1
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành công nghiệp mới nói chung trong cơ sở của mọi ngành nói riêng, đó chính là
ngành cơ khí. Là một ngành đã ra đời từ lâu với nhiệm vụ thiết kế và chế tạo máy móc
phục vụ cho các ngành công nghiệp khác, do vậy nganh đòi hỏi kỹ sư và cán bộ ngành
phải tích lũy đầy đủ và nâng cao vốn kiến thức cơ bản nhất của ngành, đồng thời không
ngừng trau dồi và nâng cao vốn kiến thức đó, quan trọng nhất là phải biết vận dụng
những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong quá trình sản
xuất thực tiễn.
Qua một thời gian tìm hiểu với sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của Thầy Hoàng
Văn Thạnh, em đã hoàn thành đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy được giao. Với
kiến thức được trang bị và quá trình tìm hiểu các tài liệu có liên quan và cả trong thực tế,
em đã cố gắng hoàn thành theo yêu cầu, tuy nhiên không tránh khỏi những sai sót ngoài
ý muốn do thiếu kinh nghiệm thực tế trong thiết kế. Do vậy em rất mong được sự chỉ bảo
của thấy cô trong bộ môn Công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp của bạn bè để hoàn
thiện hơn đồ án của mình cũng như hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình.
Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Văn Thạnh
1
Trang:1
2
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
PHẦN I: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA
SẢN PHẨM.
1.1 Phân tích điều kiện làm việc của chi tiết.
- Chi tiết càng thường có chức năng biến chuyển động quay thành chuyển động
tịnh tiến trong các cơ cấu máy(và có thể ngược lại).Ngoài ra chi tiết càng còn được
dùng để gạt bánh răng khi cần thay đổi tỉ số truyền trong hộp giảm tốc.
- Trên chi tiết có lỗ Ø20 và một cung của đường tròn Ø80 là các lỗ cơ bản của
Trang:2
3
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
PHẦN II: ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT.
Trong chế tạo máy người ta phân biệt ba dạng sản xuất là:
- Sản xuất đơn chiếc.
- Sản xuất hàng loạt gồm có: hàng loạt lớn,hàng loạt vừa và hàng loạt nhỏ.
- Sản xuất hàng khối.
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết
gia công.Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức:
N = N
1
.m.
1
100
α β
+
+
÷
Trong đó:
N là số chi tiết được sản xuất trong một năm.
N
1
là số sản phẩm được sản trong một năm và N
1
=5000.
m là số chi tiết trong một sản phẩm,lấy m = 1.
),γ
=(6,8-7,4) kG/dm
3
và ta lấy 7,4
Thể tích của chi tiết:
V = V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
+ V
5
-V
6
Trong đó:
V
1
= π.60
2
.17. - (π.55
2
.2.).2 - π.40
2
.17. = 28652 (mm
.26 = 2042 (mm
2
)
3
Trang:3
4
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
⇒ V = 28652 + 89309 +14290 + 48304 + 18180 - 2042
= 196693(mm
3
)
= 0,196693 (dm
3
)
Suy ra: Q
1
= 0,196693 x 7,4 = 1,455 (kg).
Sauk hi xác định được N và Q
1
thì ta dựa vào bảng 2 trang 13 của sách thiết kế đồ
án công nghệ chế tạo máy (GS.TS. Trần Văn Địch) thì ta chọn được dạng sản xuất của
chi tiết trên là: Hàng loạt lớn.
4
Trang:4
5
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
PHẦN III. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.
3.1 Chọn dạng phôi.
Dựa vào vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám và hình dạng của chi tiết không phức
tạp. Kích thước càng gạt nhỏ, dạng sản xuất là hàng loạt lớn nên ta chọn dạng phôi là
+ Đúc áp lực
Dùng áp lực để điền đầy kim loại vào lòng khuôn
Kim loại để đúc áp lực thường là hợp kim thiếc, chì, kẽm, magie . . .
Đúc áp lực thường dùng để đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp
→ phương pháp này giá thành trang thiết bị cao nên giá thành sản phẩm cao. Đặc tính
kỹ thuật của chi tiết cao nhưng đối với dạng sản xuất loạt vừa thì tính kinh tế không
tốt.
+ Đúc trong khuôn vỏ mỏng
5
Trang:5
6
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Là dạng đúc trong khuôn cát nhưng thành khuôn mỏng chừng 6 - 8mm
Có thể đúc được gang, thép, kim loại màu như khuôn cát, khối lượng vật đúc có thể
lên tới 100kg
Dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối
+ Đúc liên tục
Là quá trình đúc mà kim loại lỏng được rót đều và liên tục vào khuôn bằng kim
loại, bên trong hoặc xung quanh khuôn có nước làm mát liên tục. nhờ làm nguội
nhanh nên kim loại sau khi rót vào khuôn được kết tinh ngay, vật đúc được kéo liên
tục ra khỏi khuôn bằng các cơ cấu dẫn động đặc biệt.
Thường dùng để đúc ống, đúc thanh, đúc tấm.
+ Kết luận chọn phương pháp chế tạo phôi
Phương pháp chế tạo phôi được chọn dựa vào dạng sản xuất, đối với dạng sản
xuất hàng loạt lớn ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim loại. Phương
pháp này vừa có thể nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết và tăng năng suất lao động.
Cấp chính xác chế tạo là cấp II ứng với phương pháp đúc trong khuôn cát mẫu kim
loại. Phôi có cấp chính xác kích thước là 15 – 16, độ nhám bề mặt đạt được Rz =
80µm.
Hình 1.1 Bản vẽ khuôn đúc
2,5
3.3 Xác định lượng dư gia công cơ, kích thước phôi.
- Sai lệch cho phép kích thước chi tiết đúc ( phôi chính xác cấp II )
Kích thước danh nghĩa 0 ÷ 50 : 0.5 ( mm )
50÷ 120 : 0,8 ( mm )
120÷ 260 : 1,0 ( mm )
- Chiều dày nhỏ nhất vách chi tiết đúc: 3 ÷ 4 ( mm )
- Bán kính góc lượn: 3 ( mm )
- Với chi tiết đang chế tạo, kích thước lớn nhất của chi tiết là 120 ÷ 260 ( mm ), ta
tra lượng dư gia công vật đúc chính xác cấp II theo kích thước danh nghĩa:
6
Trang:6
7
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
+ Kích thước danh nghĩa < 50 ( mm )
Bề mặt trên khi rót kim loại: 4 ( mm )
Bề mặt bên và mặt dước khi rót kim loại : 3 ( mm )
+ Kích thước danh nghĩa > 50 và < 120 ( mm )
Bề mặt trên khi rót kim loại: 4,5 ( mm )
Bề mặt dưới và mặt bên khi rót kim loại: 3,5 ( mm
PHẦN IV: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT.
4.1. Phân tích các đặc điểm về yêu cầu kỹ thuật bề mặt cần gia công.
Để thực hiện nguyên công đầu tiên, ta phải chọn chuẩn thô.
Nguyên tắc chọn chuẩn thô:
- Nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì ta chon bề mặt đó là chuẩn thô.
- Trong trường hợp chi tiết có tất cả các bề mặt đều gia công ta chọn bề mặt có lượng
dư nhỏ nhất, độ chính xác cao nhất để làm chuẩn thô.
- Bề mặt làm chuẩn thô cần bằng phẳng, không có đậu ngót, đậu rót.
Dựa vào những nguyên tắc trên ta chọn bề mặt dưới của thân càng làm chuẩn thô để
thực hiện nguyên công đầu tiên.
đặt khi gia công trên máy tiện. Tuy nhiên, so sánh với phương án B thì phương án này
sử dụng ít loại máy lại đạt độ chính xác cao, tự động hóa được quá trình. Vậy ta chọn
phương án A để thiết kế gia công chi tiết.
4.2.2 Nội dung cụ thể các nguyên công:
4.2.2.1. Nguyên công 1: Phay mặt đầu lỗ Ø20.
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 1.
- Định vị: Chi tiết được định vị ba bậc tự do ở mặt đầu của lỗ Ø20 bằng ba chốt tỳ có
khía nhám và hai chốt tỳ khía nhám bề mặt vấu phụ.
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay, chiều lực kẹp hướng vào
bề mặt được định vị 2 bậc tự do.
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị và kẹp chặt:
8
Trang:8
9
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
70
W
W
±0.02
2
Chọn máy: Chọn máy phay đứng 6H12 có các thông số sau:
Bề mặt làm việc: 320 x 1250 mm
2
Công suất động cơ: N = 7 KW
Hiệu suất máy: η = 0,75
Số vòng quay trục chính: 30 ÷ 1500 v/ph
p
+ T
pv
+ T
tn
Trong đó: T
p
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 10% T
0
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
=
++
nS
1
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,1125 ( phút ).
* Bước 2:
Phay bán tinh với lượng dư Z
b
= 0,5 ( mm )
Chiều sâu cắt: 0,5 ( mm )
Lượng chạy dao S
z
= 0,1 ( mm/răng ) ( Bảng 5-170 Sổ tay CNCTM – [II] )
Công suất cắt: 1,4 kw ( Bảng 5-175 Sổ tay CNCTM – [II] )
Chọn dao: Dao phay dạng đĩa bằng thép gió BK6
Đường kính D = 60 (mm ), số răng Z = 16, chiều rộng B = 8 ( mm ), t = 10
( mm ), tốc độ cắt V = 46,5 (mm/ph ) ( Bảng 5-172 Sổ tay CNCTM – [II]
)
Thời gian gia công bước 2:
T
2
= T
0
+ T
p
2
= 5 ( mm ), S = 0,1x16 = 1,16 (mm/vòng ), n = 247 ( vòng/phút ).
L = 45 ( mm )
T
0
= 0.185 ( phút )
T
p
= 10% T
0
= 0,0185
T
pv
= 10% T
0
= 0,0185 ( phút )
T
tn
= 5% T
0
= 0,0093 ( phút ).
Vậy thời gian thực hiện bước 2 là: T
2
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
Công suất động cơ: N = 7 KW
Hiệu suất máy: η = 0,75
Số vòng quay trục chính: 30 ÷ 1500 v/ph
11
Trang:11
12
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Bước tiến của bàn dao: s = 30 ÷ 1500 mm/ ph
Lực lớn nhất cho phép của cơ cấu tiến của máy: 1500 kG.
Chọn dao: Chọn dao phay dạng đĩa bằng thép BK8 với các thông số : D = 110 mm
b. Tra lượng dư,chế độ cắt và thời gian cơ bản cho nguyên công
* Bước 1 :
Phay thô với lượng dư Z
b
= 2 ( mm )
Chiều sâu cắt : 2 ( mm )
Lượng chạy dao S
z
= 0,18 ( mm/răng ) ( Bảng 5-170 Sổ tay CNCTM – [II] )
Công suất cắt: 1,2kw ( Bảng 5-175 Sổ tay CNCTM – [II] )
Chọn dao: Dao phay dạng đĩa bằng thép gió BK8
Đường kính D = 60 (mm ), số răng Z = 16, chiều rộng B = 8 ( mm ), t = 10
( mm ), tốc độ cắt V = 36,5 (mm/ph ) ( Bảng 5-172 Sổ tay CNCTM –[II])
Thời gian gia công bước 1:
T
1
= T
0
+ T
p
.
21
(phút)
Với: L
1
= 3 ( mm )
L
2
= 5 ( mm ), S = 0,18x16 = 2,88 (mm/vòng ), n = 194 ( vòng/phút ).
L = 45 ( mm )
T
0
= 0,09 ( phút )
T
p
= 10% T
0
= 0,009
T
pv
= 10% T
0
= 0,009 ( phút )
T
tn
= 5% T
0
= 0,0045 ( phút ).
Vậy thời gian thực hiện bước 1 là: T
1
pv
+ T
tn
Trong đó: T
p
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 10% T
0
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
12
Trang:12
13
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
Với: L
+ T
pv
+ T
tn
= 0,2313 ( phút ).
Tổng thời gian gia công nguyên công I là: T = T
1
+ T
2
= 0,3438 ( phút )
4.2.2.3 Nguyên công 3: Khoan – khoét – vát mép lỗ Ø20
+0.03
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 3
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt đáy
của lỗ Ø20. Khối V ngắn định vị vào thân hình trụ 2 bậc tự do,chốt tỳ định vị vào vấu lồi
một bậc tự do.
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay như hình vẽ.
- Sơ đồ định vị:
n
S
2x45°
W W
2 Chọn máy: Chọn máy khoan đứng K135
Đường kính khoan lớn nhất đối với thép: 35 mm
Côn móc trục chính: N
o
4
π
(mm/vòng)
- Thời gian gia công bước 1:
Thời gian cơ bản khi khoan: T
0
=
i
nS
LLL
.
.
21
++
(phút)
Ta có: khoảng cách ăn dao vào: L
1
= d/2cotgφ + (0,5÷2) = 19/2cotg60
o
+ 1= 6 (mm)
Với d: là đường kính mũi khoan.
φ: là góc nghiêng chính.
L: là chiều dài lỗ khoan: L = 70(mm)
L
2
: là chiều dài thoát dao: L
2
= 1
S: là lượng chạy dao, S = 0,2 (mm/vòng) ( Bảng 5-172 Sổ tay CNCTM –[II])
n: là số vòng quay trục chính, n = 670 (mm/vòng)
T
- Chế độ cắt khi khoét:
- Chu kỳ bền T
tb
= 40phút
S = 0.55(mm/vòng) ( Bảng 5-107 Sổ tay CNCTM – [II] )
Công suất cắt: 1,8kw ( Bảng 5-111 Sổ tay CNCTM – [II] )
14
Trang:14
15
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Tốc độ cắt V = 123 (mm/ph ) ( Bảng 5-172 Sổ tay CNCTM –[II])
n =
1978
8,19.14,3
123.1000
.
.1000
==
D
V
π
(mm/vòng)
- Thời gian gia công bước 2:
Thời gian cơ bản khi khoét: T
0
=
=
++
i
nS
T
pv
= 11% T
0
= 0,007 ( phút )
T
tn
= 5% T
0
= 0,003 ( phút ).
Vậy thời gian thực hiện bước 1 là: T
1
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,0897 ( phút ).
* Vát mép 2x45
o
:
- Chọn mũi khoét ruột gà chuôi côn , vật liệu BK8, D = 30mm ,
- Chế độ cắt khi khoét: t = 2 mm,
S = 0.3(mm/vòng) ( Bảng 5-107 Sổ tay CNCTM – [II] )
Tốc độ cắt V = 40 (mm/ph ) ( Bảng 5-106 Sổ tay CNCTM –[II])
n: là số vòng quay trục chính, n = 425 (mm/vòng)
- Thời gian gia công bước 2:
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,032 ( phút ).
4.2.2.4 Nguyên công 4: Vát mép và doa lỗ Ø20
+0.03
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 4.
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt đáy
của lỗ Ø20. Khối V ngắn định vị 2 bậc tự do,chốt tỳ định vị vào vấu lồi một bậc tự do.
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay như hình vẽ.
- Sơ đồ định vị:
15
Trang:15
16
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
S
2x45°
W W
2
Chọn máy: Chọn máy khoan đứng K135
Đường kính khoan lớn nhất đối với thép: 35 mm
Côn móc trục chính: N
o
4
0
= 0,0046
T
pv
= 11% T
0
= 0,0026 ( phút )
T
tn
= 5% T
0
= 0,0012 ( phút ).
Vậy thời gian thực hiện bước 1 là: T
1
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,032 ( phút ).
* Doa:
16
Trang:16
17
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
- Chọn mũi doa bằng thép hợp kim BK3, D = 20 mm ,t = 0,1 mm.
- Lượng chạy dao S
Ta có: khoảng cách ăn dao vào: L
1
= (D-d)/2cotgφ + (0,5÷2) = 0,2/2cotg60
o
+ 2= 2,03
(mm)
Với D: là đường kính mũi doa
d: là đường kính lỗ.
φ: là góc nghiên chính.
L: là chiều dài lỗ khoan: L = 70(mm)
4.2.2.5 Nguyên công 5: Phay mặt vấu lồi.
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 5
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt đầu
của lỗ Ø20. Chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ Ø20, khối V di động định vị một
bậc tự do ở mặt ngoài càng
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị
17
Trang:17
18
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
S
30±1
37
W
+0.03
Chọn máy:
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 11% T
0
18
Trang:18
19
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
=
++
nS
LLL
.
21
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,099 ( phút ).
4.2.2.6 Nguyên công 6 : Phay tinh và phay thô trên mặt càng.
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 6
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt
đáy của lỗ Ø20. Chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ Ø20,khối V di động định vị một
bậc tự do ở ngoài càng. Để tăng độ cứng vững ta dùng chốt tỳ phụ.
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị:
19
Trang:19
20
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
S
Ø110
+0.03
W
13
-0,1
Chọn máy phay đứng 6H12 có các thông số sau:
Bề mặt làm việc: 320 x 1250 mm
p
+ T
pv
+ T
tn
Trong đó: T
p
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 10% T
0
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
=
++
nS
1
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,2365 ( phút ).
4.2.2.7 Nguyên công 7 : Phay tinh và phay thô mặt dưới càng.
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 7
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt
đáy của lỗ Ø20. Chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ Ø20, khối V di động định vị
một bậc tự do ở ngoài càng. Để tăng độ cứng vững ta dùng chốt tỳ phụ
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị:
21
Trang:21
22
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
Ø110
S
W
+0.03
13
-0,1
Chọn máy phay đứng 6H12 có các thông số sau:
+ T
tn
Trong đó: T
p
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 10% T
0
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
22
Trang:22
23
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
=
++
Vậy thời gian thực hiện bước 1 là: T
1
= T
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,2365 ( phút ).
4.2.2.8 Nguyên công 8: Khoét lỗ Ø80
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 8
- Định vị: chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có bề mặt phẳng vào mặt
đầu của lỗ Ø20. Chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ Ø20,khối V di động định vị một
bậc tự do ở ngoài càng.Để tăng thêm độ cứng vững thì thì ta dùng một chốt tỳ phụ ở dưới
mặt càng.
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị
n
S
Ø80
W
+0.03
Chọn máy:
Chọn máy phay đứng 6H12 có các thông số sau:
Bề mặt làm việc: 320 x 1250 mm
2
Công suất động cơ: N = 7 KW
pv
+ T
tn
Trong đó: T
p
= 10% T
0
: Thời gian phụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi
tiết.
T
pv
: Thời gian phục vụ chỗ làm việc: T
pv
= 10% T
0
T
tn
: Thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T
tn
= 5% T
0
( phút ).
Thời gian cơ bản khi phay thô: T
0
=
=
++
nS
LLL
.
0
+ T
p
+ T
pv
+ T
tn
= 0,2365 ( phút ).
4.2.2.9 Nguyên công 9: Khoan,vát mép,doa lỗ Ø10
+0.03
a. Chọn chuẩn,chọn máy,dao,trang bị công nghệ cho nguyên công 9.
-Định vị: Chi tiết được định vị ba bậc tự do bằng ba chốt tỳ có mặt phẳng vào mặt đầu
của hình trụ Ø45. Chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do vào lỗ Ø20. Khối V di động định vị 1
bậc tự do ở mặt ngoài càng
- Kẹp chặt: Cơ cấu kẹp bằng bulông – đai ốc, lực kẹp bằng tay
- Chọn đồ gá: Đồ gá chuyên dùng
- Sơ đồ định vị.
24
Trang:24
25
Đồ án môn học: Công Nghệ Chế Tạo Máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
S
Ø10
W
2x45°
+0.03
Chọn máy:
Chọn máy khoan đứng K135