Đồ án môn học công trình thủy công : thiết kế nhà máy đóng tàu full ( TM + bãn vẽ + file tính toán ) - Pdf 19

Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG
PHN I: QUY HOCH MT BNG NH MÁY
A .SỐ LIỆU ĐU VO
- Bình đồ số: Nhóm 3- Sông Thị Vải
- Thủy văn : cẩm phả
- Địa chất : cẩm phả
- Trọng tải tàu : 18000 DWT
- Công suất đóng mới 2 tàu/năm
- Công suất sữa chửa 10 tàu/năm
* Các thông số tính toán của tàu 18 000 DWT là: tính với tàu chở hàng khô, theo tiêu
chuẩn (Tra 22TCN 222-95)
L
max
=171m;
B
t
=22.1 m;
Mớn Nước Đầy Tải T
d
=9.4 m
Mớn Nước Rộng Hàng T
k
=3.6 m
Lượng giãn nước của tàu D= 24444 T
Số Liệu Thủy Văn

p ro Kp Hm P
01 5.05
2.43534
4

50 0 1
-
91.0833 50
75 -0.72
0.79535
7
-
72.4438 75
90 -1.2
0.65892
8
-
60.0174 90
95 -1.45
0.58787
2
-
53.5453 95
97 -1.61
0.54239
5
-
49.4032 97
SVTT: Nhóm 3-II Trang 1
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
99 -1.88
0.46565
4
-
42.4133 99

6
97.5387
3 5
10 1.33
1.20320
6
92.0452
8 10
25 0.61 1.0932
83.6297
9 25
50 0 1 76.5 50
75 -0.72
0.88999
4
68.0845
1 75
90 -1.2
0.81665
6
62.4741
8 90
95 -1.45
0.77845
9
59.5521
3 95
97 -1.61
0.75401
3

− Ưu điểm: dùng thuận lợi cho các nhà máy đóng hoặc sửa chữa tàu nhỏ và biển
có bãi xây dựng hẹp nhưng khu nước phía trước rộng và tốc độ dòng chảy dọc
bờ nhỏ, giá thành xây dựng ít tốn kém hơn so với triền ngang.
− Nhược điểm: độ sâu ở mút đường triền lớn, thi công khó khăn hơn
Với triền tàu thì cần có lòng sông rộng từ bờ này sang bờ bên kia, ít nhất 2 - 2,5
lần chiều dài khi tàu xuống nước, kỹ thuật hạ thủy khó khăn, hạ thủy không an
toàn, dễ gây ra ứng suất phụ có thể làm biến dạng thân tàu.
Khi thiết kế triền tàu cần tuân thủ các yêu cầu kỉ thuật,để đảm bảo tính kinh tế và dẽ
dàng thi công chúng ta chọn triền ngang,2 giá xe.
Lựa chọn độ dốc ( i ) đối với triền ngang có L
tau
=171 m > 150 m
i = Chọn i =
Hình 1.4: (minh họa) Sơ đồ xe giá ngiêng trong triền ngang
SVTT: Nhóm 3-II Trang 3
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
1:Đệm tàu ; 2:Con lăn (để phân bố lực đều hơn) ; 3:Đệm cao su giảm sóc
1 –Kích Thước Sơ Bộ
Theo tiêu chuẩn ngành 22TCN222-95,để xác định mực nước tính toán đối với khu nước
của cảng được xác định tùy thuộc vào hiệu số giữa H50%,Hmin.
Do số liệu thủy văn của khu vực còn bị han chế,sự quan trắc không có tính quy mô số
liệu lấy ở đây là tra các số liệu mực nước theo 2 đường tấn suất mực nước đỉnh cao và
đường tần suất chân triều.
H
50%
- H
min
=76.5-(-327)=403.5 cm
Mực nước cao thiết kế P= 1% theo đường suất bảo đảm mực nước cao nhất hang năm.
 Mực nước cao thiết kế MNCTK:+1.08 (m) (P=1% - đường tấn suất mực nước đỉnh

a : độ vượt cao a = 2 m
CĐĐB = -0.91 + 2=1.09 m
Lấy Cao độ đỉnh bến là Max CĐĐB(tiêu chuẩn kiểm tra;tiêu chuẩn cơ bản)=2.08 m
 CAO TRÌNH ĐÁY BẾN:
Độ sâu trước bến được xác định theo công thức sau:
Ho=T+Z
1
+Z
2
+Z
3
+Z
4
+Z
0
T:mớn nước của tầu tính toán
Z
1
:dự phòng chạy tàu tối thiểu lấy Z
1
=0.04T=0,04*9.4= 0.376(m)
Z
2
:dự phòng do song,vị trí cảng trên sông Thị Vải sóng không ảnh hưởng đến khai thác.
 Z
2
=0
Z
3
:dự phòng về vận tốc ứng với vận tốc độ chạy tàu (Z

∇đáy =0.54-(9.197)= -10.31 (m)
SVTT: Nhóm 3-II Trang 4
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
 MỰC NƯỚC HẠ THỦY:Trong nhà máy đóng tàu, mực nước hạ thủy(MNHT) là một
yếu tố quan trọng trong khi thiết kế công trình thủy công. Nó ảnh hưởng đến chi phí đầu
tư và hiệu quả khai thác công trình. Nếu lấy MNHT với tần suất cao thì việc hạ thủy
được thuận tiện do không phải chờ con nước, quá trình sản xuất được liên tục nhưng giá
thành xây dựng tăng. Ngược lại nếu lấy MNHT với tần suất thấp thì việc hạ thủy phải
chờ đợi, quá trình sản xuất của nhà máy bị gián đoạn nhưng già thành xây dựng lại
giảm. Do vậy, MNHT cũng ảnh hưởng rất lớn tới công suất sử dụng đường triền.
Số lượng tàu sửa chữa: 10 chiếc + 2 tàu đóng mới= 12 tàu
Số lần nâng hạ thủy trung bình một ngày : n= = 0.075 lần
Thời gian nâng hạ tàu: chọn t= 6h
P= × 100% = × 100%= 1.875%
Với :
P : tần suất xuất hiện MNHT
n : số lần kéo tàu trên đường triền trong một ngày
t : thời gian cần thiết kéo tàu trên đường triền (giờ)
Theo số liệu thủy văn và ngoại suy, MNHT lấy theo đường tần suất mực nước đỉnh cao
ta có: MNHT= +1.05 m
Vậy MNHT là 1.05 m
2-Tính Toán Số Lượng Bệ Và Số Lượng Bến.
2.1 Số Lượng Bệ.
SVTT: Nhóm 3-II Trang 5
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
2.1.1 - Tính Toán Số Lượng Bệ (N):
Theo CT (3-7) tr35 CTTC – Ts.Phạm Văn Thứ:
Trong đó : K
b
: Hệ số phân bộ công việc không dều giữa các tháng trong năm, K

= 2 (tàu)
 T
b
= 250*2 =500 (ngày)

Với công tác sửu chữa tàu :
Tùy thuộc vào mức độ hư hỏng của con tàu mà có thời gian sửu chữa khác nhau,ta chọn
thời gian trung bình đẻ sửa chữa một con tàu là 60 ngày.
T
i
= 40 (ngày)
A
i
= 10 (tàu)
 T
b
= 40*10 =400(ngày)

Chọn -Số bệ đóng mới là 2 bệ
-Số bệ sủa chữa là 2 bệ
2.1.2 - Tính toán kích thước bệ :
- Chiều dài bệ: L
b
= L
t
+ 2*l
Trong đó: l: Chiều dài dự trữ : l = 3 ÷10 (m),chọn l = 6 m
L
t
= 171 (m)

: Hệ số phân bộ công việc không dều theo thời gian, K
t
=1.1
T
ot
: Thời gian khai thác T
ot
=320 Ngày
T
t
: Thời gian hay khối lượng công việc được thực hiện trên bệ
T
t
=
A
i
: Số lượng tàu cần sử chữa = 10 Tàu
B
i
: Thời gian tàu đậu trên bến
 Thời gian tàu đậu trên bến cho việc sửa chữa hoặc lắp ráp trang trí cho tàu sửa chữa
tính trung bình là 8 ngày/tàu
 T
t
=10x8=80 Ngày

Chọn số bến trang trí là 1 bến .
 Thời gian tàu đậu trên bến cho việc hoàn thiện tàu đóng mới là 20 ngày .
T
t

Vậy B
ben
=
Trong đó : B
tr
–Khoảng cách dữ trữ trước bờ =2.75 m
B
r
-Chiều rộng ray =10.5 m
B
dt
-Khoảng cách dữ trữ an toàn cho cần trục chọn 1.25m
 B
ben
=2.75+10.5+1.25=14.5 m
Để thuận tiện cho việc thi công và liên hệ giao thông trong nhà máy, ta chọn cao trình
mặt bến bằng cao trình mặt xưởng.
3- Phân Bố Tải Trọng Xuống Đường Trượt
SVTT: Nhóm 3-II Trang 7
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Ta thấy việc kéo tàu trong đường triền khi chuyển sang sơ đồ tính gồm một hệ đàn
hồi .Việc giải quyết hệ này gặp nhiều khó khăn nếu muốn tính chính xác . Do vậy để giải
bài toán đơn giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác người ta coi sự phân bố tải trọng của
tàu gần đúng như sau:
Với m bằng : m= = = 57.17(t/m)
Trọng lượng hạ thủy của tàu Q = D/3 ( D là lượng giãn nước của tàu D=24444(T)
4 –Lựa Chọn Xe Chở Tàu :
SVTT: Nhóm 3-II Trang 8
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Xe chở tàu 2 tầng xe,xe tâng trên chở tàu và trực tiếp đưa tàu ra vào bệ ,xe phân đoạn

k
là áp lực cho phép của bánh xe
[P
k
]= 2R× b
r
×[σ]
b
r
:chiều rộng bộ phận công tác của đỉnh ray : b
r
=0.06m
R :bán kính bánh xe =0.3m
[σ] :ứng suất cho phép vật liệu làm bánh xe,dự kiến dùng thép đúc có [σ]=
80kG/cm
2
=800T/m
2
[P
k
]= 2R× b
r
×[σ]=2×0.3×0.06×800 =28.8 T
 mặt khác có công thức
và Q
btxe
=L
xe
×m
i

= 12(m)
+ l
3
= 12 (m) + l
8
= 12 (m) + l
13
= 12(m)
+ l
4
= 12 (m) + l
9
= 12(m) + l
14
= 12(m)
+l
5
= 12 (m) + l
10
= 12(m) + l
15
= 7.5(m)
SVTT: Nhóm 3-II Trang 9
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Có m = 57.17 (T/m)
0.6m= 34.302 (T/m)
0.5m= 28.585(T/m)
Ta quy 2 phần congsol 2 bên thành 1 momen và 1 lực tập trung tại gối kế bên.
+ Tại gối 1: Ta có tung độ tải trọng tập trung là 37.31 /m (tính theo tam giác đồng dạng)
Mo =34.302(37.31-34.302) =992 (Tm)

được tính bằng công thức sau :

pi
=
SVTT: Nhóm 3-II Trang 10
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Với :
λ
i
: là chiều dài nhịp quy ước, thường lấy λ
i
=l
i
a
i
: là khoảng cách từ gối thứ i tới trọng tâm của đoạn l
i
b
i
: là khoảng cách từ gối thứ (i+1) tới trọng tâm của đoạn l
i
E: là mô đun biến dạng
I: là mômen quán tính
12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12
M
o
M
1
M
2

2
*M
2
+ 6*E*I
o
*
p1
=0 (1)
l
2
*M
1
+2( *M
2
+ l
3
*M
3
+ 6*E*I
o
*
p2
=0 (2)
l
3
*M
2
+2( *M
3
+ l

6
*M
6
+ 6*E*I
o
*
p5
=0 (5)
l
6
*M
5
+2( *M
6
+ l
7
*M
7
+ 6*E*I
o
*
p6
=0 (6)
l
7
*M
6
+2( *M
7
+ l

10
*M
10
+ 6*E*I
o
*
p9
=0 (9)
l
10
*M
9
+2( *M
10
+ l
11
*M
11
+ 6*E*I
o
*
p10
=0 (10)
l
11
*M
10
+2( *M
11
+ l

14
*M
14
+ 6*E*I
o
*
p13
=0 (13)
Dùng excel giải hệ phương trình ma trận nghịch đảo:
Ma Trận Nghịch Đảo
0.0223 -0.006 0.0016 -0.0004 0.0001 -3E-05 8E-06 -2E-06 6E-07 -2E-07 4E-08 -0
-0.006 0.024 -0.006 0.00172 -5E-04 0.0001 -3E-05 9E-06 -2E-06 6E-07 -2E-07 4E-08
0.0016 -0.006 0.024 -0.0064 0.0017 -5E-04 0.0001 -3E-05 9E-06 -2E-06 6E-07 -0
SVTT: Nhóm 3-II Trang 11
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
-0.0004 0.002 -0.006 0.02406 -0.006 0.0017 -5E-04 0.0001 -3E-05 9E-06 -2E-06 6E-07
0.0001 -5E-04 0.0017 -0.0064 0.0241 -0.006 0.0017 -5E-04 1E-04 -3E-05 9E-06 -0
-3E-05 1E-04 -5E-04 0.00173 -0.006 0.0241 -0.006 0.0017 -5E-04 0.0001 -3E-05 8E-06
8E-06 -3E-05 0.0001 -0.0005 0.0017 -0.006 0.0241 -0.006 0.002 -5E-04 1E-04 -0
-2E-06 9E-06 -3E-05 0.00012 -5E-04 0.0017 -0.006 0.0241 -0.006 0.0017 -5E-04 1E-04
6E-07 -2E-06 9E-06 -3E-05 0.0001 -5E-04 0.0017 -0.006 0.024 -0.006 0.002 -0
-2E-07 6E-07 -2E-06 8.9E-06 -3E-05 0.0001 -5E-04 0.0017 -0.006 0.024 -0.006 0.002
4E-08 -2E-07 6E-07 -2E-06 9E-06 -3E-05 0.0001 -5E-04 0.002 -0.006 0.024 -0.01
-1E-08 4E-08 -2E-07 5.9E-07 -2E-06 8E-06 -3E-05 0.0001 -4E-04 0.0016 -0.006 0.022
 Dựa vào hàm MINVERSE và hàm MMULT ta giải ra được:
M1 -371.124
M2 -611.991
M3 -626.879
M4 -683.937
M5 -686.585

Ta có áp lực bánh xe
==21.39<[P
k
]
5- Trọng lượng xe chở tàu: Q
x.c.t
= K’*Q
t
Trong đó :
k’: là hệ số tỉ lệ giữa một mét dài trọng lượng xe chở tàu và tàu : k’=1.25 1
Q
x.c.t
= 1.25*572.312=715.39 T
Trọng lượng một phân đoạn xe chở tàu là :
Q’
x.c.t
= = = 47.69 (T)
6- Trọng Lượng xe giá nghiêng:
Do chọn kích thước xe giá nghiêng bằng kích thước xe chở tàu nên trọng lượng của một
phân đoạn xe giá nghiêng bằng trọng lượng phân đoạn xe chở tàu :
Q’
x.g.n
= 47.69 (T)
7- Áp lực bánh xe lên đường trượt :
Áp lực bánh xe lên đường trượt nghiêng được tính theo công thức :
P
k
=k*
Trong đó :
P

x
*i
Với:
+ T: Mớn nước của tàu rỗng hang. T = 3.6(m)
+ K: Độ sâu dự trữ đệm tàu và đáy tàu lấy trong khoảng 0,2 ÷ 0,3(m).Chọn K =
0,2(m)
+ H
k
= 0 (vì chiều cao đệm sống tàu tính gộp vào xe chở tàu)
+ a’: Chiều cao xe chở tàu từ 0.61 m, chọn a’= 1m
+ a: Chiều cao đầu trên của xe giá nghiêng. Chọn a = 0,6(m)
+ l
x
: Chiều dài xe chở tàu. L
x
= 15.2 m
+ i: Độ dốc đường trượt. i = 1/12
 Hm = 3.6 + 0,2 + 0 + 1 + 0.6 + = 6.67 (m)
Cao trình mút triền:
CTMT = MNHT – Hm = 1.05–6.67= -5.616 (m)
8.2-Chiều dài đường chiếu đường trượt.
Chiều dài hình chiếu đường trượt tính bằng công thức:
SVTT: Nhóm 3-II Trang 13
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Chọn L = 80 m
9 – Quy hoạch tổng thể mặt bằng
Về điạ hình,trên bờ là khu vực rừng núi,chà là ngập mặn,hoang vu,chưa có công trình
xây dựng.mặt băng rộng,tương đối bằng phăngr,một số nưoi có xen lẫn kêng rạch nho
̉,cao độ tự nhiên của khu vực thay đổi từ -1.80m đến +0.90m (hệ cao độ hòn đấu).Nhìn
chung địa hình tường đối thuận lợi cho xâu dựng công trình.

10
=l
11
= l
12
=l
13
=
l
14
=12m
• Phương án chuyển tàu tren đường trượt nghiêng : dùng hai tầng xe
• Xe giá nghiêng xe phân đoạn chạy trên đường triền ngang
• Mặt bằng dùng xe đường hào
Mặt bằng :
Khoảng cách từ đường trượt nghiêng đến đường hào là 20 m với kết cấu là nền tà
vẹt đá dăm.
Bố trí 14 tổ ray băng 14 tổ ray đường trượt nghiêng.
Với đường hào :
Ta cũng dùng kết cấu nền tà vẹt đá dăm.
Phần đường trượt nghiêng :
Dùng kết cấu dầm trên nền cọc
Đường triền sẽ bố trí vào trong khu nước, bên cạnh đường triền sẽ bố trí 1 bến trang trí ,
và bố trí thời gian hợp lý cho cả tàu đóng mới và sửa chữa. Trong đó gồm 4 bệ (cả đóng
mới và sửa chữa)
C-TÍNH TOÁN KẾT CẤU V KIỂM TRA BỘ PHẬN CỦA TRIỀN TU
I- TÍNH TOÁN NỘI LỰC TRONG RAY :
I.1-Hệ số làm việc của ray :
μ=
 Trong đó : (tra bảng trang 29 tai liệu học tập)

3
) ;Wx
dưới
=217.3(cm
3
)
• J: mơ ment qn tính ray,J= 1489*10
-8
(m
4
),
α= 1.414 (l/m)
I.3- Sơ đồ tính ray :
Ray đặt trên nền tà vẹt đá dăm.
Nếu khoảng cách giữa các tà vẹt q lớn thì ray tính tốn như dầm kê trên các gối đàn
hồi . Tuy nhiên cách tính tốn rất phức tạp . Trường hợp này khi khoảng cách giữa các tà
vẹt khá nhỏ và phải tiếp xúc giữa chúng với ray là lớn nên ta tính tốn ray như dầm trên
nền đàn hồi .
Một phân đoạn ray thường dài 12m nên ta tính tốn với một phân đoạn ray dài 12m.
Sơ đồ cấu tạo :
Xe đường hào
Tà vẹt
Phân đoạn ray
 Việc tính tốn ray như dầm trên nền đàn hồi có thể xuất hiện một trong 3 bài
tốn:
• Dầm dài
• Dầm nửa dài
• Dầm ngắn
Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện quy ước mà ta tính tốn với các bài tốn khác nhau
.

• Sơ đồ đoàn tải trọng di động tác dụng lên ray
p
p p
p p p
p
p
p p
p p p p p
p ppppp
p p p p p p p
p p p p p p p p
p p p p p p p p p
p p p p p p p p p p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p p
p
p p

BT11
BT12
BT13
 Giải với từng trường hợp bài toán dầm dài vô hạn chụi từng tải trong P
k
. tuy
nhiên xét thấy trong 13 trường hợp đặt tải thì có các trường hợp đối xứng lực
với nhau. Do đó ta chỉ cần giải cho một trường hợp ,trường hợp kia lấy đối xứng
tương ứng với các giá trị Q và M thỏa mãn yêu cầu bài toán.
• Các TH đối xứng là:
TH1 – TH8
TH2 – TH9
TH3 – TH10
SVTT: Nhóm 3-II Trang 17
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
p
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
TH4 – TH11
TH5 – TH12

p
1
0
Nội dung phương pháp như sau:
Đặt gốc O tại mút trái của dầm giả thiết kéo dầm về phía bên trái sao cho dầm trở thành
dầm dài vô hạn.
Khi lực đặt tại vị trí 1 thì nó sẽ gây ra nội lực tại vị trí đầu dầm M
1
0
và Q
1
0
, thực tế thì tại
đầu dầm không xuất hiện nội lực. Để triệt tiêu nội lực tại đầu dầm ta phải đặt thêm vào
đầu dầm trái một tải trọng bù M
0
,Q
0
sao cho M
0
,Q
0
gây ra nội lực cân bằng với M
1
0

Q
1
0
do P

+ 4* Q
1
0
Ta đặt các ẩn số vào cho bài toán trở nên đơn giản hơn:( Theo công thức CHAU NGOC
AN)

A(x)=e
-αx
*
(cosαx + sinαx)
B(x)= e
-αx
* sinαx
C(x)= e
-αx
*
(cosαx - sinαx)
D(x)= e
-αx
*cos αx
Nội lực tại vị trí 1 gây ra với dầm dài vô hạn là:
SVTT: Nhóm 3-II Trang 18
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
Y
1
= * A(x)
M
1
= *C(x) (2)
Q

1
+ Q

Nội lực tại cả 1 vị trí đặt tải của P là:
Y
bt1
=y
1.1
+ y
0
M
bt1
= M
1.1
+ M
0
Q
bt1
= Q
1.1
+ Q
0
Bài toán số 3:
Là bài toán với tải trọng P
k
đặt tại vị trí số 2 và cũng dùng phương pháp tải trọng bù .
Kết quả trường hợp dầm dài vô hạn với P
k
đặt tại vị trí số 3 ( x=2m). Với P
k

Q
2.2
= Q
2
+ Q

Vậy nội lực khi P đặt tại cả 2 vị trí là:
y
bt2
= y
2.2
+ y
bt1
M
bt2
= M
2.2
+ M
bt1
Q
bt2
= Q
2.2
+ Q
bt1
Bài toán số 4:
y
bt3
= y
3.3

4.4
+ Q
bt3
Khi tải trọng P đặt tại vị trí 4 vẫn sử dụng phương pháp tải trọng bù với giá trị được tính
theo công thức trên.
Với l=4 m nên ta vẫn sử dụng phương pháp tải trọng bù với giá trị được tính theo công
thức sau:

Giải tương tự với các trường hợp tải trọng P đặt tại các vị trí 6,7,8,9,10. đều là bài toán
dầm dài vô hạn.
KẾT QUẢ GIẢI RAY ĐƯỢC TÍNH CHI TIẾT VỚI BẢNG EXCEL ỨNG VỚI CÁC
TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI KHÁC NHAU.
SVTT: Nhóm 3-II Trang 19
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
TH1: chỉ có một tải xuất hiện đầu dầm.
Điểm
x αx A(x) B(x) C(x) D(x)
Μ
Q y 0
1
0
0 1 0 1 1
0
-21.39
0.01008182
2
0.2
0.2828 0.93404149 0.210308376 0.513424737
0.72373311
4

0.154660069
0.13730975
1
3.12356054
6
3.30817888
5 0.004327919
6
1
1.414
0.27815753
3 0.240185618
-
0.202213703
0.03797191
5
2.56956119
4
4.32535111
3 0.002804334
6
1
1.414
0.27815753
3 0.240185618
-
0.202213703
0.03797191
5
2.56956119

8 0.000724243
9
1.6
2.2624
0.01378819
8 0.080180607
-
0.146573015
-
0.06639240
8
0.85779064
2
3.13519679
4 0.00013901
10
1.8
2.5452
-
0.02084655
7 0.044066481
-
0.108979518
-
0.06491303
8
0.47143338
3
2.33107189
6

0.19514231
8
1.59329576
5
-
0.000383176
12
2.2
3.1108
-
0.04317209
6 0.001372067
-
0.045916229
-
0.04454416
2
0.01467868
6
0.98214813
9
-
0.000435253
13
2.4
3.3936
-
0.04090164
3 -0.008375
-

2.8
3.9592
-
0.02696689
7
-
0.013917889 0.000868882
-
0.01304900
7
-
0.14889679
4 -0.01858539
-
0.000271875
16
3
4.242
-
0.01933410
3
-
0.012817153 0.006300203 -0.00651695
-
0.13712086
2
-
0.13476134
4
-

3
-
0.18450563
4
-
0.000127714
18
3.4
4.8076
-
0.00735399
1
-
0.008130447 0.008906902
0.00077645
6
-
0.08698139
4 -0.19051864
-7.41416E-
05
19
3.6
5.0904 -0.00344913
-
0.005720978 0.007992826
0.00227184
8
-
0.06120434

0.002051969 0.004883004
0.00283103
5
-
0.02195244
3 -0.10444746 7.8544E-06
21
4
5.656 0.00077906 - 0.004883004 0.00283103 - -0.10444746 7.8544E-06
SVTT: Nhóm 3-II Trang 20
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
5 0.002051969 5
0.02195244
3
22
4.2
5.9388
0.00159077
2
-
0.000889688 0.003370148 0.00248046
-
0.00951808
7
-
0.07208746
4 1.60379E-05
23
4.4
6.2216

7.07 0.00120241 0.000602057
-1.70325E-
06
0.00060035
3
0.00644094
1 3.64325E-05 1.21225E-05
26
5
7.07 0.00120241 0.000602057
-1.70325E-
06
0.00060035
3
0.00644094
1 3.64325E-05 1.21225E-05
27
5.2
7.3528
0.00086986
6 0.000561988 -0.00025411
0.00030787
8
0.00601227
4
0.00543540
4 8.76983E-06
28
5.4
7.6356

31
6
8.484 4.52487E-05 0.000167057
-
0.000288866
-
0.00012180
9 0.00178722
0.00617884
9 4.56189E-07
31
6
8.484 4.52487E-05 0.000167057
-
0.000288866
-
0.00012180
9 0.00178722
0.00617884
9 4.56189E-07
32
6.2
8.7668 -2.8003E-05 9.52876E-05
-
0.000218578
-
0.00012329
1
0.00101940
9

07
35
6.8
9.6152
-7.81271E-
05 -1.26259E-05
-5.28754E-
05
-6.55013E-
05
-
0.00013507
4
0.00113100
5
-7.87664E-
07
36
7
9.898
-6.76633E-
05 -2.29132E-05
-2.18369E-
05
-4.47501E-
05
-
0.00024513
1
0.00046709

7.4
10.4636
-3.90961E-
05 -2.46108E-05 1.01256E-05
-1.44853E-
05
-
0.00026329
2
-
0.00021658
6 -3.9416E-07
39
7.6
10.7464
-2.61656E-
05 -2.08581E-05 1.55505E-05
-5.30759E-
06
-
0.00022314
4
-
0.00033262
4
-2.63797E-
07
40
7.8
11.0292

6
-
0.00032988
9
-7.87815E-
08
42
8.2 11.5948
-2.41191E-
06 -7.60857E-06 1.28052E-05 5.19666E-06
-8.13982E-
05
-
0.00027390
4
-2.43164E-
08
SVTT: Nhóm 3-II Trang 21
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
43
8.4
11.8776 9.47466E-07 -4.41367E-06 9.77481E-06 5.36114E-06
-4.72185E-
05
-
0.00020908
3 9.55219E-09
44
8.6 12.1604 2.74144E-06 -2.06683E-06 6.87509E-06 4.80826E-06
-2.21114E-

9.8 13.8572 1.18686E-06 9.21822E-07
-6.56781E-
07 2.65041E-07 9.86186E-06 1.40485E-05 1.19657E-08
51
10 14.14 7.20845E-07 7.22893E-07
-7.24941E-
07
-2.04801E-
09 7.73368E-06 1.55065E-05 7.26743E-09
51
10 14.14 7.20845E-07 7.22893E-07
-7.24941E-
07
-2.04801E-
09 7.73368E-06 1.55065E-05 7.26743E-09
52
10.2 14.4228 3.69238E-07 5.22751E-07
-6.76264E-
07
-1.53513E-
07 5.59251E-06 1.44653E-05 3.7226E-09
53
10.4 14.7056 1.25006E-07 3.46047E-07
-5.67089E-
07
-2.21041E-
07 3.70209E-06 1.213E-05 1.26029E-09
54
10.6 14.9884
-2.87924E-

07
-1.73706E-
07 2.884E-07 4.29221E-06
-1.47949E-
09
57
11.2 15.8368
-1.48408E-
07 -1.70217E-08
-1.14365E-
07
-1.31386E-
07
-1.82102E-
07 2.44626E-06
-1.49622E-
09
58
11.4 16.1196 -1.3146E-07 -3.99508E-08
-5.15581E-
08 -9.1509E-08
-4.27403E-
07 1.10283E-06
-1.32535E-
09
59
11.6 16.4024
-1.05985E-
07 -4.81588E-08
-9.66722E-

max
3.43595268
1
4.38169042
5
0.01008182
min
-
0.14889679
4
-
0.14889679
4
-
0.000435253
SVTT: Nhóm 3-II Trang 22
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
đến các th tiếp theo là P
k
dịch chuyển 1m cho tới 7m,Ta giải các trường hợp còn lại theo
phương pháp dầm dài vô hạn,
Vậy ta có bảng tính theo phương pháp tải trọng biểu đồ nọi lực và đọ võng của ray.
TH2 TH3
MC ∑M ∑Q ∑Y MC ∑M ∑Q ∑Y
0 0
21.35057
9
-
0.010553 0
0.30552

1 -6.49512
6.786215
7
-
0.005954 1 -5.7356 6.3780163 -0.0068
1.2
-
3.956003
3.654983
1
-
0.004539 1.2 -3.37628 2.1884821 -0.0058
1.4
-
2.036827
1.435763
6
-
0.003189 1.4 -1.89721 -1.587363 -0.005
1.6
-
0.701153
0.002118
6
-
0.002037 1.6 -1.36715 -5.121962 -0.0044
1.8
0.142062
2
-

SVTT: Nhóm 3-II Trang 23
Đồ Án Môn Học Thủy Công GVHD : Trịnh Thanh Kiên
3 0.929569 3 1
2.8
0.577663
5
-
0.703776
0.000338
1 2.8
1.16260
4 0.7656288 -0.001
3
0.429925
3
-
0.490679
0.000314
9 3
1.19483
3 -0.084145 -0.0005
3
0.429925
3
-
0.490679
0.000314
9 3
1.19483
3 -0.084145 -0.0005

9.295E-
05 3.8
0.44777
2 -0.699857
0.0001
6
4
-
0.003059
0.032346
9
5.286E-
05 4
0.27876
1 -0.56942
0.0001
7
4
-
0.003059
0.032346
9
5.286E-
05 4
0.27876
1 -0.56942
0.0001
7
4.2
-

0.041204
5 -1.29E-05 4.8 -0.03474 -0.098422
6.9E-
05
5
-
0.025654
0.031470
9 -1.46E-05 5 -0.04948 -0.038268
4.4E-
05
5
-
0.025654
0.031470
9 -1.46E-05 5 -0.04948 -0.038268
4.4E-
05
5.2
-
0.019261
0.022148
1 -1.38E-05 5.2 -0.05189 0.0005136
2.5E-
05
5.4
-
0.013308
0.014182
6 -1.17E-05 5.4 -0.047 0.0224806

-
0.002107 -1.14E-06 6.4 -0.00697 0.0191018 -7E-06
6.6
0.001438
4
-
0.002329 -2.59E-07 6.6 -0.00284 0.0132957 -6E-06
6.8
0.001519
8
-
0.002175
2.728E-
07 6.8 -0.00016 0.008395 -4E-06
7
0.001382
7
-
0.001825 5.42E-07 7
0.00138
9 0.0045992 -3E-06
7
0.001382
7
-
0.001825 5.42E-07 7
0.00138
9 0.0045992 -3E-06
7.2
0.001138

8
0.000209
5
-
0.000167
2.916E-
07 8
0.00130
2 -0.00147
1.5E-
07
8
0.000209
5
-
0.000167
2.916E-
07 8
0.00130
2 -0.00147
1.5E-
07
8.2
8.701E-
05 -3.18E-05
1.926E-
07 8.2
0.00091
4 -0.001351
2.8E-

05 -9.91E-09 9 1.68E-05 -0.000384
1.9E-
07
9 -6.59E-05
9.523E-
05 -9.91E-09 9 1.68E-05 -0.000384
1.9E-
07
9.2 -6.07E-05
8.072E-
05 -2.26E-08 9.2 -5.5E-05 -0.000214
1.4E-
07
9.4 -5.05E-05
6.275E-
05 -2.71E-08 9.4 -8.9E-05 -9.23E-05
9.1E-
08
9.6 -3.85E-05
4.498E-
05 -2.64E-08 9.6 -9.7E-05 -1.18E-05
5.3E-
08
9.8 -2.71E-05 2.946E- -2.28E-08 9.8 -9.1E-05 3.528E-05 2.5E-
SVTT: Nhóm 3-II Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status