Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Mục lục
Nội dung Trang
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở doanh nghiệp.............................................................................1
I.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở
doanh nghiệp......................................................................................................1
I.1.1. Các khái niệm cơ bản và vai trò của việc bán hàng và xác định kết quả bán
hàng....................................................................................................................1
I.1.1.1. Khái niệm hàng hoá...............................................................................1
I.1.1.2. Khái niệm bán hàng...............................................................................1
I.1.1.3. Khái niệm kết quả bán hàng..................................................................1
I.1.1.4. Vai trò của bán hàng..............................................................................1
I.1.2. Sự cần thiết phải tổ chức quá trình bán hàng và kết quả bán hàng...........2
I.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng................2
I.2. Xác định thời điểm bán hàng.......................................................................3
I.3. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp....................................4
I.3.1. Tài khoản, chứng từ, sổ sách tổng hợp và chi tiết trong kế toán giá vốn hàng
bán......................................................................................................................4
I.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán...............................................................................6
I.3.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho...............................................11
I.4. Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng.........................................................12
I.4.1. Tài khoản, chứng từ, sổ sách tổng hợp và chi tiết trong kế toán doanh thu
bán hàng............................................................................................................12
I.4.2. Trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kế khai thờng xuyên.......................................................17
I.4.2.1. Bán buôn hàng hoá...............................................................................17
I.4.2.1.1. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp....................................................................................................................18
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
II.1. Giới thiệu sơ lợc về Công ty Cổ phần Thơng mại Công nghệ Hoàng Hoa41
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
2
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
II.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.....................................41
II.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh..................................................42
II.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.........................................................43
II.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Hoàng Hoa JSC..........................48
II.2.1. Bộ máy tổ chức kế toán.........................................................................48
II.2.2. Nhiệm vụ................................................................................................49
II.2.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Hoàng Hoa JSC.....................................50
II.3. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng......52
II.3.1. Thực tế công tác quản lý hàng hóa........................................................52
II.3.2. Phơng thức bán hàng ở Công ty Cổ phần Thơng mại Công nghệ Hoàng Hoa
và các hình thức thanh toán..............................................................................52
II.3.3. Trình tự tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần Thơng mại
Công nghệ Hoàng Hoa.....................................................................................54
II.3.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán...................................................................54
II.3.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng.............................................................56
II.3.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu............................................59
II.3.3.4. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại
Công ty CP TM Công nghệ Hoàng Hoa.........................................................60
II.3.3.4.1. Tổ chức kế toán chi phí bán hàng....................................................60
II.3.3.4.2. Tổ chức kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.............................620
II.4. Kế toán kết quả bán hàng.........................................................................63
Chơng III: Những phơng hớng, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Thơng mại Công nghệ
Hoàng Hoa....................................................................................................87
III.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và kết quả bánh hàng ở Công
tác kế toán.
Công tác kế toán bán hàng là một phần không thể thiếu và đặc biệt quan
trọng trong toàn bộ quá trình kế toán tại các doanh nghiệp thơng mại và
dịch vụ. Nó phản ánh tình hình biến động của hàng hoá, quá trình tiêu thụ
của hàng hoá và hiệu quả kinh tế đem lại đồng thời phản ánh tình hình tiêu
thụ và công nợ, để từ đó làm cơ sở cho lãnh đạo doanh nghiệp đa ra quyết
định đúng đắn kịp thời.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hoá trong thời gian
thực tập tại Công ty Cổ phần Thơng mại Công nghệ Hoàng Hoa, đợc sự giup đỡ
tận tình của cô giáo Phạm Minh Hoa và các cán bộ trong Công ty em đã vận dụng
lý thuyết đã học để đi sâu nghiên cứu đề tài: Tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty CPTM Công nghệ Hoàng Hoa với
mong muốn đợc tìm hiểu thực tế và nâng cao sự hiểu biết về kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
5
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
* Nội dung của Luận Văn tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I. Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở doanh nghiệp.
Chơng II. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng ở công ty cổ phần thơng mại công nghệ hoàng hoa.
Chơng III . Những phơng hớng, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và kết quả bán hàng ở Công ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ Hoàng
Hoa.
Do thời gian thực tập cũng nh kiến thức chuyên môn óc hạn nên những vấn
đề em đa ra trong luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, vậy em rất mong
nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Minh Hoa
tế quốc dân.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
7
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Đối với bản thân các đơn vị kinh tế, đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp Th-
ơng mại có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và
hình thành kết quả kinh doanh. Nh vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp, hàng hóa đợc lu thông thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản
xuất.
Bán hàng, xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân là tiền đề cân đối
giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lu thông đặc biệt là điều kiện
để đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế.
I.1.2. Sự cần thiết phải tổ chức quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Tổ chức việc tiêu thụ hàng hóa (hay tổ chức bán hàng) là tổ chức kế hoạch và
thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng
kinh tế, tổ chức về số lợng, chất lợng mặt hàng, thời gian tiêu thụ, trị giá vốn của
hàng tiêu thụ, chi phí lu thông phân bổ cho hàng tiêu thụ, tình hình thanh toán tiền
hàng của khách hàng.... Việc tổ chức công tác bán hàng giúp doanh nghiệp phân
biệt đợc doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ, xác định chính xác thời
điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phận quản lý tìm ra phơng thức thanh
toán hợp lý và có hiệu quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn
nhất cho doanh nghiệp. Từ phân tích trên ta thấy rằng thực hiện tốt công tác bán
hàng có ý nghĩa quan trọng đối với các Doanh nghiệp đặc biệt là Doanh nghiệp th-
ơng mại.
I.1.3. Nhiệm vụ cụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, Doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục vụ
cho việc bán hàng, cho việc quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải có trách
nhiệm tính ra kết quả bán hàng trên cơ sơ đó so sánh giữa doanh thu và chi phí
hoạt động. Đây là công việc rất quan trọng vì vậy kế toán bán hàng và xác định
bán sang đơn vị mua thi khi đó hàng hóa đợc xác định là đã bán (hàng hóa đợc xác
định là tiêu thụ). Các trờng hợp sau đợc ghi nhận là hàng đã bán và phản ánh
doanh thu:
+ Hàng hóa đợc bán theo phơng thức gửi hàng:
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
9
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
\ Khi doanh nghiệp cha nhận đợc tiền hàng nhng nhận đợc thông báo chấp
nhận thanh toán của khách hàng.
\ Doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hàng do bên mua trả.
+ Hàng hóa bán theo phơng thức giao hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc
giao hàng tay ba, đơnvị mua đã thanh toán tiền ngay hoặc cha thanh toán đều phải
ký xác nhận hóa đơn giao hàng thì coi nh hàng đã bán và phải ghi nhận doanh
thu.
I.3. Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp.
I.3.1. Tài khoản, chứng từ, sổ sách tổng hợp và chi tiết trong kế toán giá
vốn hàng bán.
* Tài khoản sử dụng.
+ Đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng tài khoản sau:
TK 632 Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh giá vốn của thành phẩm- hang hoá, lao vụ dịch vụ đã
bán, các khoản chi phí nguyên liệu, nhân công giá trị khấu hao hụt vốn đợc tính
voà giá vốn hàng bán cũng nh trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho.
Kết cấu TK 632 theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liêu, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng
Số d bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ.
TK 156 đợc chi tiết theo 3 tài khoản cấp 2:
TK 1561- trị giá mua hàng hoá.
TK 1562- chi phí thu mua
TK1567- hàng hoá bất động sản.
+ Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Ngoài các tài khoản đã giới thiệu ở trên kế toán còn sử dụng tài khoản:
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
11
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
TK 611 Mua hàng hoá
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá tăng, giảm trong
kỳ.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá cốn thực tế của vật t, hàng hoá tăng trong kỳ.
Bên Có :
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
- Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá giảm trong kỳ.
TK 611 không có số d, đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:
TK6111- Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
TK 6112- Mua hàng hoá.
* Chứng từ sử dụng.
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng chủ yếu chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ kế toán khác có khác có liên quan (Biên bản kiểm kê vật t, sản
phẩm, hàng hoá...)
kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho. Phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có
chủng loại vật t ít và nhận diện đợc tong lô hàng. Với phơng pháp này đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm,hàng hóa
theo từng lô hàng.
b. Phơng pháp giá bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho để bán đợc tính
căn cứ vào số lợng hàng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
13
Trị giá vốn của
hàng đã bán
Trị giá vốn của
hàng
xuất kho để bán
Chi phí bán hàng, chi
phí QLDN phân bổ
cho hàng đã bán
= +
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Trong đó: Đơn giá bình quân gia quyền đợc tính theo công thức sau:
- Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng vật t, hàng hóa.
- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đợc gọi là đơn giá bình quân cả
kỳ hay đơn giá bình quân cố định. Theo cách tính này, khối lợng tính toán giảm
nhng chỉ tính đợc chỉ giá vốn thực tế của hàng hóa vào thời điểm cuối kỳ nên
không thể cung cấp thông tin kịp thời.
- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơn giá bình
quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động; theo cách tính này, xác định đợc trị
giá vốn thực tế vật t, hàng hóa hàng ngày cung cấp thông tin kịp thời. Tuy nhiên,
Trị giá thực tế
hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng
tồn đầu kỳ
Số lợng hàng
nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng
tồn đầu kỳ
+
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
đó để tính. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập
đầu tiên.
Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính giá theo chuẩn mực kế toán hàng tồn
kho quy định thì các doanh nghiệp còn áp dụng các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ:
Theo phơng pháp này, trị giá vốn của hàng xuất kho đợc tính trên cơ sở số l-
ợng hàng xuất kho và đơn giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ, đợc xác định bằng
công thức:
+ Trị giá vốn hàng xuất kho tính theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy định đợc sử dụng thống nhất
trong doanh nghiệp một thời gian dài. Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để phản
ánh tình hình biến động của hàng hoá. Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế
của vật t, hàng hóa xuất kho theo hệ số giá.
Hệ số giá đợc tính theo công thức sau:
Trị giá vốn của hàng xuất kho đợc tính:
Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng đã bán.Tiêu thức
phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn:
- Số lợng
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
Hế số giá
(H)
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Trọng lợng
- Trị giá mua thực tế của hàng hóa
Sau đó, kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho theo công
thức:
Sau khi tính đợc trị giá vốn hàng xuất kho để bán, kế toán tập hợp Chi phí bán
hàng và Chi phí QLDN tiến hành phân bổ cho số hàng hóa tiêu thụ trong kỳ (sẽ
trình bày ở mục sau).
Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán trong doanh nghiệp:
* Sơ đồ 1: Sơ đồ khái quát kế toán giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
(1a) Hàng gửi đi bán chờ chấp nhận.
(1b) Trị giá vốn thực tế hàng đã tiêu thụ.
(2a) Trị giá mua thực tế của hàng bán không qua kho.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
16
Chi phí thu mua
phân bổ
cho hàng đã bán
trong kỳ
=
Chi phí thumua phân
Bổ cho hàng đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
(2b) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
(3) Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán đợc chấp nhận.
(4) Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả bán hàng.
* Sơ đồ 2: Sơ đồ khái quát giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng cha tiêu thụ.
(2a) Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ.
(2b) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
(3) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng còn lại cuối kỳ.
(4) Xác định giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
(5) Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả bán hàng.
I.3.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng,
doanh nghiệp phải có lợng hàng tồn kho nhất định. Hàng hóa tồn kho có thể bị
giảm giá do năng suất lao động xã hội tăng, tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng
phát triển làm cho giá cả của một số mặt hàng bị giảm sẽ gây thiệt hại về vốn dự
trừ vật t, hàng hóa của doanh nghiệp.
Chính vì vậy trong cơ chế quản lý tài chính hiện hành, Nhà nớc cho phép các
doanh nghiệp đợc xem xét cân nhắc, phán đoán khả năng những mặt hàng tồn kho
nào có thể bị giảm giá trong niên độ kế toán sau để lập dự phòng thiệt hại giảm giá
hàng tồn kho.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
17
TK 156,157
TK 111,112,131
TK133
TK611
18
Số dự phòng
cần trích lập
cho năm N+1
=
Số lợng hàng
tồn kho ngày
31/12/N
x
Đơn giá
gốc hàng
tồn kho
_
Đơn giá
ớc tính
có thể bán
TK 159
(1a) Lập dự phòng giảm giá HTK
(năm trớc)
TK 632
(2) Hoàn nhập phần chênh lệch
dự phòng giảm giá HTK (số dự
phòng cần lập cho năm tới nhỏ
hơn số dự phòng còn lại của
năm nay)
TK 159
(1b)Trích lập dự phòng giảm giáHTKvào
cuối niên độ kế toán (nếu sổ cần trích lập
cho năm tới lớn hơn số dự phòng còn lại)
19
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán kế toán độc lập (giữa đơn vị chính và các đơn
vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).
Tài khoản 512 có nội dung giống tài khoản 511
TK512 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 "Doanh thu bán hàng hóa"
TK 5122 "Doanh thu bán thành phẩm"
TK 5123 "Doanh thu cung cấp dịch vụ"
Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tơng tự nh tài khoản 511
TK 521 "Chiết khấu thơng mại"
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ
hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng (sản
phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng
mại ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
* Kết cấu của TK 521 nh sau:
Bên Nợ :
- Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK Doanh thu bná hàng
và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
Tài khoản 521 không còn số d cuối kỳ, đợc chi tiết theo 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 "Chiết khấu hàng hóa": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng
mại ( tính trên số lợng hàng hoá đã bán ra ) cho ngời mua hàng hoá.
TK 5212 "Chiết khấu thành phẩm": Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu th-
ơng mại tính trên toàn bộ số lơng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm.
TK 5213 "Chiết khấu dịch vụ": phản ánh toàn bộ số tiền chiết khau thơng mại
tính trên khói lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
Bên Có:
- Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
21
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Số d bên Có:
- Thuế, phí, lệ phí và cac khoản khác còn phải nộp Nhà nớc.
Tài khoản 333 có thể d Nợ trong trờng hợp số thuế, các khoản khác đã nộp lớn
hơn số phải nộp, hoặc số thuế đã nộp đợc xét miễn giảm cho thoái thu nhng cha
thực hiện việc thoái thu.
TK 3387 Doanh thu ch a thực hiện .
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cha thực hiện của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán, bao gồm:
- Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán
trả ngay.
- Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín
phiếu, kỳ phiếu ...)
* Kết cấu của TK 3387 nh sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển Doanh thu cha thực hiện sang TK 515 Doanh thu hoạt động
tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia).
Bên Có:
- Ghi nhận doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ.
Số d bên Có:
- Doanh thu cha thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán.
* Chứng từ sử dụng.
Chứng từ kế toán đợc sử dụng trong kế toán doanh thu bao gồm:
- Hàng hóa bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn.
- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hóa và phơng thức thanh
toán.
Các phơng thức bán buôn:
I.4.2.1.1. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao
hàng trực tiếp.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
23
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất
kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận
đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa đợc xác định là tiêu
thụ.
* Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức
giao hàng trực tiếp:
(1a). Ghi nhận doanh thu của hàng bán ( DN tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ).
(1b). Ghi nhận doanh thu của hàng bán ( DN tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp).
(2a). Thuế GTGT phải nộp của hàng bán ra.
(3). Số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp về hàng đã bán (nếu có).
(4). Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán.
(5). Bao bì tính riêng và các khoản chi hộ cho ngời mua (nếu có).
I.4.2.1.2. Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển
hàng.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất
kho hàng hóa, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng
đến cho bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng.
Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đợc
ngời bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
* Sơ đồ 6: Trình từ hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo
hình thức giao hàng trực tiếp.
Mai Thị Thuỳ Anh - KT4 - K5 Luận văn tốt nghiệp
25
TK 333(2,3)
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 153
TK 3331
TK 1388
TK 632TK 157TK 156
(5)
(1) (2)
(3a)
(4a)
(6)
(7)