Giáo trình bệnh học nội khoa part 3 - Pdf 19


ÁP XE PHỔI
MỤC TIÊU:
1. Nêu được đònh nghóa áp xe phổi.
2. Nêu được nguyên nhân gây áp xe phổi.
3. Nêu được các yếu tố thuận lợi gây áp xe phổi.
4. Mô tả được các giai đoạn hình thành áp xe phổi.
5. Mô tả được triệu chứng lâm sàng áp xe phổi.
1096. Mô tả được hình ảnh Xquang và chẩn đoán phân biệt áp xe phổi.
7. Nêu được các cận lâm sàng trong chẩn đoán áp xe phổi.
8. Nêu được các kháng sinh dùng trong điều trò áp xe phổi.
9. Nêu được các chỉ đònh phẫu thuật áp xe phổi.
10. Nêu được các biến chứng của áp xe phổi.
11. Nêu được các yếu tố tiên lượng của áp xe phổi.
I-ĐỊNH NGHĨA:
1-Áp xe phổi, trên lâm sàng, được đònh nghóa là tình trạng nhiễm trùng hoại tử
của nhu mô phổi do vi trùng không phải lao. Ôû áp xe thường có đường kính 
2cm. Các áp xe có đường kính < 2cm được gọi là viêm phổi hoại tử ( necrotizing
pneumonia ) mặc dù 2 nhóm này có cơ chế bệnh sinh và vi trùng học giống nhau.
Thường chỉ có một ổ áp xe nhưng đôi khi có thể nhiều ổ.
2-p xe phổi nguyên phát là áp xe phổi do hít hay viêm phổi trên “người bình
thường”.
3-p xe phổi thứ phát xẩy ra do lan tràn của một ổ nhiễm trùng ngoài phổi (
theo đường máu hay tiếp cận ) hay trên bệnh nhân có yếu tố thuận lợi tại chỗ như
tắc nghẽn phế quản, giãn phế quản.

Tổn thương khởi đầu là viêm phổi, điển hình hay gặp ở phân thùy trên của thùy
dưới hay phân thùy sau của thùy trên nếu bệnh nhân hít ở tư thế nằm hay ở các
phân thùy đáy của thùy dưới nếu ở tư thế đứng.
Diễn tiến của một ổ áp xe qua các giai đoạn:
1) Giai đoạn thành lập ổ mủ: trong vùng đông đặc xuất hiện các ổ viêm nhỏ do
hoại tử nhu mô phổi. Các ổ viêm lan rộng và hòa với nhau tạo thành một ổ lớn
trong chứa đầy các tế bào viêm và nhu mô hoại tử. áp xe hình thành với vỏ bọc
xơ mỏng.
2) Giai đoạn ộc mủ: ổ áp xe ăn loét thủng vào nhánh phế quản lân cận và mủ
trong ổ áp xe trào vào đường dẫn khí.
3) Giai đoạn nung mủ hở: quá trình hủy hoại nhu mô phổi tiếp tục. Mủ trong ổ
áp xe được khạc ra ngoài và khí trời vào ổ áp xe tạo thành hình ảnh mực nước-hơi
trên Xquang ngực.
4) Giai đoạn mãn tính: trung bình qua tuần thứ 8, quá trình viêm xơ xuất hiện.
mủ có nhiều ngóc ngách. Qua tuần thứ 12, vỏ của ổ áp xe dầy, mặt trong có
hiện tượng biểu mô hóa. Phế quản lân cận bò giãn do viêm phá hủy.
IV-LÂM SÀNG:
1-Triệu chứng lâm sàng của p xe phổi do vi trùng yếm khí thường âm ỉ trong 2
tuần hay hơn. Triệu chứng thường gặp là sốt, mệt mỏi, ho khạc đàm và đau ngực.
Bệnh nhân cũng thường có sụt cân và thiếu máu do nhiễm trùng mạn tính. Lượng
đàm khạc nhiều hơn khi nhu mô phổi bò hoại tử tạo hang và 60% bệnh nhân khạc
đàm có mùi thối. Hầu hết trường hợp khai thác bệnh sử có rối loạn tri giác hay có
các yếu tố thúc đẩy trước đó.
2-p xe phổi do tụ cầu trùng vàng, trực trùng Gr (-) thường có triệu chứng rầm
rộ hơn, thường có ớn lạnh và không khạc đàm thối.
3-Khám lâm sàng: trong giai đoạn đầu là các triệu chứng của viêm phổi. giai
đoạn sau có thể phát hiện âm thổi hang, tra
øn dòch màng phổi và 25% có viêm mủ
111


VI-ĐIỀU TRỊ:
1-Kháng sinh:
Penicillin G :12-18 triệu đơn vò tiêm tónh mạch/ ngày ở người lớn có trọng lượng
cơ thể trung bình và chức năng thận bình thường phối hợp với Metronidazole 2g/
ngày để phủ các chủng vi khuẩn sinh men Beta–lactamase. Không dùng
Metronidazole đơn độc trong điều trò áp xe phổi. Khi lâm sàng cải thiện thì chuyển
penicillin chích sang đường uống ( Penicillin G, penicillin V, ampicillin, amoxicillin
hay amoxicillin- clavulanate ) 500mg-750mg x 3-4 lần / ngày.
Clindamycin có tác dụng đối với các vi khuẩn yếm khí kháng penicillin và cho
112 hiệu quả tốt hơn penicillin về số lượng bệnh nhân đáp ứng điều trò, thời gian hết
sốt, đáp ứng trên xquang và tái phát. Liều thường dùng là 600mg IV mỗi 6-8 giờ
cho đến khi bệnh nhân hết sốt và có cải thiện lâm sàng thì chuyển sang uống
300mg mỗi 6 giờ.
p xe phổi do tụ cầu trùng vàng nên chọn penicillin kháng men peniciliinase,
cephalosporin thế hệ I, vancomycin hay clindamycin tùy vào kháng sinh đồ và sự
dung nạp của bệnh nhân.
Nhiễm Streptococcus tán huyết nhóm A: penicillin G.
P. aeruginosa : Ticarcillin phối hợp với nhóm aminoglycoside.
Nocardia : sulfonamides.
Đánh giá đáp ứng với điều trò:
Sốt thường giảm sau 3 -7 ngày và hết sốt trong vòng 7-14 ngày.
Mùi thối của đàm ( nếu có ) thường hết trong vòng 3-10 ngày.
Đáp ứng chậm có thể do: kích thước ổ áp xe lớn, cơ đòa bệnh nhân kém, tắc
nghẽn đường dẫn khí, chọn lựa kháng sinh không thích hợp, chẩn đoán sai, sốt do
thuốc, biến chứng viêm mủ màng phổi cần dẫn lưu hay dẫn lưu mủ ổ áp xe không
tốt.
Đáp ứng trên Xquang ngực thường chậm. Trong tuần lễ đầu, hình ảnh thâm

Tử vong trên những bệnh nhân này là 75% và những bệnh nhân sống sót có tỷ
lệ tái phát cao.

Hình ảnh Xquang áp xe phổi với mực nước-hơi. BỆNH TRUNG THẤT
u trung thất.
các bệnh lý khác của trung thất.

U TRUNG THẤT
Mục tiêu:
1. Mô tả được giới hạn giải phẫu trung thất, các thành phần của trung thất và
114 2. Nêu được các tình huống lâm sàng phát hiện bệnh lý U trung thất.
3. Nêu được các cận lâm sàng cần t
hiết trong chẩn đoán U trung thất.
4. Mô tả được một số bệnh lý U trung thất thường gặp.
I-ĐẠI CƯƠNG:
Trung thất là vùng nằm giữa lồng ngực, được giới hạn:
 Hai bên là màng phổi trung thất
 Trên là khe cổ lồng ngực.
 Dưới là cơ hoành.
 Trước là xương ức.
 Sau là cột sống.
Trung thất được chia làm 3 khoang:
1. Trung thất trước còn gọi là khoang trước mạch máu (prevascular ).
2. Trung thất giữa còn gọi là khoang tạng ( visceral ).

thường
thường
gặp
Trước: mặt sau của
xương ức
Sau: mặt trước của
màng ngoài tim và các
mạch máu lớn.
Tuyến ức, các hạch
bạch huyết trung thất
trước, động mạch và
tónh mạch vú trong.
U tuyến ức,
lymphomas, u tuyến
giáp, u tuyến cận giáp,
u trung mô, thoát vò qua
lỗ Morgagni.
Nằm giữa trung thất
trước và trung thất sau.
Tim và màng ngoài
tim, Động mạch chủ lên

thoát vò qua lỗ
Bochdalek, tạo máu
ngoài tủy

II-LÂM SÀNG:
Biểu hiện lâm sàng của u trung thất rất đa dạng. Có thể không có triệu chứng và
phát hiện tình cờ khi chụp Xquang ngực. Có thể có triệu chứng không đặc hiệu như
mệt mỏi, sụt cận hoặc có triệu chứng gợi ý như nhược cơ kết hợp với u tuyến ức. U
trung thất nhất là các khối u ác tính có thể có chèn ép hay xâm lấn vào các cấu
trúc của trung thất và biểu hiện trên lâm sàng là Hội chứng trung thất gồm:
1-Hội chứng tónh mạch chủ trên:
Khởi đầu phù mặt khi ngủ dậy, ù tai chóng mặt. Sau đó phù cả mặt, cổ tay
kiểu áo khoác kèm dấu xanh tím.
Tónh mạch cổ nổi rõ.
116 Tuần hoàn bàng hệ ở ngực.
Hội chứng trung thất trong bệnh cảnh u trung thất thường là u ác tính.
Nếu không có hình ảnh u trung thất trên Xquang thì có thể do viêm trung thất xơ
hóa ( do lao, Histoplasma capsulatum ).
2-Triệu chứng chèn ép đường dẫn khí:
Ho khan.
Khó thở khi hít vào, thở khò khè.
3-Chèn ép dây thần kinh quặt ngược (T):
Khàn tiếng, nói giọng đôi.
Khám có liệt dây thanh âm (T).
4-Liệt thần kinh hoành:
Trên Xquang ngực có vòm hoành bên liệt nâng cao.
5-Hội chứng Claude-Bernard-Horner:

ung thư tế bào nhỏ hay gây hội chứng tónh mạch chủ trên và để đánh giá chèn ép
của u trung thất vào khí phế quản.
6-Soi thực quản hay chụp thực quản cản quang trường hợp có nuốt khó hay
nghi ngờ ung thư thực quản.
7-Các chất chỉ điểm u ( tumor markers ):
Các u tế bào phôi tiết ra các chất chỉ điểm u. Nên đònh lượng –foetoprotein
hay HCG cho các bệnh nhân nam 20 – 50 tuổi có u trung thất trước. Mặt khác,
các chất này cũng giúp theo dõi đáp ứng với điều trò và tái phát.
8-Chẩn đoán mô bệnh tế bào: mẫu bệnh phẩm có thể là:
Hạch đồ hay sinh thiết hạch ngoại vi.
Sinh thiết bằng kim nhỏ qua thành ngực dưới hướng dẫn của siêu âm hay chụp
cắt lớp điện toán.
Mở trung thất hay soi trung thất.

MỘT SỐ BỆNH LÝ TRUNG THẤT THƯỜNG GẶP:
A-U TRUNG THẤT TRƯỚC:
1-U TUYẾN ỨC ( THYMOMA ):
 Thường gặp nhất trong các u trung thất trước và chiếm khoảng 20% các u
trung thất nguyên phát.
 25% là u ác tính và có khuynh hướng xâm nhập và các cấu trúc lân cận hơn
là di căn xa.
 Tuổi thường gặp là 40-60, hiếm khi gặp ở trẻ em.
 U lành tính thường phát hiện tình cờ.
118  U ác tính thường có triệu chứng xâm nhập cấu trúc kế cận. Đau ngực và khó
thở là 2 triệu chứng thường gặp nhất.
 U tuyến ức có thể gây một số hội chứng cận ung thư:
Thường gặp nhất là nhược cơ. 40% bệnh nhân u tuyến ức có nhược cơ trong khi

các mạch máu lớn gần tim. Các u lành thường có hình oval với bờ rõ. Các u ác tính
thường có nhiều thùy.
119 Đònh lượng các chất chỉ điểm u trong huyết thanh: -subunit
human chorionic gonadotropin ( HCG ) và –fetoprotein (AFP ):
 Sự gia tăng đáng kể của hai chất này gợi ý u ác tính.
 Điều trò:
Các u lành tính nên phẫu thuật để tránh khuynh hướng chuyển thành ác tính và
nhiễm trung trong các u dạng nang.
U ác tính: phẫu thuật và hóa trò.
4-U tuyến giáp:
 Phần lớn các u tuyến giáp trong lồng ngực phát xuất từ cực dưới hay từ thùy
đảo của tuyến giáp và vào lồng ngực ở phía trước của khí quản.
 Thường bệnh nhân không có triệu chứng. Đôi khi u chèn ép vào khí quản
gây khó thở, thở rít. 50% bệnh nhân có bướu giáp nhân nhưng hiếm khi có biểu
hiện cường giáp.
 Chẩn đoán bằng CT scan cho thấy u xuất phát từ tuyến giáp.
 Điều trò phẫu thuật.
B-CÁC U TRUNG THẤT THƯỜNG GẶP Ở TRUNG THẤT GIỮA:
1-Tăng sản hạch khổng lồ ( Giant lymph Node Hyperplasia ):
 Còn gọi là bệnh Castleman.
 Thường biểu hiện là một khối đặc ở trung thất giữa nhưng đôi khi ở trung
thất trước hay trung thất sau.
 Trên vi thể thấy các nang lympho ( lymphoid follicles ) nằm phát tán khắp
khối u thay vì tập trung vùng vỏ như hạch lympho bình thường.
 Trên Xquang, đường kính khối u có thể lên đến 10cm với bờ tròn rõ hay có
múi.
 Đây là một bệnh lành tính nhưng có thể chuyển thành lymphoma. Một số

trường hợp này.
 Điều trò: phẫu thuật.
5-Các u trung thất có nguồn gốc từ mạch máu:
Các u này thường ở trung thất giữa. Điều quan trọng là chẩn đoán phân biệt với
các loại u khác để tránh các thủ thật gây chẩy máu như chọc hút bằng kim, sinh
thiết hay nội soi trung thất. CT có cản quang là phương pháp chẩn đoán các loại u
này.
C-CÁC LOẠI U THƯỜNG ĐỊNH VỊ Ở TRUNG THẤT SAU:
1-Các u thần kinh:
o Chúng thường nằm ở trung thất sau vì chúng phát xuất từ thân thần kinh
giao cảm cạnh cột sống hay từ các dây thần kinh gai.
o 20% là ác tính.
o Có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở tuổi trẻ.
o Phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ. Khi có
triệu chứng thường là đau do ăn loét xương.
o Trên Xquang điển hình là những khối đặc, tròn ranh giới rõ nằm cạnh cột
sống. Đôi kho xương sườn và đốt sống bò ăn loét ( kể cả lành tính và ác tính ).
o Điều trò: phẫu thuật vì chúng có thể chuyển thành ác tính.
1212-Thoát vò màng não:
Do bất thường của ống sống làm màng não thoát vò qua lỗ gian đốt sống. Chúng
nằm ở trung thất sau và khó phân biệt với u thần kinh.
Chụp tủy giúp chẩn đoán. Điều trò: phẫu thuật.
3-Các bệnh thực quản:
a-Kén dạ dày- ruột:
Giống như kén phế quản nhưng được lót bởi niêm mạc thực quản, dạ dày hay
ruột non. Chúng nằm gần thực quản. Thường gặp ở trẻ < 1 tuổi và gây chèn ép vào
thực quản hay khí quản. Chẩn đoán nhờ siêu âm qua ngả thực quản và chụp thực

Histoplasma capsulatum, Sarcoidosis ); do viêm trung thất xơ hóa ( lao ) hay bệnh
bụi phổi silic.
2-Lâm sàng:
Viêm trung thất do u hạt thường không có triệu chứng. Viêm xơ hóa trung thất
mặc dù trên Xquang thường bình thường nhưng lâm sàng có biểu hiện các triệu
chứng do quá trình xơ hóa chèn ép các cấu trúc trong trung thất như:
 Hội chứng tónh mạch chủ trên.
 Khó nuốt.
 Chèn ép khí phế quản.
 Tắc nghẽn động hay tónh mạch phổi.
 Khàn giọng do chèn ép thần kinh quặt ngược.
 Liệt cơ hoành do chèn ép thần kinh hoành.
 Hội chứng Horner do chèn ép hạch hay thần kinh tự chủ.
TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
1-Nguyên nhân: Tràn khí trung thất thường do 3 nhóm nguyên nhân:
 Vỡ phế nang dò khí vào trung thất.
 Thủng / vỡ thực quản, khí quản hay phế quản gốc.
 Khí từ cổ hay ổ bụng thấm vào trung thất.
2-Lâm sàng: Điển hình bệnh nhân có khó thở, đau ngực dữ dội vùng sau xương
ức, có thể đau lan lên cổ hay ra cánh tay; Đau có thể tăng khi hít hay nuốt. Khám
có tràn khí hố trên ức, Dấu Hamman ( tiếng lạo xạo đồng bộ với tiếng tim nghe rõ
nhất khi bệnh nhân nằm nghiêng (T).
3-Chẩn đoán xác đònh bằng Xquang PA: Màng phổi phía trung thất bò lệch sang
bên tạo thành một dải mật độ khí dọc theo bờ tim.
4-Điều trò: Thường không cần điều trò. Khí có thể được hấp thu nhanh hơn nếu
cho bệnh nhân thở oxy liều cao. Một số ít trường hợp khí ép vào các tónh mạch
trong trung thất làm giảm lượng máu trở về và gây hạ huyết áp thì dùng kim chọc
hút hay mở trung thất phía trên hố trên ức.

BỆNH LÝ MÀNG PHỔI

LÁ THÀNH
XOANG MÀNG PHỔI
LÁ TẠNG
PTT
=>
(30mmHg)

-5mmHg
<= P TT
(11mmHg)

Pkeo <=
(35mmHg)
Pkeo
 6 mmHg
=>
Pkeo 36 mmHg
124 => =>
- 6 mmHg + 13 mmHg
P1 P2 (P2 – P1)  19mmHg

p lực đẩy dòch từ MP thành vào xoang MP là:
( -5 – 30 – 6 +35 ) = -6 mmHg.
p lực đẩy dòch từ xoang MP vào mạng mạch máu của lá tạng và hệ bạch dòch:
( -5 –11 –6 + 35) = 13mmHg.
Như vậy, áp lực vận chuyển dòch giữa MP thành  MP tạng  19mmHg.


Khởi phát đột ngột:
- Đau ngực liên quan đến hô hấp, thở sâu, ho ( thường lúc VMP tạng BN
chưa có cảm giác đau – khi VMP thành  đau).
- Cảm giác đau lan toả xuống bụng; hay ở thành ngực vùng thấp (VMP ở
rìa vòm hoành ).
- Cảm giác đau lan lên cổ, vai: VMP vùng đỉnh vòm hoành.
- BN thở nhanh, nông.
- Khám RRPN   ( do BN không dám hít sâu).
Tiếng cọ MP (+): (24 – 48 giờ sau khởi phát cơn đau).
Khi có TDMP, triệu chứng đau giảm đi.

Chẩn đoán:Chẩn đoán phân biệt với:
1). Đau thành ngực:
Gẫy xương sườn.
Tiet’z syndrome. Viêm sụn sườn.
Herpes zoster.
Hội chứng chèn ép rễ thần kinh liên sườn.
Dựa bệnh sử, lâm sàng, X quang.
2). Đau lan xuống bụng: cần chẩn đoán phân biệt với các bụng liên quan bệnh
ngoại khoa.
Xquang phổi: thường không giúp xác đònh VMP cấp vì bản thân VMP cấp
không thấy được qua Xquang.
Nhưng có thể tìm các bệnh phổi đi kèm: nghi VMP cấp như đã nêu ở phần căn
nguyên.

Điều trò:


5% hoàn toàn không rõ được nguyên nhân.
b) Xét nghiệm cận lâm sàng:

1) Xquang phổi:

+ Thẳng: mờ góc sườn hoành  có khoảng 300ml dòch.
+ Nếu BN nằm nghiêng bên TDMP có thể phát hiện khi lượng dòch < 100ml. (
phải khảo sát kỹ mới  phát hiện).
127+ Tràn dòch MP lượng lớn: có thể gây đẩy lệch trung thất sang phía đối diện.
+ Tràn dòch MP khu trú: khó  hơn;  lầm lẫn với khối u, nhất là tràn dòch ở
rãnh liên thuỳ nhỏ.
+ Dấu hiệu dầy dính góc sườn hoành  bằng chứng của tràn dòch MP cũ để lại
di chứng.
+ Các mảng dầy dính góc sườn hoành do tác nhân asbestose thường ở vùng gần
sườn, dây chằng cơ hoành.
2). CTScan:

Có giá trò lớn giúp  tình trạng của nhu mô phổi ở BN bò TDMP lượng lớn. Hoặc
phát hiện thêm abcès phổi, VP, ung thư phổi, giúp phân biệt các mảng cứng ở MP
với tổn thương nằm trong nhu mô, các đậm độ của mesothelioma ở MP, hoặc các
TDMP khu trú.
3). Echo phổi:
Tuy nhiên Echo phổi là phương pháp tốt nhất giúp xác đònh
TDMP khu trú.
4). Chọc dò MP:

Xét nghiệm dòch MP.

/ mm
3
> 10.000 con/mm
3

10
3

> 50 % đơn mhân (K, )
> 50% đa nhân viêm cấp?
4/ pH > 7,3 < 7,3
5/ Đường = glycemie < glycemie < 1 g/l
 ít trong nhiễm trùng
 trong PCE, K
6/ Amylase ( - ) ( + ) tăng
- VTC ?
- K ?
- Nhiễm trùng ?
7/ Đạm đặc
biệt
C3 , C4
Yếu tố thấp
Yếu tố
chống nhân
LE Cell
: do suy dinh dưỡng. N/S.
TDMP thường 2 bên.
+ TDMP do ascite:
do dòch từ màng bụng  MP qua lỗ cơ hoành hay hệ bạch
dòch: 70% TDMP bên (P); 15% TDMP bên (T); 15% TDMP 2 bên.
+ TDMP do thẩm phân phúc mạc.
+ TDMP iatrogenic:
thường gặp do đặt CVP  kim chọc TMD đòn vào xoang
MP.
+ Nội tiết:
nhược giáp: Myxedema ( thường dòch ít,  giảm nhanh).
( có thể là dòch tiết;  là dòch thấm).
TDMP dòch tiết:
- Do  phổi MP
:  cấp giai đoạn đầu (N) đa số.
Subacute.
50% TDMP  sơ nhiễm.
Cấy (+) 25%.
- Nấm:

+ Các loại nấm: Blastomycosis
(10% cas nấm Blastomycosis có TDMP)
Blastocystis hominis.
Thường có tổn thương rộng lớn nhu mô phổi.
+ Cocci dioidesmycosis:
coccidioides Immitis.
+ Histoplasmosis:
Histoplasma capsulatum. Hiếm gặp hơn, thường có khi bệnh
lan cả tổn thương nhu mô phổi nặng.
+ Cryptococcosis

RF titer > 1.320 (Rhumatic factor)

- Viêm t cấp
:
10% có TDMP – 60% TDMP bên trái
30% TDMP bên phải
10% TDMP hai bên.
- Do tăng uré huyết
:
 TDMP máu: có thể có một số TB chủ yếu là monocyte.
Creatinine trong dòch MP tăng nhưng thấp hơn trong máu.
- Do thuốc
:
INH, Hydralazine, Nitrofurantoin, xạ trò.
131- Tràn máu MP:
+ Thường do chấn thương.
+ Một số ca xảy ra trong tràn khí màng phổi tự phát + Suy tim
+ Vỡ tựu động mạch chủ vào xoang màng phối (hiếm gặp).
- Tràn dòch nhủ trấp vào MP
:
Dòch màu sữa đục do chấn thương hay bệnh ác tính thường do K hạch
(Lymphoma) gây vỡ ống ngực.
DMP chứa nhiều lipid, hạt mỡ.
Cholesterol: thấp.
- Xơ hoá MP
:
Xảy ra sau các phản ứng viêm của MP được chữa lành, để lại di chứng  gây


Sau khi chấn thương, khí bên ngoài lồng ngực tràn vào phổi:
TKMP do vết thường lồng ngực hở  TKMP: gây xẹp phổi.
TKMP kín do gẫy xương sườn, chọc kim vào xoang MP ( Đặt CVP, chọc dò MP,
do vỡ phế quản hay lủng thực quản vào trung thất => vỡ vào MP).
TKMP do áp lực: Ở BN thở máy giúp thở với áp lực hít vào cao hoặc PEEP.

TKMP tự phát:

- dạng đơn giản
: do vở 1 bulla nhỏ ở phân thùy đỉnh, thường gặp ở nam dưới 40
tuổi.
- dạng biến chứng: chủ yếu gặp ở người trung niên hay già.
Hen PQ, bệnh eosinophilic granuloma (tạo hạt eosinophilil ), ápxe phổi  dò
MP,  cũ.
TKMP do điều trò:

b) Triệu chứng:

Đau ngực thình lình – khó thở – ho khan lúc mới bò.
- Trong các cas nặng: BN có thể khó thở nặng, shock , suy hô hấp, trụy mạch.
- Đau  lan lên vai, xuyên qua ngực, lan xuống bụng, 1 số ca giống như cơn đau
bụng cấp hay nhồi máu cơ tim.
Nếu tràn khí xuất hiện từ từ, triệu chứng ít cấp tính và dữ dội.

c) Khám lâm sàng:

$ tràn khí:
- Lồng ngực bên tràn khí căng tròn, giảm di động. Tuỳ theo lượng khí nhiều hay
ít bệnh nhân có triệu chứng tràn khí dưới da.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status