Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM - Pdf 19

Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
GỢI Ý - BÀI TẬP BỔ SUNG KTTC
Chủ đề 1: Xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Chuẩn mực 10, QĐ 15, TT 244
Ví dụ 1.1 Nhập khấu ủy thác, kế toán tại bên nhận ủy thác
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty B: Công ty B chuyển tiền cho công ty A
bằng TGNH 100.000 USD (Tỷ giá TT 20/USD). Công ty A nhập kho hàng hóa nhập khẩu
và thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho người bán: 100.000 USD, tỷ giá thực tế 20,5/USD.
Thuế Nhập khẩu 10% theo giá hóa đơn, thuế GTGT 10%. Công ty A kê khai và nộp thuế hộ
bằng TGNH. Công ty B đã thanh toán tiền thuế bằng TGNH. Công ty A bàn giao hàng hóa
cho công ty B. Phí ủy thác nhập khẩu tính theo 5% giá hóa đơn, thuế GTGT 10%, công ty B
chưa thanh toán.
• Nhận tiền công ty B để nhập khẩu theo tỷ giá 20/USD
Nợ TK 112 2.000.000
Có TK 131 (Công ty B) 2.000.000
Ghi đơn Nợ TK 007: 100.000 USD
• Nhận hàng và thanh toán cho người bán. Quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá 20
Nợ TK 156 2.000.000
Có TK 112 2.000.000
Ghi đơn Có TK: 007: 100.000 USD
• Kê khai và nộp hộ thuế NK, thuế GTGT hàng nhập khẩu
• Giả sử tỷ giá tính thuế NK là 20,5/USD
• Thuế NK = 100.000 x 20,5 x 10% = 205.000
• Thuế GTGT hàng NK = (2.050.000 + 205.000) x 10% = 225.500
Nợ TK 156 430.500
Có TK 3333 205.000
Có TK 3331 225.500
• Nộp thuế NK, thuế GTGT
Nợ TK 3333 205.000
Nợ TK 3331 225.500
1 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm

(3.984.600 = 3.015.000+606.000+363.600)
Có TK 515 15.000
• Thanh toán tiền thuế GTGT và NK
Nợ TK 331 (Công ty B) 969.600
Có TK 112 969.600
2 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
• Phí ủy thác phải trả = 3.030.000 x 5% = 151.500
Nợ TK 156 151.500
Nợ TK 133 15.150
Có TK 331 (Công ty B) 166.650
• Thanh toán tiền phí ủy thác
Nợ TK 331 (Công ty B) 166.650
Có TK 112 166.650
Ví dụ 1.3. – Xuất khẩu ủy thác – Kế toán ở bên giao ủy thác.
Xuất kho thành phẩm giao cho công ty B để ủy thác xuất khẩu; Giá vốn lô hàng là
550.000. Nhận được chứng từ của công ty B, thành phẩm đã xuất khẩu theo giá FOB là
30.000 USD; Tỷ giá bình quân 20.2/USD; Ngoại tệ được được chuyển toàn bộ vào tài
khoản của doanh nghiệp. Thuế xuất khẩu 10% công ty B kê khai nộp hộ. Hoa hồng ủy thác
xuất khẩu là 3% giá xuất khẩu, thuế GTGT của hoa hồng 10%. Tiền thuế và hoa hồng
doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH (VND).
• Xuất kho thành phẩm
Nợ TK 157 550.000
Có TK 155 550.000
• Ghi nhận hàng xuất khẩu
• Nợ TK 632 550.000
Có TK 157 550.000
Doanh thu hàng xuất khẩu: 30.000 x 20,2 = 606.000
Nợ TK 112 606.000

4. Kết chuyển chi phí NVLTT = 170.000 – 5.000 – 10.000 =155.000
Nợ TK 621 (5.000)
Có TK 152 (5.000)
Nợ TK 154 155.000
Nợ TK 632 10.000
Có TK 621 165.000
+ Kết chuyển chi phí NCTT
Nợ TK 154 50.000
Có TK 622 50.000
+ Tổng hợp chi phí SXC cố định: 90.000 + 12.000 = 102.000
Chi phí SXC CĐ được kết chuyển: 102.000 x 80% = 81.600
+ Chi phí SXC được kết chuyển: 81.600 + 10.000 + 8.000 = 99.600
Nợ TK 154 99.600
Nợ TK 632 20.400
4 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Có TK 627 120.000
* Tổng giá thành SX
= 30.000 + 155.000 + 50.000 + 99.600 – 9.000 = 325.600
Nợ TK 155 325.600
Có TK 154 325.600
5. Nợ TK 155 36.000
Có TK 157 36.000
6. Đơn giá bình quân TP XK
= (18.000 + 325.600 + 36.000)/(10.000 + 200.000 + 20.000)
= 1,65
Giá vốn sản phẩm bán trong kì = 1,65 x 150.000 = 247.500
Nợ TK 632 247.500
Có TK 155 247.500

bán chưa có thuế GTGT 180.000; thuế GTGT 10%, khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
Chi phí vận chuyển số hàng giao bán cho KH chi bằng TM: Giá chưa có thuế GTGT 5.000;
thuế GTGT 10%. Số hàng còn lại doanh nghiệp nhập kho; Phát hiện thiếu 1 số hàng bị kém
phẩm chất trị giá 20.000; Doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng đảm bảo chất lượng, còn lại
chờ xử lý.
Giá vốn hàng bán 150.000
Giá vốn hàng nhập kho thực tế 130.000
Trị gia hàng thiếu chờ xử lý: 22.000
Nợ TK 632 150.000
Nợ TK 156 130.000
Nợ TK 133 28.000
Nợ TK 1381 22.000
Có TK 112 330.000
Nợ TK 641 5.000
Nợ TK 133 500
Có TK 111 5.500
Nợ TK 131 198.000
Có TK 511 180.000
Có TK 3331 18.000
(c). Kiểm kê kho thành phẩm: Phát hiện thiếu 100 kg thành phẩm A chưa rõ nguyên nhân;
Phát hiện 20 kg thành phẩm A bị hỏng, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hủy; Phế liệu thu hồi
nhập kho theo giá bán ước tính 50/kg. Đơn giá vốn bình quân thành phẩm là 500/kg. Doanh
nghiệp không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Nợ TK 1381 50.000
6 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Nợ TK 632 9.000
Nợ TK 152 1.000
Có TK 155 60.000

Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi năm 2011
Yêu cầu 1: Tính toán, định khoản
(a)
+ Nợ TK 632 88.000
Có TK 151 88.000
+ Nợ TK 131 (Công ty T) 114.400
Có TK 511 104.000
Có TK 333 (1) 10.400
+ Nợ TK 641 2.000
Nợ TK 133 200
Có TK 111 2.200
1/4đ
(b)
Giá vốn hàng đại lý đã bán: 5.000 x 11 = 55.000
Hoa hồng đại lý = 5.000 x 13 x 5% = 3.250
Thuế GTGT hoa hồng đại lý = 3.250 x 10% = 325
Số tiền nhận về = 71.500 – 3.575 = 67.925
Nợ TK 632 55.000
Có TK 157 55.000
Nợ TK 112 67.925
Nợ TK 641 3.250
Nợ TK 133 325
Có TK 511 65.000
Có TK 333 (1) 6.500
Giá vốn hàng nhận về = 5.000 x 11 = 55.000
Nợ TK 156 55.000
Có TK 157 55.000
1/4đ
(c)

(f). Giá vốn hàng trả lại: 5.000 x 12 = 60.000
Nợ TK 331 66.000
Có TK 156 60.000
Có TK 133 6.000
Nợ TK 331 13.200
Có TK 1381 13.200
1/4đ
Yêu cầu 2:
Tổng giá vốn hàng hóa tồn kho cuối năm: 10.000 x 10 + 5.000 x 11 +
2.000x11 + 24.000 x 12 = 465.000.
Xác định tổng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa tồn kho
cuối năm: Số lượng: 41.000. Trong đó 20.500 theo đơn giá 10; 20.500 theo
đơn giá 12.
= 20.500 x 10 + 20.500 x 12 = 451.000
Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc hàng hóa tồn
kho nên doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Mức dự phòng cần trích cuối năm N = 465.000 – 451.000 = 14.000
So sánh với mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có, doanh nghiệp
hoàn nhập dự phòng: 50.000 – 14.000 = 36.000
Định khoản
Nợ TK 159 36.000
Có TK 632 36.000
2/4đ
Câu 3 – Đề lẻ năm 2012
9 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Yêu cầu 1 – Tại công ty XH
1. Giá mua chưa có thuế VAT: 302.500/(1+10%) = 275.000
Nợ TK 152 275.000

bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Nợ TK 635 6.050
Có TK 511 275.000
Có TK 333 27.500
Nợ TK 641 200
Nợ TK 133 20
Có TK 338 (Công ty XH) 220
2. Nợ TK 156 (152) 247.500
Nợ TK 133 24.750
Có TK 331 (Công ty XH) 272.250
3. Nợ TK 131 (công ty XH) 181.500
Có TK 511 165.000
Có TK 333 16.500
Nợ TK 112 148.500
Nợ TK 641 33.000
Có TK 131 (Công ty XH) 181.500
4. Nợ TK 111 36.000
Có TK 331 30.000
Có TK 711 6.000
Ví dụ 2.3
* Doanh nghiệp A, trong năm tài chính N -1 có tài liệu sau: (Triệu đồng)
- Khoản lỗ kế toán ghi nhận năm N -1 là: 1.250
- Khoản lỗ được chuyển trừ vào lợi nhuận chịu thuế các năm tiếp theo được cơ quan
thuế chấp nhận là 1.200 do trong năm doanh nghiệp phân bổ chi phí trả trước tính vào chi
phí QLDN 100. Tuy nhiên, khi tính thuế, khoản chi phí trả trước phải được phân bổ vào chi
phí của 2 năm (Năm N và năm N-1)
- Dự kiến trong các năm tới Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận để chuyển lỗ năm N -1.
+ Tính thuế TNDN hiện hành năm N-1
- Lỗ kế toán 1.250

Bút toán:
Nợ TK 821(2) 250
Có TK 243 250
Nợ TK 911 250
Có TK 821 250
Nợ TK 911 750
Có TK 421 750
12 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Ví dụ 2.4.
Yêu cầu 1. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh cuối quý:
(a).
Nợ TK 521 50.000
Nợ TK 333(1) 5.000
Có TK 112 55.000
(b).
Nợ TK 635 30.000
Có TK 335 30.000
Nợ TK 241 40.000
Nợ TK 635 15.000
Có TK 242 55.000
Nợ TK 112 3.000
Có TK 515 3.000
(c).
Nợ TK 627 20.000
Nợ TK 641 10.000
Nợ TK 642 15.000
Có TK 335 45.000
(d).

CP tài chính = 120.000 + 30.000 + 15.000 = 165.000
Nợ TK 911 165.000
Có TK 635 165.000
(6). Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515 3.000
Có TK 911 3.000
(7). Xác định và kết chuyển chi phí bán hàng
CPBH = 240.000 + 10.000 = 250.000
Nợ TK 911 250.000
Có TK 641 250.000
(8). Xác định và kết chuyển chi phí QLDN
CPQLDN = 350.000 + 15.000 = 365.000
Nợ TK 911 365.000
Có TK 642 365.000
(9). Chi phí khác
Nợ TK 911 90.000
Có TK 811 90.000
(10). Lợi nhuận kế toán
= 6.050.000 – 4.340.000 + 3.000 – 165.000 – 250.000 – 365.000 – 90.000
= 843.000
(11). Tạm tính thuế TNDN = 843.000 x 25% = 210.750
Lợi nhuận sau thuế TNDN = 843.000 – 210.750 = 632.250
Nợ TK 821 (1) 210.750
Có TK 333 (4) 210.750
12).
Nợ TK 911 210.750
Có TK 821 (1) 210.750
Nợ TK 911 632.250
Có TK 421 632.250
Yêu cầu 3:

Nguồn: Chuẩn mực số 03,04, 05,06, QĐ 15, TT161, TT244
Ví dụ 3.1.
Doanh nghiệp sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong
tháng 5/N có tình hình về TSCĐ như sau: (Đvt:1000 đ)
1. Đem 1 TSCĐ cố định ở bộ phận sản xuất trao đổi TSCĐ tương tự. TSCĐ đem đi
trao đổi có nguyên giá 130.000, giá trị hao mòn lũy kế 10.000.
Nợ TK 211 120.000
Nợ TK 214 10.000
Có TK 211 130.000
2. Mua một TSCĐ HH dùng cho bộ phận bán hàng theo phương thức mua trả góp,
giá chưa thuế theo phương thức bán trả một lần 118.000. Thuế GTGT 10%. Tổng số
tiền phải trả theo hợp đồng trả góp là 140.000. Doanh nghiệp đã trả trước một nửa
bằng TGNH. Số còn lại trả trong 3 năm. Chi phí vận chuyển TSCĐ đã chi bằng tiền
mặt 2.100, trong đó thuế GTGT 100. Nguồn tài trợ: Nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 211 120.000
Nợ TK 133 11.900
Nợ TK 242 10.200
15 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Có TK 112 70.000
Có TK 331 70.000
Có TK 111 2.100
4. Được cấp trên cấp 1 TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý, giá trị tài sản ghi trên
biên bản bàn giao 60.000; Hao mòn lũy kế: 20.000. Chi phí vận chuyển do doanh
nghiệp chịu đã chi bằng tiền mặt: 2.000.
Nợ TK 211 (213) 60.000
Có TK 214 20.000
Có TK 411 40.000
Nợ TK 642/Có TK 111 2.000

phúc lợi: Giá mua chưa có thuế GTGT: 600.000. thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng
TGNH. Cuối năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 66.000.
Nợ TK 211 660.000
Có TK 112 660.000
Nợ TK 3532 660.000
Có TK 3533 660.000
Nợ TK 3533 66.000
Có TK 214 66.000
(4).Thanh lý TSCĐ Hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng
quỹ phúc lợi: Nguyên giá: 350.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000. Tiến bán thanh
lý thu TGNH: Giá chưa có thuế GTGT: 30.000; thuế GTGT 10%. Chi phí thanh lý
chi bằng Tiền mặt: 5.000.
Nợ TK 3533 20.000
17 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Nợ TK 214 330.000
Có TK 211 350.000
Nợ TK 112 33.000
Có TK 3532 30.000
Có TK 333 3.000
Nợ TK 3532 5.000
Có TK 111 5.000
Ví dụ 3.4. Tài sản cố định thuê tài chính
Định khoản các nghiệp vụ sau
(1). Nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính do công ty cho thuê tài chính
chuyển sang: Số nợ gốc phải trả kì này: 220.000 (Bao gồm cả thuế GTGT: 20.000),
lãi thuê tài chính: 10.000. Doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH và kê khai khấu trừ
thuế GTGT.
Nợ TK 315 220.000

Tại doanh nghiệp X 1/1/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đ)
(1).DN X có 1 TSCĐHH có nguyên giá: 100, HM lũy kế: 10, DN quyết định
bán cho công ty cho thuê A với giá bán chưa có thuế GTGT là 110 thu bằng chuyển
khoản (thuế GTGT 10%). Giá trị hợp lý của tài sản là 80. Đồng thời doanh nghiệp
thuê lại chính tài sản đó.
Giá bán cao hơn GT hợp lý: 110 – 80 = 30 được ghi nhận hoãn lại
Giá trị hợp lý thấp hơn GTCL: 90 – 80 = 10 ghi nhận lỗ trong kì
Nợ TK 214 10
Nợ TK 811 90
Có TK 211 100
Nợ TK 112 121
Có TK 711 80
Có TK 3387 30
Có TK 333 11
19 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Chủ đề 4: Tổng hợp các vấn đề khác về nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
Nguồn: QĐ 15, TT161, TT244
Ví dụ 4.1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
(1).Mua lại trái phiếu phát hành trước khi đáo hạn. Mệnh giá của trái phiếu 200.000; Giá
phát hành 190.000; Chiết khấu trái phiếu đã phân bổ là 5.000. Giá mua lại 196.000; Lãi trái
phiếu trả định kì, số lãi kì này là 10.000. Doanh nghiệp dùng TGNH để thanh toán.
Nợ TK 3431 200.000
Nợ TK 635 1.000
Có TK 3432 5.000
Có TK 112 196.000
Nợ TK 635 10.000
Có TK 112 10.000
(2).Chi phí thuê ngoài tư vấn phát hành trái phiếu dài hạn: Giá chưa có thuế GTGT 90.000;

Có TK 156 500.000
Đề thi năm 2011 – Câu 3
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế
Nợ TK 622 460.000
Nợ TK 627 85.000
Nợ TK 641 40.000
Nợ TK 642 155.000
Có TK 334 740.000
Nợ TK 338 (3) 28.000
Có TK 334 28.000
Nợ TK 3531 42.000
Có TK 334 42.000
Nợ TK 334 9.000
Có TK 141 9.000
Trích theo lương tính vào chí phí
21 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Nợ TK 622 460.000 x (16% + 3%+1% + 2%) =
Nợ TK 627 85.000 x (16% + 3%+1% + 2%) =
Nợ TK 641 40.000 x (16% + 3%+1% + 2%) =
Nợ TK 642 155.000 x (16% + 3%+1% + 2%) =
Có TK 338 740.000 x (16% + 3%+1% + 2%) =
Trong đó TK 3382…. 3383….
Trích theo lương trừ vào thu nhập của người lao động
Nợ TK 334 740.000 x 8,5%
Có TK 338 740.000 x 8,5%
Trong đó TK 3383… TK 3384… TK 3389…
Nợ TK 334 115.500
Có TK 512 105.000

c. Nợ TK 154 100.000
Có TK 621 50.000
Có TK 622 20.000
Có TK 627 30.000
Nợ TK 352 100.000
Có TK 154 100.000
Nợ TK 352 50.000
Có TK 711 50.000
d. Nợ TK 112 240.000
Nợ TK 139 60.000
Có TK 131 300.000
Nợ TK 642 5.000
Có TK 111 5.000
Nợ TK 139 40.000
Có TK 642 40.000
Chủ đề 5: Kế toán các khoản đầu tư - Báo cáo tài chính hợp nhất
Nguồn: QĐ 15, TT161, TT244
Ví dụ 5.1.
23 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.
Bài thi mẫu Kế toán Tài chính và Kế toán quản trị nâng cao – VACPA TP HCM
Yê cầu 1: Định khoản lập BCTC riêng.
Yêu cầu 2: Khi lập BCTC hợp nhất, phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau
liên quan đến giao dịch nội bộ nêu trên:
(1). Loại trừ doanh thu, giá vốn nội bộ và lãi nội bộ
- Doanh thu nội bộ: 30.000
- Giá vốn nội bộ phải loại trừ: (20.000 + 18.000) – 12.000 = 26.000 (Vì xét ở phương
diện lập BCTC HN, giá vốn lô hàng chỉ là 60% x 20.000 = 12.000)
- Lãi nội bộ trong hàng tồn kho: 30.000 x 40% - 20.000 x 40% = 4.000
Bút toán:

+ Các khoản điều chỉnh trong quá trình hợp nhất như sau:
(i). Phần sở hữu của Công ty H trong lợi nhuận của Cty A : 40%*50.000 =20.000
Bút toán:
Nợ Chỉ tiêu “ Đầu từ vào Công ty LD, LK” : 20.000.
Có Chỉ tiêu “ Phần Lãi, lỗ trong Công ty LD, LK”: 20.000.
+ Ngày 30/12/N Công ty A mới bán được 60% trị giá hàng mà Công ty H bán cho. Phần
lãi hoãn lại của hàng tồn kho tương ứng với lợi ích của Công ty H tại Công ty A:
(60.000 - 50.000)*40%*40%=1.600
Bút toán:
Nợ Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp DV: 1.600
Có Chỉ tiêu Doanh thu chưa thực hiện: 1.600
(iv). Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh khi hợp nhất
Giá trị ghi sổ của khoản “Doanh thu chưa thực hiện” 1.600
Cơ sở tính thuế của khoản “Doanh thu chưa thực hiện”: 0
Phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 4.600, phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn
lại: 1.600*25%= 400.
Bút toán: Nợ chỉ tiêu “ TS thuế TNDN hoãn lại”: 400
Có chỉ tiêu: “ Thuế TNDN hoãn lại”: 400
GỢI Ý - MỘT SỐ BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ BỔ SUNG
Chủ đề 1: Các dạng bài tập phương pháp hệ số
25 Các bài tập còn lại Học viên tự làm. Lưu ý đọc lại chế độ và lý thuyết để hiểu cách làm
bài.

Trích đoạn Nhập kho 200 sản phẩm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status