kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khách sạn hoàng cung - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình thực tập tại khách sạn Hoàng Cung em đã hiểu và nắm bắt
được quá trình kinh doanh của công ty nói chung và công tác hạch toán xác định
kết quả kinh doanh nói riêng. Bản thân em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ
ích và thiết thực. Để hoàn thiện được đề tài này ngoài nổ lực của bản thân, em
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của toàn thể cán bộ công nhân viên của khách
sạn Hoàng Cung và quý thầy cô giáo Trường Đại Học Phú Xuân.
Qua chuyên đề này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám đốc công ty
- phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu cho em trong
thời gian kiến tập.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn thực tập
đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên
đề này.
Mặc dù em luôn cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều sai lầm và thiếu
xót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các anh chị
cán bộ công nhân viên cùng với các quý thầy cô giáo để giúp em hoàn thiện
được chuyên đề hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 01/04/2008
Sinh viên thực hiện: Lê Thanh Đạt

MỤC LỤC
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 8
1.1. Lý do chọn đề tài 8
1.2. Mục đích nghiên cứu 9

3.3. Tổ chức bộ máy quản lý 32
3.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 32
3.3.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 35
3.4. Tổ chức bộ máy kế toán 37
3.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 37
3.4.2. Hình thức ghi sổ kế toán 44
3.5. Đặc điểm về phương thức thanh toán 46
3.6. Giới thiệu khái quát về nguồn lực 46
3.6.1. Tình hình lao động 46
3.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn 48
3.6.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 51
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 53
4.1. Thực trạng kế toán 53
4.1.1. Kế toán doanh thu 53
4.1.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng hoá 53
4.1.1.2. Kế toán doanh thu cung cấp dich vụ 60
4.1.1.3. Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập 67
4.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán 70
4.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý 73
4.1.4. Kế toán chi phí tài chính và các khoản chi phí 76
4.1.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 80
4.2. Nhận xét chung 86
4.2.1. Nhận xét chung về công tác kế toán 86
4.2.2. Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh 87
4.3. Một số giải pháp 89
4.3.1. Nâng cao chất lượng và quảng bá 89
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

3

Bảng 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bảng 3: Tình hình lao động của khách sạn
Bảng 4: Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn
Bảng 5: Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn
Bảng 6: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006
Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
KQKD: Kết Quả Kinh Doanh
CSH: Chủ Sở Hữu
TSCĐ: Tài Sản Cố Định
CCDC: Công Cụ Dụng Cụ
TC-HC: Tổ Chức Hành Chính
HĐQT: Hội Đồng Quản Trị
TGĐ: Tổng Giám Đốc
PTGĐ: Phó Tổng Giám Đốc
CB CNV: Cán Bộ Công Nhân Viên
TK: Tài Khoản
PPV: Phí Phục Vụ
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời
sống xã hội, nó được coi là phương tiện hiệu nghiệm để các dân tộc trên thế giới

nào thì nhiệm vụ đặt lên hàng đầu không gì khác hơn đó chính là lợi nhuận. Đặc
biệt là ngành du lịch mặc dù nó mang đậm tính dân tộc nhưng nó vẫn đặt lợi
nhuận làm mục tiêu hàng đầu. Trong đó công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung
là một ví dụ cụ thể. Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung là đơn vị kinh
doanh dịch vụ lưu trú và các mặt hàng ăn, uống, giải trí… vì vậy công việc kế
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng đối với công ty
và giúp doanh nghiệp đo lường mức độ thực hiện mục tiêu của mình.
Khi đến thực tập tại khách sạn Hoàng Cung em đã thấy tầm quan trọng của
công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề
tài “KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN HOÀNG CUNG” để làm báo cáo tốt
nghiệp.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá vấn đề lí luận về kế toán doanh thu và XĐKQKD trong các đơn
vị dịch vụ;
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty và từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty.
Từ đó đưa ra các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
và XĐKQKD tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung qua 2 năm (2006- 2007)
1.5. Phương pháp nghiên cứu
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

lưu trú, kinh doanh đồ lưu niệm… Chính vì sự tổng hợp phong phú đó nên nó
ảnh hưởng rất sâu sắc đến công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh.
Thứ ba, các hoạt động chủ yếu của khách sạn bao gồm: cho thuê phòng ngủ,
kinh doanh ăn uống thường được phối hợp với các dịch vụ khác kèm theo như
giặt ủi, vận tải, hàng lưu niệm… Chi phí phục vụ và khấu hao cơ bản TSCĐ
chiếm tỷ lệ cao, trong khi chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ nhỏ.
Thứ tư, mỗi loại sản phẩm du lịch có tính chất khác nhau nhưng nhìn chung
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm chính của dịch vụ du lịch không có hình thái hiện vật, vì vậy khách
hàng mua sản phẩm du lịch trước khi họ nhìn thấy sản phẩm.
Thứ năm, hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch mang tính thời vụ và bị ảnh
hưởng khá lớn bởi các điều kiện địa lý, tự nhiên và các điều kiện văn hóa, kinh
tế, xã hội trong từng thời kì.
Trên cơ sở những đặc điểm chung đó ta thấy hoạt động kinh doanh ở khách sạn
Hoàng Cung cũng không thể nằm ngoài quy luật. Những đặc trưng này đã tác
động không nhỏ đến công tác kế toán tại khách sạn. Tìm hiểu, phân tích sâu sắc
các yếu tố đó sẽ tạo điều kiện hỗ trợ cho công tác kế toán đặc biệt là việc xác
định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
2.2. Một số khái niệm cơ bản
2.2.1. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ được ghi nhận
trong trường hợp người bán đã chấp nhận bán và người mua chấp nhận thanh
toán cho dù việc thanh toán đã xảy ra hay chưa.
Doanh thu thường được phân biệt cho từng loại: doanh thu bán hàng hoá,

gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá) và bớt giá (là
khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lượng lớn hàng hoá trong một đợt).
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu)
nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa. Nguyên nhân trả lại thuộc
về phía người bán (vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không
phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không
đúng chủng loại, v.v…).
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả
thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…
2.2.3. Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh các hoạt động kinh doanh là công việc cần
thiết phải làm cuối kỳ của kế toán. Theo qui định của Bộ Tài Chính thì báo cáo
tài chính phải được lập và gởi cho các cơ quan có chức năng theo từng tháng.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do vậy, kế toán thường xác định kết quả kinh doanh của các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cho từng tháng. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
là những thành quả hoạt động của doanh nghiệp được biểu hiện bằng sản phẩm
vật chất hoặc dịch vụ, mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, phù hợp với lợi ích kinh
tế, trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội và được người tiêu dùng chấp nhận.
Nói cách khác, KQKD là những thành quả thu được từ quá trình tiêu thụ sản
phẩm tới tay người tiêu dùng.
Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở để phân chia lợi nhuận
đúng đắn. Và đánh giá tổng quát cuối cùng về quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính. Vì vậy, kết quả kinh doanh cần được xác định một cách chính
xác, trung thực.
2.2.4. Nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán doanh thu

hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên có: tổng số doanh thu bán hàng (kể cả bất động sản đầu tư), cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp
kinh doanh vật tư, hàng hoá.
- 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh
nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp,…
- 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành cung
cấp dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học kỹ thuật…)
- 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các doanh nghiệp thực
hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được
hưởng các khoản thu từ trợ cấp trợ giá từ nhà nước.
- 5117 “Doanh thu bất động sản đầu tư”: dùng để phản ánh kinh doanh bất
động sản đầu tư của doanh nghiệp.
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: được sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả
thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người
mua trong kì (bớt giá, hối khấu).
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản
511, 512.
Tài khoản 521 cuối kì không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng và
từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: dùng để theo dõi doanh thu của số hàng
hoá, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều

TK 531
TK 532
TK 3331, 3332, 3333
TK 911
TK 111, 112
TK 131
TK 311, 331
TK 156
TK 157
2
3
5
6
7
9
10
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1
8
8
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chú thích sơ đồ 1:
1. Doanh thu thu bằng tiền.
2. Doanh thu đã được thực hiện nhưng khách hàng chưa thanh toán.
3. Doanh thu đã được thực hiện và được trừ vào các khoản nợ.
4. Doanh thu được thanh toán bằng vật tư hay tài sản cố định (hàng đổi hàng).
5. Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện.
6. Kết chuyển chiết khấu thương mại.

tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ. Bản chất của giá
vốn hàng bán là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chi phí sản xuất kinh doanh
là tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thành phẩm cho dù
thành phẩm đó đã bán hay chưa còn giá vốn hàng bán chỉ ghi nhận chi phí của
phần sản phẩm đã được bán cho khách hàng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” được dùng để theo dõi trị
giá vốn của sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể
là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hay trị giá mua của hàng hoá
đã tiêu thụ. Ngoài ra TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan
như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư (khấu hao bất động sản đầu tư; chi
phí sữa chữa đầu tư, chi phí thanh lý, nhượng bán bất dộng sản đầu tư; giá trị
còn lại của bất động sản đầu tư…) dự phòng giảm giá hàng tốn kho; giá trị vật
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

TK 911 TK 111
TK 113
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
4
5
6
TK 711
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tư, hàng hoá, sản phẩm thiếu, thừa trong định mức, các chi phí không hợp lý
không được tính vào nguyên giá TSCĐ,…
Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng
giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
TK 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung


* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo giá hạch toán: để thuận tiện hơn
trong việc xác định giá vốn hàng bán cho mỗi lần xuất bán sản phẩm mà không
cần quan tâm đến biến động gía cả của hàng hoá trong mỗi lần nhập doanh
nghiệp áp dụng phương pháp xác định giá vốn theo giá hạch toán và đến cuối kỳ
mới tiến hành điều chỉnh giá trị sản phẩm xuất kho theo giá thực tế.
- Phương pháp tính hệ số: cuối kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng hoá bán
ra doanh nghiệp phải xác định hệ số giá, sau đó lấy giá trị hạch toán của hàng
hoá bán ra trong kỳ nhân với hệ số giá.
- Phương pháp hệ số chênh lệch: đây là phương pháp khá phức tạp nên rất ít
được sử dụng, theo phương pháp này giá thực tế của hàng hoá xuất bán trong kỳ
được tính tuần tự theo các bước sau.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

Đơn giá bình
quân =
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng mua trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá thực tế của
hàng tồn đầu kỳ
+ Giá thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của
hàng tồn đầu kỳ
+ Giá hạch toán của
hàng nhập trong kỳ
Trị giá thực tế của
hàng bán ra trong kỳ

tế so với giá hạch toán
= 1 -
Giá thực tế
Giá hạch toán
21
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán.

TK621
TK 622
TK 627
TK 154
TK 155
TK 156
TK 157
TK 632 TK 911
1
2
3
4
5
6
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Bán thành phẩm trực tiếp không qua kho.
5. Xuất bán thành phẩm trong kho.
6. Xuất bán hàng hóa trong kho.
7. Hàng gửi bán đã được tiêu thụ.
8. Kết chuyển giá vốn hàng bán.
2.3.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

trong kì.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 8 TK cấp 2:
-TK 6421 “chi phí nhân viên quản lý”
-TK 6422 “chi phí vật liệu quản lý”
-TK 6423 “chi phí đồ dùng văn phòng”
-TK 6424 “chi phí khấu hao TSCĐ”
-TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”
-TK 6426 “chi phí dự phòng”
-TK 6427 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
-TK 6428 “chi phí bằng tiền khác”
Phương pháp hạch toán:
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

23
1
7
TK111,112
TK 142, 242
TK 152, 153, 156
TK 142, 242
TK 911
8
2
3
4
TK641, 642
TK 214
TK 331

của hoạt động kinh doanh. Công việc này được thực hiện trên TK 91 ‘‘xác định
kết quả kinh doanh’’ phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp, được mở chi tiết theo từng hoạt động. Kết
cấu của TK 911 như sau:
Bên nợ:
-Chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kinh doanh bất động
sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư…).
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ

25
TK 911 TK 635 TK 336
1
2
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính và các khoản chi phí khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status