III. CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
1. Chẩn đoán xác đònh
:
Màu da vàng, có khi da xạm phối hợp.
Niêm mạc mắt và dưới lưỡi vàøng
Nước tiểu sẫm màu
Nên khám ở nơi sáng sủa, ánh sáng trực tiếp đối với các trường hợp
da vàng nhẹ.
Chẩn đoán này được bổ túc bằng đònh lượng bilirubin trong máu (bình
thường 03 -12 mg/l) và billirubin trong nước tiểu. Vàng da rõ khi billirubin trên
20mg/l. Từ 12 đến 20 mg/l ta khó nhận biết, đôi khi chỉ có cảm giác thấy ánh vàng
(nhưng vẫn là tình trạng bệnh ly =vàng da tiềm ẩn )
2. Chẩn đoán phân biệt
:
- Uống nhiều quinacrine vàng nhiều ở gan bàn chân, niêm mạc
không vàng, nước tiểu vàng.
- Nhiễm sắc tố Carotène: chủ yếu ở tay ở chân, màu sacé nước tiểu
không vàng, billirubin trong máu bình thường.
- Bệnh nhân thiếu máu, màu hồng của da mất đi để lộ ra màu vàng của chủng
da vàng.
3. Cận lâm sàng
a. Bilirubin máu
b. Bilirubin nước tiểu
c. Urobilinogen nưởc tiểu
d. Muối mật trong nước tiểu
e. Stercobilinogene trong phân
f. Các men chỉ điểm tình trạng nghẽn mật
- Phosphatase kiềm
A-Thiếu men transferase bẩm sinh
Hội chứng Gilbert
Hội chứng Crigler Najjar typ II
Hội chứng Crigler Najjar typ I
B- Vàng da ở trẻ sơ sinh
C- Thiếu men Glucuronyl transferase mắc phải: ức chế do thuốc ( Ví dụ
Chloramphenicol, Pregnanediol
Vàng da do sữa mẹ
( Ức chế transferase do pregnanediol và acide béo trong sữa mẹ cho con bú
)
Bệnh gan mật (Viêm gan, xơ gan )
D- Nhiễm trùng huyết
56
-2.2 Vàng da chủ yếu do bilirubin trực tiếp
I-Tổn thương trong gan
A.Tổn thương di truyền
1.Hội chứng Dubin-Johnson
2.Hội chứng Rotor
3.Nghẽn mật trong gan lành tính tái phát
4.Vàng da nghẽn mật do thai nghén.
B.Tổn thương mắc phải
1. Bệnh chủ mô gan ( Viêm gan siêu vi , do thuốc , xơ gan )
2 Viêm gan nghẽn mật do thuốc ( thuốc ngừa thai, androgen, chlorpromazine
3. Bệnh gan do rượu
4. Nhiễm trùng huyết
5. Hậu phẫu
- Chảy máu dưới da và niêm mạc: suy gan
- Thiếu máu cấp: huyết tán
- Lách lớn: xơ gan hay huyết tán
Để xác đònh nguyên nhân vàng da, ta cần vận dụng các hiểu biết về
chuyển hóa bilirubin cũng như vận dụng các phương tiện thăm sát cận lâm sàng hỗ
trợ cho lâm sàng :
58
Bilirubin/m
áu
Bilirubin/
nùc
tiểu
Urobilin/ nùc
tiểu
STERCOBILI
N
/phân
Bình thường 3-12mg/l 0 Vết
150-
200mg/24giờ
Vàng da do tán
huyết
BiGT 0
Vàng da do
thiếu Glucuronyl
Transférase
BiGT 0 Vết
- Viêm đường mật
- Viêm tụy cấp
b. Tăng bilirubin trực tiếp mạn tính
- Không có dãn đường mật
- Xơ gan
- Viêm gan mật
- Viêm gan do thuốc
- Có dãn đường mật
- Sỏi ống mật chính
- Nghẽn đường mật chính nguyên nhân khác ( u đầu tụy)
c. Tăng bilirubin gián tiếp
59- Taựn huyeỏt do baồm sinh hay maộc phaỷi, suy gan.
sáng và cao nhất vào lúc từ 4 – 6 giờ chiều. Nhiệt độ bình thường đo ở miệng cao
nhất lúc 6 giờ sáng là 37
0
2
C
, và cao nhất là 37
0
7
C
. Từ tiêu chuẩn này, sốt được
đònh nghóa như :
Thân nhiệt buổi sáng >37
0
2
C
Thân nhiệt buổi chiều >37
0
7
CThân nhiệt Centigrade
Bình thường 36
0
6
C
- 37
0
2
2- Sốt không rõ nguyên nha
ân (F.U.O = Fever of unknown origin) : Sốt kéo dài
trong hơn 3 tuần với thân nhiệt hàng ngày trên 38
0
3
C
mà không xác đònh được
nguyên nhân sau một tuần khám nghiệm tích cực tại bệnh viện.
II- SINH LÝ BỆNH
:
Những chất gây sốt ngoại sinh (vi sinh vật, sản phẩm của chúng hoặc độc tố
) kích thích những tế bào của vật chủ (đặc biệt là Monocytes và Macrophages)
phóng thích ra những chất gây sốt nội sinh như Interleukin-1, Tumor necrosis
factor, … Chất gây sốt nội sinh gây sốt bởi sự khởi đầu những thay đổi chuyển hóa
của trung tâm điều nhiệt nằm ở vùng hạ đồi. Sự tổng hợp Prostaglandine – E2 có
vai trò quan trọng trong sự nâng lên của điểm ngưỡng nhiệt .
Khi điểm ngưỡng nhiệt của vùng hạ đồi được nâng lên, sẽ hoạt hoá bộ phận tác
động điều hoà thân nhiệt ( Thermo – regulatory effector ) :Qúa trình tạo nhiệt (
tăng trương lực cơ ,ớn lạnh ) và bảo tồn nhiệt (co mạch ) sẽ chiếm ưu thế hơn quá
trình thải nhiệt ( dãn mạch , đổ mồ hôi ) cho đến khi nhiệt độ của máu tưới vùng
hạ đồi đạt tới điểm ngưỡng nhiệt mới.
III. BỆNH NGUYÊN
:
Nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất của sốt .Tuy nhiên sốt cũng thường
xảy ra trong những bệnh không do nhiễm trùng :
1. Bệnh Colagenose. ( lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Reiter )
2. Phản ứng tăng mẫn cảm ( đối với thuốc, sản phẩm của máu )
3. Bệnh ung thư ( đặc biệt lymphoma ,ung thư gan nguyên phát và thứ phát ,…)
A- BỆNH SỬ
: Hỏi bệnh cẩn thận rất quan trọng.
1- Dòch tể học
:
(1) Sử dụng thuốc hoặc điều trò phẫu thuật, thủ thuật răng.
(2) Nghề nghiệp : tiếp xúc với súc vật, khói độc, tác nhân nhiễm trùng ;
tiếp xúc với bệnh nhân bò nhiễm trùng hoặc sốt trong gia đình, công sở hoặc trường
học.
(3) Vùng đòa lý mà bệnh sống hoặc du lòch
(4) Thói quen ăn uống bất thường (thòt tái, cá sống, sữa bơ không tiệt
trùng).
(5) Chú ý đến việc sử dụng thuốc lá, chất gây nghiện, thuốc đường tónh
mạch, chấn thương, súc vật cắn, côn trùng cắn, truyền máu, tiêm chủng.
2- Triệu chứng đònh khu
:
Triệu chứng Bệnh có thể
- Nhức đầu, cứng gáy - Viêm màng não, Áp-xe não, viêm
não, viêm xoang.
- Đau họng - Áp-xe sau họng, quanh họng.
- Viêm họng
- Viêm nắp thanh môn
63- Ho, thở nhanh, đau ngực - Viêm phổi, thuyên tắc phổi, lao
phổi, áp-xe phổi, vỡ thực quản.
- Đau ¼ trên phải - Viêm gan, viêm túi mật, áp-xe
gan, áp xe dưới hoành, viêm đáy phổi
trú hoặc bệnh sử, dòch tễ học, khám thực thể gợi ý về một bệnh nào đó. Nếu sốt
không thể chuẩn đoán được thì mạng lưới cận lâm sàng phải mở rộng ra :
- Công thức máu, tốc độ lắng máu,
64 - Tổng phân tích nước tiểu
- Điện giải đồ, đường huyết, BUN, Creatinine, chức năng gan.
- Soi phân tìm máu ẩn, hồng cầu, bạch cầu, trứng ký sinh trùng, đơn bào
Amibe.
- Dòch màng phổi, dòch báng, dòch khớp nên được xét nghiệm sinh hóa, tế
bào. Dòch khớp nên tìm tinh thể.
- Sinh thiết tủy xương được chỉ đònh khi nghi ngờ sự thâm nhiễm của tác nhân
gây bệnh hoặc tế bào bướu.
- Phết và cấy những mẫu từ họng, niệu đạo, hậu môn, cổ tử cung, âm đạo.
- Xét nghiệm đàm (Nhuộm Gram, nhuộm tìm trực khuẩn kháng cồn-kháng
Acid, cấy) được chỉ đònh ở bệnh nhân sốt và ho.
- Cấy máu, dòch và nước tiểu : khi sốt không phải do siêu vi
- Dòch não tủy được xét nghiệm và cấy nếu có dấu màng não, nhức đầu nhiều
hoặc có thể thay đổi trạng thái tinh thần.
- X quang ngực được làm thường quy ở bất kỳ bệnh có sốt nặng.
V- ĐIỀU TRỊ SỐT
: Phải điều trò trực tiếp căn nguyên
Điều trò sốt trong bệnh nhiễm trùng là vấn đề còn đang bàn cãi. Bằng chứng
thực nghiệm chứng minh rằng sốt làm tăng cơ chế bảo vệ của vật chủ, vì vậy sốt
có lợi và không nên bò ức chế thường qui. Tuy nhiên không có nghiên cứu lâm
sàng ở người chứng minh lợi ích của sốt trong bệnh nhiễm trùng (ngoại trừ bệnh
giang mai), người ta chứng minh rằng dùng thuốc hạ sốt không làm thay đổi tốc độ
hồi phục bệnh nhiễm siêu vi ở trẻ em. Vì vậy điều trò sốt nên là riêng biệt đối với
Là thể nhẹ nhất của bệnh do sức nóng, xẩy ra thường nhất ở người mất mồ hôi
được bù bằng những dòch nhược trương .Điều trò bao gồm bồi hoàn dòch đẳng
trương bằng đường uống và nghỉ nghơi trong môi trường mát .
2. Kiệt sức do nóng
(HEAT EXHAUSTION )
Là một hội chứng kéo dài trong nhiều ngày, triệu chứng không đặc hiệu gồm
nhức đầu, buồn nôn, nôn , chóng mặt ,yếu, chuột rút ,hạ huyết áp tư thế, nhòp
nhanh và ngất có thể xảy ra .
Điều trò gồm nghỉ nghơi trong môi trường mát, bù dòch tích cực bằng đường
truyền tónh mạch với dung dòch muối đẳng trương, điều chỉnh rối loạn điện giải và
tránh tiếp xúc với nguồn nóng trong nhiều ngày .
3. Tai biến do tăng nhiệt
(HEAT STROKE )
Biểu hiện bò mất điều chỉnh nhiệt độ cơ thể . Nhiệt độ bò tăng quá mức >41,6
0
c
và gây nên tổn thương trực tiếp mô do nhiệt và tổn thương gián tiếp ở tế bào và
các cơ quan ( suy thận cấp do ly giải cơ vân ) . tỷ lệ tử vong cao trên 80%
Điều trò
: Làm mát tức khắc bằng cách phun nước, ngâm vào nước đá
II. TỔN THƯƠNG DO LẠNH
: (COLD INJURY )
Do tiếp xúc với nhiệt độ lạnh gây nên . Mức độ tổn thương được xác đònh tuỳ
theo cường độ và tốc độ mất nhiều từ da ra môi trường .Tổn thương của mô bò đông
lạnh giống như tổn thương do phỏng .
1. Cóng lạnh
( FROSTNIP )
Là dạng nhẹ nhất của tổn thương do lạnh, thường xẩy ra ở phần chi xa và đặc
trưng bởi mất cảm giác tại chỗ và trắng da .Với sự làm ấm trở lại, có dò cảm tại
68
BỆNH NHIỄM KÝ SINH TRÙNG
ĐƯỜNG RUỘT ĐẠI CƯƠNG * Bònh nhiễm KSTĐR rất phổ biến .
* Tần xuất : Trên thế giới . Ở Việt Nam .
* Các bònh nhiễm KSTĐR thường gặp và có hậu quả nghiêm trọng là :
69II. CHU TRÌNH ĐỜI SỐNG VÀ DỊCH TỄ HỌC :
1- Chu trình đời sống :
( hình 1 )
Chu trình gây bònh ở vách ruột già và ở mô ( E.H.Histolytica )
Chu trình không sinh bònh ở lòng ruột già ( E.H.Minuta và kén ).
2- Dòch tễ học :
Tỉ lệ nhiễm 0,2 - 50% cao ở các nước Á , Phi , Mỹ latinh ;
thấp ở châu u và Bắc Mỹ.
III. TRIỆU CHỨNG :
1- Người mang mầm bònh :
2- Lỵ cấp :
ủ bònh 1 - 14ngày , sốt nhẹ hoặc vừa ; tăng bạch cầu ; Hội chứng
lỵ .
3- Lỵ mạn :
Đợt tái phát cấp . Về lâu sau không còn bònh cảnh lỵ điển hình .
4- Biến chứng :
p xe gan , phổi , não , tràn mũ màng phổi , màmg tim .
IV. CHẨN ĐOÁN :
1- Chẩn đoán xác đònh :
5 - 10 ngày .
1.1.3-Diloxanide :
500mg x 3/ngày X 10ngày.
1.1.4- Paranomycine :
(Humatin 250mg) 6 - 8 viên/ngày X 4 ngày.
1.2-Thuốc diệt amíp đường t
oàn thân
1.2.1- metine và Dehydroemetine :
Emetine 1mg/kg/ngày X 10 ngày
Dehydroemetine 1,2mg/kg/ngày X 10 ng.
1.2.2- Imidazole :
Liều trung bình : Metronidazole ( Flagyl ) 1,5 - 2gr/ngày
X 7 - 10 ngày ; Tinidazole ( Fasigyne ); Secnidazole ( Flagentyl ) 2gr/ngày X 3 -
5ngày.
1.2.3- Chloroquine :
1gr/ngày trong 2 ngày đầu và 0,5gr/ngày X 2- 4 tuần .
2- Các phác đồ :
( Theo J.J.Plorde )
2.1- Người mang mầm bònh :
dùng Iodoquinoleine hoặc Diloxanide .
2.2- Lỵ vừa hoặc nhẹ :
Imidazole + Iodoquinoleine hoặc Diloxanide
Furoate
2.3- Lỵ nặng :
dùng như trên (2.2 ) + Emetine hoặc Dehydroemetine .
2.4- Biến chứng ngoài đường ruột :
dùng như trên (2.3 ) ; có thể dùng
Chloroquine thay cho Iodoquinoleine hay Diloxanide Furoate .
VI. TIÊN LƯNG VÀ DỰ PHÒNG :
Trứng = > môi trường ở nhiệt độ 23 - 33
o
hóa phôi ; 1 –
2 ngày sau = > rhabditiforme ; vài tuần sau = > filariforme sống trong đất đầm lầy ,
lây nhiễm qua da ; theo máu lên phổi # 1 tuần ; giun đi ngược khí quản để vào thực
quản xuống ruột non chủ yếu ở tá tràng trong # 5 tuần = > giun trưởng thành . Giun
sống từ 2 -4 năm ( Nec.Americanus ) hoặc từ 4 - 6 năm ( Ankyl.Duodenale ) .
2- Dòch tễ học :
Khoảng ¼ dân số toàn cầu . Nec.Americanus gặp ở Á , Phi và
Bắc Mỹ , Ankyl.Duodenale ở Nam Mỹ , Đòa trung hải , Á Đông , Trung Đông và
Viễn Đông .
III. TRIỆU CHỨNG :
1- Mẫn ngứa :
2- Triệu chứng ở phổi :
72 3- Triệu chứng ở ống tiêu hóa :
4- Thiếu máu :
Thiếu máu thiếu sắt , suy dinh dưỡng ; có thể suy tim .
IV. CHẨN ĐOÁN :
1- Chẩn đoán xác đònh :
dựa trên vùng dòch tễ, thiếu máu mãn do thiếu sắt và
các xét nghiệm phân , tình trạng thiếu máu do thiếu sắt , Xquang phổi ( hội chứng
1- Tiên lượng :
- Gần : tốt
- Xa : thường bò tái nhiễm , thiếùu máu mãn , suy dinh dưỡng và suy tim do
73thiếu máu .
2- Dự phòng :
- Cải thiện môi trường .
- Xổ giun móc đònh kỳ mỗi 6 tháng . NHIỄM GIUN ĐỦAI. NGUYÊN NHÂN :
- Ascaris Lumbricoide và Asc.Suum . Giun đực 10 -30cm ; giun cái 22 - 35cm
, giun đẽ # 200.000 trứng/ngày , trứng 30 - 40 x 50 - 60 .
II. CHU TRÌNH ĐỜI SỐNG VÀ DỊCH TỄ HỌC :
1- Chu trình đời sống :
Trứng phân môi trường ở nhiệt độ 21 - 30
o
hóa
phôi , lây nhiễm qua đường miệng . Phôi xâm nhập n.mạc ruột vào t.mạch cửa lên
gan , tim , đến phổi # 7 ngày sau . Phôi phá vỡ các mao mạch vào phế nang ,
2- Chẩn đoán phân biệt :
Loét DD-TT , viêm t cấp do nguyên nhân khác .
V. ĐIỀU TRỊ :
1- Thuốc tây y :
1.1- Pipérazine ( Piperaverm ) :
Ức chế ac.succinique làm tê liệt giun . Liều
75mg/kg/ngày X 2 - 3ngày .
1.2- Pyrantel Palmoate :
Liều duy nhất 10mg/kg .
1.3- Imidazole :
Liều như xổ giun móc
1.4- Lévamisole:
Liều duy nhất 30mg/kg.
2- Thuốc đông y :
2.1- Hột trâm bầu
: Sirô 5 - 10ml x 2lần/ng. X 3 ng .
2.2- Sử quân tử ( Ac. Quisqualic ) :
10 – 20gr , sau 3 giờ uống thuốc
nh.trường .
2.3- Keo dậu :
20 -50gr hột tươi .
2.4- Soan ( Sầu đâu ):
Margosin 7 - 8gr/ngày X 3 ngày .
VI. TIÊN LƯNG VÀ DỰ PHÒNG :
T.Saginata gặp ở Ethiopie , Kenia , Trung đông , Nam Mỹ ;
T.Solium gặp ở Mexico , Nam Mỹ , Á , Phi và Tây u .
III. TRIỆU CHỨNG :
1- Không triệu chứng
2- Triệu chứng
: đau bụng , gầy sút cân , đi cầu ra đốt sán .
3- Nhiễm cysticercus ( T.Solium ) :
ở các mô , viêm não-màng não , u não (
rối loạn tâm thần , động kinh) .
IV. CHẨN ĐOÁN :
1- Tìm trứng
, đốt sán trong phân .
2- Nhiễm cysticercus
có thể được phát hiện qua Xquang , sinh thiết da hoặc
phản ứng Elisa .
76 V. ĐIỀU TRỊ :
1- Thuốc xổ :
1.1- Dương xỉ đực :
cao ester 16 viên.
hữu hiệu nhưng không ngăn được tái nhiễm .
3- Về dự phòng :
vấn đề CSSKBĐ gồm các biện pháp giáo dục y tế phổ cập ,
cải thiện môi trường , khâu thú y kiểm dòch và các biện pháp vệ sinh cá nhân .
SO SÁNH TÁC DỤNG CỦA M
ỘT SỐ THUỐC XỔ GIUN
77 G.kim G.đũa G.móc
A.D
G.móc
N.A
G.tóc G.lươn
Pipérazine
75mg/kgx3ng
3 3 - 4 1
Alcopar 5gr
(Beph.palm.)
2 2 - 3 2 1
Povanyl(Pyri.
Pal.)10mg/kg
3 - 4
Comb.(Pyran.
Pal.)10mg/kg
3 - 4 4 2 - 3 2 - 3 1
Didakin(TCE)
1ml/10kg
Mục tiêu bài giảng:
1. Nắm được tầm quan trọng của bệnh lý nhiễm trùng hô hấp.
2. Thuộc các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh.
3. Nhận biết được các dấu hiệu nặng của bệnh.
4. Diễn tiến bệnh.
5. Biến chứng của bệnh.
Nội dung bài giảng:
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
VPQ cấp ở người khoẻ mạnh trước đó là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc
phế quản đến tiểu phế quản, thường xẩy ra sau hay đồng thời với nhiễm trùng hô
hấp trên.
I. NGUYÊN NHÂN:
Do virus chiếm đa số # 66% ca ở người lớn, 75% ca ở trẻ em. người lớn
thường gặp nhất: Rhinovirus, Parainfluenzae virus, Influenzae, Adenovirus. trẻ
nhỏ thường do Parainfluenzae, Respiratory syncytial virus (RSV).
Do vi trùng: Ở trẻ em lớn và thanh niên và người lớn các tác nhân vi sinh
79