Sinh học 8
Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II I: Mục tiêu:
Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiếm thức ở
chương: Cấu tạo và chức năng của tủy
sống.
- Củng cố kiến thức phần lập khẩu
phần ăn.
- Hs thực hiện được kiến thức của bài
thực hành.
Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, tư
duy độc lập, thống kê tính toán, lập
bảng biểu
Giáo dục: ý thức tự học, nghiên cứu tài liệu,
làm viêc độc lập, nghiêm túc.
II: Chuẩn bị:
1. Đề kiểm tra, đáp án.
2. Giấy kiểm tra, kiến thức.
III. Hoạt động dạy - hoc:
A. Ma trận đề kiểm tra:
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
Mức
độ
2
0.5
1 5
5 6
2.Chức
năng
của
2
0.5
2
0.5 1 5
Câu 2: Nhóm thực phẩm nào giàu chất bột ( Gluxit )
A. Trứng, thịt nạc, sắn B. Gạo, ngô, khoai, sắn
C. Ngô, cá, rau cải D. Mỡ lợ, lạc, đậu tương
Câu 3: Làm cho những bữa ăn thêm hấp dẫn và ngon
miệng bằng cách:
A. Chế biến hợp khẩu vị,
bàn ăn và bát đũa ăn sạch
B. Trình bày món ăn hấp
dẫn
C. Tinh thần thoải mái vui
vẻ khi ăn
D. Lượng thức ăn phải
nhiều
E. Tất cả các ý trên đều
đúng
Câu 4: Khi lập khẩu phần ăn phải theo những nguyên
tác nào?
A. Đủ dinh dưỡng cho cơ
thể
B. Đảm bảo cân đối các
thành phần và gía trị dinh
dưỡng của thức ăn
C. Cung cấp đủ vitamin,
năng lượng, muối khoáng
D. Các ý trên đều đúng
Câu 5: Tủy sống có hai đoạn phình to là:
A. Cổ và ngực B. Cổ và thắt lưng
C. Ngực và thắt lưng D. Ngực và cùng
Câu 6: Cấu tạo của tủy sống bao gồm:
phần i: trắc nghiệm khách quan:
Mỗi ý đúng được 0.25 điểm.
Câu
hỏi
1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp
án
c b d d b a d c
Phần ii: Trắc nghiệm tự luận:
Câu 9: ( 5 điểm) Một nam học sinh lớp 8 một ngày
cần khoảng 2500 Kcal .
Khẩu phần ăn trong một ngày là:
Sáng:
Mì sợi: 100 g = 349 Kcal
Thịt 3 chỉ: 50 g = 130 Kcal
1 Cốc sữa: 20 g = 66 Kcal
Trưa
:
Gạo tẻ: 200g = 688 Kcal
Đậu phụ: 150g = 39 Kcal
Rau : 200g = 142 Kcal
Gan lợn: 100g = 116 Kcal
Cà chua: 100g = 19 Kcal
Đu đủ : 300g = 93 Kcal
Tối:
Gạo tẻ: 150g = 516 Kcal