Cũng trong điều kiện độ lệch cực tiểu của lăng kính, ta có :
n
tgi
n
D
2=
∆
∆
do đó : ĉ
Vậy điều kiện giới hạn về bề rộng của khe sáng F để có thể phân biệt được hai ảnh ứng
với hai bước sóng cách nhau (( là :
n
n
tgifa
∆
= .2
(4.29)
Nhận xét công thức (4.29), ta thấy nếu tiêu cự f của thấu kính chuẩn trực L càng nhỏ thì
bề rộng a của khe sáng F phải càng bé. Ngược lại muốn mở rộng khe F để quang thông tới
lăng kính tăng lên thì phải tăng tiêu cự f.
2. Ảnh hưởng của hiện tượng nhiễu xạ.
Trong trường hợp khe F khá nhỏ, ta chỉ cần để ý tới hiện tượng nhiễu xạ khi khảo sát
năng suất gi
ải của kính quang phổ. Thiết diện của lăng kính đóng vai trò của hổng nhiễu xạ.
Gọi b là bề rộng của chùm tia ló ra khỏi lăng kính, B là bề rộng mặt ra của lăng kính, e là
chiều dài lớn nhất ánh sáng đi qua lăng kính (trong trường hợp hình vẽ 4.10 chính là bề rộng
của đáy lăng kính).
Ta có : ĉ và ĉ
≥
edn
b
dn
b
e
Năng suất giải của kính quang phổ được định nghĩa là :
ĉVậy ĉ (7.1)
Năng suất giải R càng lớn thì ta càng có khả năng phân biệt được hai ảnh nhiễu xạ ứng
với hai bước sóng có độ lệch d( càng nhỏ.
Công thức (7.1) được gọi là công thức Lord Rayleigh. Theo công thức này, ta thấy năng
suất giải của kính quang phổ chỉ tùy thuộc vào lăng kính.
TỷsốĠ được gọi là độ tán s
ắc của kính quang phổ.
Ta cũng cần lưu ý : Khi đề cập tới sự phân biệt hai ảnh, nếu ta trực tiếp quan sát bằng
mắt, thì ngoài tiêu chuẩn của Lord Rayleigh về sự phân biệt hai ảnh nhiễu xạ, ta cần xét tới
năng suất phân ly của mắt. α=λ/b
E
L
H.11
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
Lord Rayleigh, ta phõn bit c hai h thng võn nu cc i th K ca ( (K() gn nht l
trựng vi cc tiu u tiờn cnh cc
i th nht K ca ( (K().
Ti im P, ta cú cc i th K ng vi bc súng (, vy hiu quang l ca hai chựm tia
i qua hai khe liờn tip ca cỏch t l
P
= K
- Ti P, ta cú cc i th K ca bc súng ( vy :
P
= K
= K ( + d)
Ngoi ra, P cng l v trớ ca cc tiu u tiờn cnh cc i th K ca bc súng, nờn ta
cú :
P
= K +
N
N l tng s khe ca cỏch t
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Vậy K (( + d() = K( +Ġ
Suy ra
KN
d
=
λ
λ
được định nghĩa là năng suất giải R của cách tử
KN
d
R ==
λ
λ
Vậy năng suất giải của kính quang phổ cách tử càng lớn nếu ta xét quang phổ có bậc K
càng lớn.
SS.8. CÁC LOẠI PHỔ.
* Quang phổ phát xạ.
1. Phổ liên tục:
Một phổ liên tục chứa tất cả các bức xạ với các bước sóng ở trong một khoảng hạn nào
đó. Trong quang phổ này, các màu biến thiên một cách liên tục.
Quang phổ mặt trời là một thí dụ gần đúng về phổ liên tụ
c từ tím tới đỏ nếu ta bỏ qua
các vạch hấp thụ Fraunhofer. Ta cũng có các phổ liên tục cho bởi các chất rắn hay chất lỏng
bị kích thích bởi nhiệt (nung nóng).
H
. 15
H
α
H
δ
H
γ
H
β
H. 14
Töû ngoaïi
H
oàng ngoaïi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Quang phổ dải sinh ra bởi các phân tử. Thực vậy ta được quang phổ dải khi nguồn phát
lớp chromosphère) và lớp khí quyển bao quanh trái đất hấp thụ (7594A, 6867A, 6563A,
6893A … ).
* ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF.
Trong khi khảo sát các quang phổ h
ấp thụ của các chất khác nhau, người ta nhận xét
được một điều quan trọng là: chính những bức xạ hiện diện trong quang phổ phát xạ lại là
những bức xạ bị hấp thụ trong quang phổ hấp thụ.
Kirochhoff đã nêu định luật sau :
Một vật chỉ có thể phát ra những bức xạ mà nó có thể hấp thụ trong cùng một điều kiện.
- Kiểm chứng :
Ta đã bi
ết ngọn lửa Na (bằng cách bỏ vài hạt muối vào ngọn lửa đèn cồn) phát ra các
vạch 5890A và 5896A. Theo định luật Kirochhoff, ngọn lửa Na cũng phải hấp thụ các bước
sóng trên.
Thực vậy, ta xếp đặt một thí nghiệm như hình vẽ 4.17. 7,0 ev
8,9 ev
8,4 ev
(c)
(b)
(a)
H. 16
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
S = a cosω (t -
v
x
)
với ( (t ĭ) là pha của chấn động
Xét một điểm M mà pha có một trị số là K.
(t -
v
x
) = K
suy ra t ĭ = hằng số
hay x = vt + hằng số
Như vậy ta thấy v chính là vận tốc truyền của các điểm có pha không thay đổi. Vì vậy v
được gọi là vận tốc pha.
Thực ra, không bao giờ có một sóng điều hòa như trên truyền vô tận trong không gian và
thời gian, mà trong thực tế, các sóng ta khảo sát là chồng chất của nhiều sóng điều hòa. Trước
hết ta xét trường hợp đơn giản : sự chồng chất c
ủa hai sóng có cùng biên độ a, chu kỳ hơi khác
T và T’. Phương trình của hai sóng là :
()
kxvta
v
x
taS −=
⎟
⎠
⎞
vôùi k
’
=
'
λ
1
Chấn động tổng hợp là :
S
’
H
F
Kính
q
uan
g
p
hoå
L
1
S
L
2
H17
H.18
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u