ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BÀN TRƯỢT, SẢN LƯỢNG 4000 CHIẾC NĂM - Pdf 16

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
MỤC LỤC
PHẦN I: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
CỦA SẢN PHẨM Trang 3
1.1. Điều kiện làm việc Trang 3
1.2. Yêu cầu kỹ thuật Trang 4
PHẦN II: ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Trang 5
2.1. Các dạng sản xuất thường gặp Trang 5
2.2. Đặc điểm của các dạng sản xuất Trang 5
2.3. Định dạng sản xuất Trang 6
PHẦN III: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI Trang 9
PHẦN IV: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT
Trang 10
4.1 Phân tích chuẩn công nghệ và lập trình tự gia công Trang 10
4.2 Nội dung các nguyên công Trang 12
4.2.1 Nguyên công 1: Phay mặt đáy Trang 12
4.2.2 Nguyên công 2: Phay mặt trên Trang 14
4.2.3 Nguyên công 3: Khoan, doa và vạt mép 2 lỗ Φ10 Trang 15
4.2.4 Nguyên công 4: Phay hai mặt bên trái và phải Trang 16
4.2.5 Nguyên công 5: Phay hai mặt bên trước và sau Trang 18
4.2.6 Nguyên công 6: Phay hai rãnh thoát dao Trang 19
4.2.7 Nguyên công 7: Phay mặt đáy của rãnh chữ U Trang 20
4.2.8 Nguyên công 8: Phay hai mặt bên của rãnh chữ U Trang 22
4.2.9 Nguyên công 9: Khoan, khoét 4 lỗ Φ12, Khoét 4 lỗ Φ20 Trang 23
4.2.10 Nguyên công 10: Khoan, ta rô ren Φ20 x 1,5 Trang 24
4.2.11 Nguyên công 11: Nhiệt luyện Trang 26
4.2.12 Nguyên công 12: Mài các bề mặt đáy và bề mặt rãnh chữ U Trang 26
4.2.13 Nguyên công 13: Kiểm tra Trang 27
4.3 Tra lượng dư cho từng bước công nghệ Trang 28
4.4 Tra chế độ cắt Trang 29

+0.03
+0.03
50
+0.03
+0.03
+0.03
3
25
Rz20
Rz20
±
0.5
Rz20
2.5
35
20
4
5
°
2
2.5
2
.
5
80
Hình 1.1 Bản vẽ chi tiết bàn trượt

Page 3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH

Chi tiết yêu cầu về độ chính xác một số bề mặt tương đối cao đạt độ nhám
Ra = 2.5, độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt chi tiết tương đối cao.
Về hình dạng của chi tiết tương đối đơn giản nên dễ dàng trong quá trình tạo
phôi cũng như gia công.
Để gia công một số bề mặt đặc biệt của chi tiết cần thiết kế đồ gá thích hợp để
đảm bảo kích thước chính xác, độ nhám thấp và cho năng suất cao…

Page 4
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
PHẦN II:
ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
2.1. Các dạng sản xuất thường gặp:
Dạng sản xuất (loại hình sản xuất) là một khái niệm kinh tế, kỹ thuật tổng hợp
phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trưng về kỹ thuật, về công nghệ của nhà
máy với các hình thức tổ chức sản xuất, hạch toán kinh tế được sử dụng trong quá
trình đó nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật.
Để phân loại dạng sản xuất có nhiều quan điểm khác nhau. Ở đây phân loại
dạng sản xuất theo sản lượng hàng năm và khối lượng chi tiết.
Theo quan điểm này dạng sản xuất chia làm ba loại:
- Dạng sản xuất đơn chiếc.
- Dạng sản xuất hàng loạt.
- Dạng sản xuất hàng khối.
Trong DSX hàng loạt, căn cứ vào sản lượng người ta phân thành
- Dạng sản xuất loạt nhỏ
- Dạng sản xuất loạt vừa
- Dạng sản xuất loạt lớn
Dạng sản xuất loạt nhỏ có đặc điểm rất giống như với dạng sản xuất đơn chiếc.
Dạng sản xuất loạt lớn có đặc điểm rất giống như với dạng sản xuất hàng khối.
Vì vậy trong thực tế người ta phân dạng sản xuất thành ba loại sau:

- Phương pháp đảm bảo độ chính xác gia công: thường sử dụng phương pháp
chỉnh sẵn dao.
- Định mức kỹ thuật: rất tỉ mỉ và chính xác, thường sử dụng các phương pháp
như tính toán phân tích, bấm giờ, chép thực ngày làm việc.v.v.
- Bậc thợ: cần thợ điều chỉnh có tay nghề cao, thợ đứng máy không cần có tay
nghề cao.
- Văn kiện công nghệ: được lập rất tỉ mỉ, thường phải sử dụng đến phiếu
nguyên công.

Page 6
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
c. Sản xuất loạt vừa: Là dạng sản xuất mà sản lượng của mỗi mặt hàng không quá
ít, số chủng loại mặt hàng không quá nhiều, sản phẩm tương đối ổn định và lặp lại theo
chu kỳ.
Đặc điểm: Kết hợp giữa hai dạng sản xuất trên.
2.3 Định dạng sản xuất:
Muốn xác đinh dạng sản xuất trước hết ta phải biết sản lượng hàng năm của chi
tiết gia công. Sản lượng hàng năm được tính theo công thức sau:
N = N
0
.m (1+
100
α
).(1+
100
β
) (chiếc/năm)
Trong đó: N - số chi tiết sản xuất trong một năm.
N

V
α
= 50 x 150 x 80 = 600000 (mm
3
)
Thể tích các khoảng trống phải cắt bỏ là:
4 lỗ φ20 mm: V
1
= 4 x (π x 10
2
x 15) = 18840 (mm
3
)
4 lỗ φ12 mm: V
2
= 4 x (π x 6
2
x 35) = 15825.6 (mm
3
)
2 lỗ φ10 mm: V
3
= 2 x (π x 5
2
x 50) = 7850 (mm
3
)

Page 7
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN

5
+ V
6
) = 408674,4 (mm
3
)
V = 0,4086744 (dm
3
)
Vật liệu làm chi tiết là thép có trọng lượng riêng là:
γ
= 7,852 (kG/dm
3
)
Do đó trọng lượng của chi tiết là:
Q = V x γ = 0,4086744 x 7,852 = 3,209 (kG)
Từ kết quả thu được ở trên và đối chiếu với bảng 2 cách xác định dạng sản
xuất (Thiết kế đồ án CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY _GS.TS. NGUYỄN VĂN ĐỊCH –
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2007)
Với: Q < 4kG
N = 6300 (chiếc/năm)
Vậy ta chọn dạng sản xuất loạt lớn cho chi tiết.

Page 8
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
PHẦN III:
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Phôi được chế tạo bằng vật liệu thép 20Cr. Chi tiết có kết cấu đơn giản nhiều
mặt phẳng đối xứng, kích thước khuôn khổ nhỏ và có yêu cầu kỹ thuật cao, dạng sản

vào vị trí yêu cầu. Gá đặt gồm hai giai đoạn: Định vị và kẹp chặt. định vị là quá trình
xác định ví trí chính xác của phôi trong hệ tọa độ tương đối so với dụng cụ cắt, còn
kẹp chặt có nhiệm vụ cố định vị trí vừa định vị, chống dịch chuyển của phôi liệu trong
quá trình gia công. Quá trình định vị bao giờ cũng được thực hiện trước, quá trình kẹp
chặt thực hiện sau.
Trong sản xuất hàng loạt và loạt lớn quá trình gá đặt được thực hiện trên đồ gá
thoe phương pháp tự động đạt kích thước nhờ các mặt chuẩn trên chi tiết.
Chọn chuẩn hợp lí sẽ cho phép nâng cao độ chính xác gia công, đơn giản quá
trình gá đặt và kết cấu của các cơ cấu định vị và kẹp chặt, giảm bớt thòi gian phụ.
Trong phần lớn các trường hợp, để gia công một chi tiết hoàn thiện thường phải sử
dụng nhiều loại máy với nhiều sơ đồ gá đặt và bề mặt chuẩn khác nhau.
Có một số loại mặt chuẩn sau:
Chuẩn thiết kế là chuẩn được sử dụng trong quá trình thiết kế. Chúng được
dùng để xác định vị trí của các bề mặt và khoảng cách tính toán của chúng so với bề
mặt còn lại.
Chuẩn đo là chuẩn mà dựa vào đó người ta xác định các kích thước cần thực
hiện khi gia công hoặc kiểm tra vị trí tương đối của bề mặt chi tiết.

Page 10
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
Chuẩn công nghệ là các bề mặt chuẩn được sử dụng để xác định vị trí của phôi
trong quá trình chế tạo và lắp ghép.
Chuẩn gia công dùng để xác định vị trí của các bề mặt cần gia công. Chuẩn gia
công bao giờ cũng là chuẩn thực. Chuẩn gia công sẽ tiếp xúc trực tiếp với các phần tử
định vị của đồ gá. Chuẩn gia công có thể là chuẩn thô hoặc chuẩn tinh.
Chuẩn thô là những bề mặt dùng làm chuẩn nhưng chưa qua gia công.
Chuẩn tinh là những bề mặt được dùng làm chuẩn và đã được qua gia công
trước.
Chuẩn lắp ráp là bề mặt được sử dụng để xác định vị trí tương quan của các

kẹp
Từ đó ta phân tích chọn chuẩn thô chi tiết bàn trượt là bề mặt trên cho nguyên
công đầu tiên khi gia công mặt đáy vì nó có kích thước đủ lớn, khá bằng phẳng và cho
phép gá đặt phôi thuận lợi trên đồ gá, Còn mặt đáy sau khi gia công xong sẽ được sử
dụng làm chuẩn tinh để gia công các bề mặt còn lại, do đó mà tránh gây ra sai số
chuẩn. Sau khi gia công xong ta cần lật chi tiết lại và gia công bề mặt rãnh chữ U và
chọn mặt trên làm chuẩn tinh thứ hai.
4.2 Trình tự các nguyên công gia công:
4.2.1 Nguyên công 1: Phay mặt đáy
4.2.2 Nguyên công 2: Phay bề mặt trên
4.2.3 Nguyên công 3: Khoan, doa và mạt mép lỗ Φ10
4.2.4 Nguyên công 4: Phay hai mặt bên trái và phải
4.2.5 Nguyên công 5: Phay hai mặt trước và sau
4.2.6 Nguyên công 6: Phay hai rãnh thoát dao
4.2.7 Nguyên công 7: Phay mặt đáy của rãnh chữ U
4.2.8 Nguyên công 8: Phay hai mặt bên của rãnh chữ U
4.2.9 Nguyên công 9: Khoan, khoét lỗ Φ12; khoét lỗ Φ20
4.2.10 Nguyên công 10: Khoan và ta rô lỗ ren M20
4.2.11 Nguyên công 11: Nhiệt luyện
4.2.12 Nguyên công 12: Mài bề mặt đáy và các bề mặt rãnh chữ U
4.2.13 Nguyên công 13: Kiểm tra
*chọn máy dao thiết bị công nghệ cho các nguyên công 5.000(chiếc/năm)
Dạng sản suất hàng loạt vừa
Vật liệu:20Cr
+ 0,18 ÷ 0,24 %C

Page 12
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
+ 0,17 ÷ 0,37 %Si

- Phạm vi tốc độ của trục chính: 30-1500 (v/ph)
- Khối lượng máy: 2900kg.
- Hiệu suất máy ŋ = 0,75
(Tra bảng 9-38 trang 75 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III)
 Chọn loại dao:
Chọn dao phay mặt đầu có cơ cấu kẹp tròn mảnh hợp kim cứng với các thông
số sau:
- Đường kính ngoài: D = 50 mm
- Chiều dài L =167
- Số răng Z = 5
- Côn móc 4
(Tra bảng 4-96) trang 377 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
4.2.2 Nguyên công 2: Phay mặt trên:
 Sơ đồ định vị và kẹp chặt:

50
+0.03
n
s
2
2
W
Hình 4.2 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi phay mặt trên
Định vị: mặt phẳng đáy dùng phiến tì tinh khống chế 3 bậc tự do và mặt bên
cũng được khống chế 2 bậc tự do bằng 2 chốt tì cố định
Kẹp chặt chi tiết sử dụng cơ cấu kẹp ren vít hướng từ phải qua trái
 Các bước gia công sau:

Page 14
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN

n
2
W
2
s
20
130
+0.03
Hình 4.3 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi khoan lỗ Φ10
Định vị: mặt phẳng đáy dùng phiến tì tinh khống chế 3 bậc tự do, mặt bên được
và mặt trước khống chế 3 bậc tự do bằng 3 chốt tì cố định .
Kẹp chặt chi tiết sử dụng cơ cấu kẹp ren vít hướng từ phải qua trái
 Các bước gia công sau:
- Bước 1: khoan lỗ Φ9,8
- Bước 2: doa lỗ Φ10
- Bước 3: vạt mép 1x45
0
 Các chuyển động:
- Chi tiết gá trên bàn máy đứng yên
- Dao khoan, doa, vạt mép chuyển động tịnh tiến và quay tròn
 Chọn máy
Chọn máy khoan đứng của liên xô 2H135 có các thông số sau:
- Công suất động cơ trục chính là: 4(KW)
- Số cấp tốc độ của trục chính: 12
- Phạm vi tốc độ của trục chính: 31,5-1400 (v/ph)
- Khối lượng máy: 1300kg.
- đường kính lớn nhất khoan được: D = 35 mm

Page 16
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN

Định vị: mặt phẳng đáy dùng phiến tì tinh khống chế 3 bậc tự do và hai lỗ định
vị:
+ Một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
+ Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do
Kẹp chặt chi tiết sử dụng cơ cấu kẹp liên động hướng từ trên xuống
 Các bước gia công sau:
- Phay bán tinh
 Các chuyển động:
- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tiến
- Dao phay chuyển động quay tròn
 Chọn máy
Chọn máy phay 6H82 có:
- Công suất động cơ trục chính là: 7(KW)
- Công suất động cơ chạy dao: 1,7KW
- Số cấp tốc độ của trục chính: 18
- Phạm vi tốc độ của trục chính: 30-1500 (v/ph)
- Khối lượng máy: 2700kg.
- Hiệu suất máy ŋ = 0,75
(Tra bảng 9-38 trang 75 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III)
 Chọn loại dao:
Chọn dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh hợp kim với các thông số sau:
- Đường kính ngoài: D = 160 mm
- Bề rộng B = 14 mm
- số răng Z = 12
(Tra bảng 4 - 85 trang 369 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
4.2.5 Nguyên công 5: Phay hai mặt bên trước và sau
 Sơ đồ định vị và kẹp chặt:

Page 18
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN

 Chọn loại dao:
Chọn dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh hợp kim với các thông số sau:
- Đường kính ngoài: D = 160 mm
- Bề rộng B = 22 mm
- số răng Z = 12
(Tra bảng 4 - 85 trang 369 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
4.2.6 Nguyên công 6: Phay hai rãnh thoát dao
 Sơ đồ định vị và kẹp chặt:

W
2
n
s
4
5
°
3
2
4
5
°
Hình 4.6 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi phay 2 mặt trước và sau
Định vị: mặt phẳng đáy dùng phiến tì tinh khống chế 3 bậc tự do và hai lỗ định
vị:
+ Một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
+ Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do
Như vậy chi tiết được khống chế 6 bậc tự do
Kẹp chặt chi tiết sử dụng cơ cấu kẹp liên động hướng từ trên xuống
 các bước gia công sau:
- phay thô

2
Hình 4.7 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi phay 2 mặt trước và sau
Định vị: mặt phẳng đáy dùng phiến tì tinh khống chế 3 bậc tự do và hai lỗ định
vị:
+ Một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do

Page 21
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
+ Một chốt trám khống chế 1 bậc tự do
Như vậy chi tiết được khống chế 6 bậc tự do
Kẹp chặt chi tiết sử dụng cơ cấu kẹp liên động hướng từ trên xuống
 Các bước gia công sau:
- Bước 1: phay thô
- Bước 2: phay tinh
 Các chuyển động:
- Chi tiết gá trên bàn máy chuyển động tịnh tiến
- Dao phay chuyển động quay tròn
 Chọn máy
Chọn máy phay 6H12 có:
- Công suất động cơ trục chính là: 7(KW)
- Công suất động cơ chạy dao: 1,7KW
- Số cấp tốc độ của trục chính: 18
- Phạm vi tốc độ của trục chính: 30-1500 (v/ph)
- Khối lượng máy: 2900kg.
- Hiệu suất máy ŋ = 0,75
(Tra bảng 9-38 trang 75 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III)
 Chọn loại dao:
Chọn dao phay mặt đầu có cơ cấu kẹp tròn mảnh hợp kim cứng với các thông
số sau:

- Dao phay chuyển động quay tròn
 chọn máy
Chọn máy phay 6H82 có:
- Công suất động cơ trục chính là: 7(KW)
- Công suất động cơ chạy dao: 1,7KW
- Số cấp tốc độ của trục chính: 18
- Phạm vi tốc độ của trục chính: 30-1500 (v/ph)

Page 23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD: HOÀNG VĂN
THẠNH
- Khối lượng máy: 2700kg.
- Hiệu suất máy ŋ = 0,75
(Tra bảng 4-85 trang 369 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập III)
 Chọn loại dao:
Chọn dao phay đĩa 3 mặt răng gắn mảnh hợp kim với các thông số sau:
- Đường kính ngoài: D = 100 mm
- Bề rộng B = 14 mm
- số răng Z = 8
(Tra bảng 4-85 trang 369 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
4.2.9 Nguyên công 9: Khoan, khoét 4 lỗ Φ12, Khoét 4 lỗ Φ20
 Sơ đồ định vị và kẹp chặt:

s
n
W
W
2
Rz20
Rz20

- Đường kính d = 10 mm
- Chiều dài L = 100 mm
- Chiều dài phần làm việc l = 62 mm
(Tra bảng 4 - 40 trang 321 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
Chọn mũi khoét liền khối hợp kim cứng(chuôi côn)với các thông số sau:
- Đường kính D = 12 mm
- Chiều dài L = 155 mm
- Chiều dài phần làm việc l = 22 mm
(Tra bảng 4 - 47 trang 333 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
Chọn mũi khoét gắn mảnh hợp kim cứng(chuôi côn)với các thông số sau:
- Đường kính D = 20 mm
- Chiều dài L = 182 mm
- Chiều dài phần làm việc l = 102 mm
(Tra bảng 4 - 47 trang 332 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập I)
4.2.10 Nguyên công 10: Khoan, ta rô ren Φ20

Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status