi 10 - 20 ppm (10 - 20 g/tấn)
Chú ý:
- Vị trí tiêm thuốc có thể có phản ứng cục bộ, sng đỏ hoại tử nên chia nhiều vị trí để
tiêm.
- Pha loãng trớc khi tiêm, không trộn với các thuốc khác để gây kết tủa.
- Không nên dùng để tiêm cho gia cầm khác, trừ gà.
- Dùng Tylosin tartrat cho gà và tiêm dới da. Dùng Tylosin tiêm cho gia súc có vú và
tiêm bắp. Tylosin photphát thờng dùng trộn thức ăn cho gia súc, ở lợn và gà có thể
có phản ứng nhẹ sau khi tiêm vài giờ; lợn: gây ban đỏ, ngứa, thuỷ thũng ở niêm mạc
trực tràng có thể dẫn đến lòi dom.
- Gà: Có thể mệt lả, buồn ngủ, rối loạn phối hợp động tác
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status