Với các môi trường trong suốt đối với vùng ánh sáng thấy được, (o nằm trong vùng tử
ngoại hay hồng ngoại.
- Trường hợp chỉ có các vùng hấp thụ trong vùng tử ngoại. Ta có (o nhỏ đối với ( nên ta
có : Công thức (4.23) có dạng
Với
Công thức (6.7) được coi là công thức Cauchy, áp dụng khi khảo sát với các bước sóng
( cách khá xa các bước sóng cộng hưởng nằm trong vùng tử ngoại. Công thức này rất phù
hợp với các kết quả
thực nghiệm khi khảo sát sự tán sắc của thủy tinh.
Nếu chỉ lấy hai số hạng đầu, công thức Cauchy trở thành : Các hằng số A, B, C được xác định bằng thực nghiệm đối với từng môi trường khảo sát.
- Trường hợp có cả vùng hấp thụ trong vùng hồng ngoại. Thí dụ, bước sóng cộng hưởng
(’o nằm trong vùng hồng ngoại, ta có ( nhỏ so với (o. Vậy
'' ' 2 4
'
22
'2 '4
2'
'2
1
1
o
oo
'
,
'
o
o
KK
AB
λ
λ
==
Công thức (6.8) là công thức Briot, được dùng để khảo sát sự tán sắc bởi các môi trường
có các vùng hấp thụ ở trong hai vùng hồng ngoại và tử ngoại.
* HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC KHÁC THƯỜNG.
Hiện tượng tán sắc khác thường xảy ra đối với các bước sóng ở trong vùng hấp thụ.
Trong trường hợp này ( gần bằng (o nên ta phải giữ nguyên hai số hạng ở mẫu số các công
thức (6.3) và (6.4).
(
)
()
()
2
22
22
2
22
222
3
2
22
222
⎛
++≈
−
=
−
4
4
2
2
2
22
2
2
1
/1
λ
λ
λ
λ
λλλλ
λ
oo
oo
K
KK
42
2
λ
λ
CB
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Để đơn giản sự khảo sát sự biến thiên của n và ( theo (, hay theo mạch số (, ta xét trường
hợp một vùng hấp thụ duy nhất của một chất khí ở áp suất yếu. Trong trường hợp này ta có
chiết suất gần bằng 1 và n’2 – 1 ≈ 2 (n
’
- 1)
Ta có :Ġ
hay
2
'2 '
2
2
'2
2
2
/
1
1
1
.
o
r
o
o
Ne
n
kjr m
Ne
n
r
ε
ω
ωω
−=
−+
Tách riêng hai phần thực và ảo, ta được :
()
2
22
2
2
2
2
22
2
11
2.
.
o
o
o
Ne
vn
r
m
m
ωω
ε
ω
* KHẢO SÁT ĐƯỜNG CONG TÁN SẮC.
Dựa vào hàm số n - 1 = f (() hệ thức (6.9) ta vẽ được đường cong tán sắc của môi trường
khảo sát.
()
2
2
2
2
2
22
2
1
o
o
fn M
r
m
ωω
ω
ωω
−
=−=
−+
vôùi
2
2
o
Ne
M
m
⎣⎦
=
⎡⎤
−+
⎢⎥
⎣⎦
( > 0 vậy dấu củaĠ là dấu của Ġ
Ta có
ĉ nếu ta có :Ġ
suy ra ĉvàĠ
hay
1
o
G
ωω
<−
và ĉ
Ngược lại,Ġnếu :Ġ
Ngoài raĠkhi ta có :
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
bên) thì chiết suất giảm khi ( tăng. Đó là sự tán sắc thường. Càng lại gần vùng hấp thụ, sự
biến thiên càng nhanh.
Hiện tượng tán sắc khác thường xảy ra khi bước sóng ở trong vùng hấp thụ mạnh
(1 1)
oo
GG
λλλ
−<< + . Trong vuøng naøy n taêng khi λ taêng.
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
≈==
2
11
G
G
oom
o
(1+G/2)
λ
o
(1-G/2)
H. 8
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
SS.7 . KÍNH QUANG PHỔ.
Quang cụ dùng để phân tích một ánh sáng tạp thành quang phổ (gồm các đơn sắc) gọi là
kính quang phổ.
a. Kính quang phổ có lăng kính.
Một kính quang phổ có 3 bộ phận chính :
H.9
– Ống chuẩn trực C
– Bộ phận tán sắc là lăng kính P
1,458 1,434
1,490
1,559
1,788
0,3
µ
Æ 3
µ
0,4µ Æ 2,5µ
0,185µ Æ 3,5µ 0,14µ Æ 8µ
vùng hồng ngoại
< 23(
15µ Æ 27µ
vùng hồng ngoại
- Tán sắc mạnh,
hấp thụ tia tử
ngoại gần dải
hấp thụ ở 2,9µ
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
1,629
< 50( 0,22µ Æ 5,8µ
- Tán sắc mạnh.
Dải hấp thụ ở
vùng tử ngoại
gần.
n
D
là chiết suất ứng với vạch D của Na.
Khi sử dụng, lăng kính được đặt ở vị trí có độ lệch cực tiểu đối với bức xạ trung bình của
vùng ánh sáng khảo sát. Đây là vị trí tốt nhất cho việc khảo sát.
- Kính nhắm : Quang phổ được quan sát nhờ một kính nhắm L. Ánh sáng bị tán sắc (khi
ló ra khỏi lăng kính) được hội tụ lên mặt phẳng tiêu E của thấu kính L1. Vì các đơn sắc l
ệch
khác nhau khi đi qua lăng kính nên vị trí các màu trên mặt phẳng E lệch nhau, tạo thành
quang phổ. Ta quan sát nhờ một vật kính L2.
Nếu muốn chụp hình quang phổ, ta có thể đặt một phim ảnh ở vị trí mặt phẳng E. Trong
trường hợp này, ta có một máy quang phổ ký : Quang phổ ký đặc biệt cần thiết khi ta khảo
sát quang phổ tử ngoại, là vùng bước sóng mà mắt không thể quan sát được.
Các máy quang phổ cho ta biết ngay trị số các bước sóng, nhờ mộ
t bảng đo mẫu có sẵn
trong máy, được gọi là các quang phổ kế.
* NĂNG SUẤT GIẢI CỦA KÍNH QUANG PHỔ LĂNG KÍNH.
((, hay ứng với các chiết suất n và n + (n. Điều kiện để ta phân biệt được hai ảnh ứng với hai
bước sóng là hai ảnh này không lấn lên nhau nghĩa là ta phải có điều kiện
f
’
. ∆D > a
’
suy ra f . ∆ D > a
chaát loûng
b
F
i
f
a
r
i’
f’
F
’
E
a’
∆
i’
e
B
A
2
r
π
−
L
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e