Tiểu luận triết học: Nho gia - Pdf 19

Tieồu luaọn moõn Trieỏt Hoùc
LI M U


ho giỏo l mt trong nhng t tng trit hc Trung Hoa cú nh
hng sõu rng n mi mt ca i sng kinh t, chớnh tr, vn
húa, xó hi Vit Nam v ó tng l quc giỏo trong c mt chng
ng di ca lch s Vit Nam. Tuy cú nhiu nhc im v thiu
sút, nhng nú ó úng mt vai trũ tớch cc trong vic xõy dng mt nn vn
hin rc r nc ta, gúp phn xõy dng cỏc triu i phong kin vng mnh,
to nờn sc mnh to ln sut mt ngn nm bo v ục lp ch quyn dõn
tc v gúp phn to nờn cỏc giỏ r truyn thng tt p ca dõn tc Vit Nam.
Trong cụng cuc phỏt trin kinh t-xó hi nc ta hin nay, ng v Nh
nc ta ch trng phỏt trin kinh t i ụi vi vic xõy dng v phỏt trin nn
vn húa Vit Nam tiờn tin, m bn sc dõn tc. Do ú, nhng t tng,
truyn thng tt p ca dõn tc m trong ú cú nhng t tng ca Nho giỏo
cn c trõn trng, k tha v phỏt huy.
Vi ti "Trit hc Nho giỏo nguyờn thy k tha v phỏt huy nhng
t tng Nho giỏo trong phỏt trin kinh t xó hi Vit Nam hin nay", tiu
lun nờu túm tt nhng t tng c bn ca Nho giỏo v nh hng ca nú i
vi xó hi Vit Nam, t ú vn dng phỏt huy nhng t tng ú vo cụng
cuc phỏt trin t nc trong thi i hin i.
Ni dung tiu lun gm 2 chng:
Chng 1 : Nhng t tng c bn ca nho giỏo nguyờn thy
Chng 2: Nho giỏo Vit Nam - k tha v phỏt huy nhng t tng Nho
giỏo trong phỏt trin kinh t xó hi Vit Nam hin nay.
Do kin thc, trỡnh cũn hn ch, cng nh s hn hp v thụng tin nờn
tiu lun ny s khụng trỏnh khi nhng hn ch thiu sút, Kớnh mong nhn
c s gúp ý ca Thy v nhng ngi quan tõm.
Xin chõn thnh cỏm n Thy.


húa nhng tri thc, t tng i trc v quan im ca ụng thnh hc thuyt
o c chớnh tr ni ting, gi l Nho Giỏo.
Sau khi Khng t cht, nho gia chia lm tỏm phỏi nhng quan trng nht l hai
phỏi : Mnh t (327-289TCN) v Tuõn t (313-238TCN).
Tuõn t phỏt trin mt duy vt ca Khng t, t trng trit hc mang c sc
ch ngha duy vt thụ s, khụng cú lun c khoa hc nờn khụng ng vng
c.
Mnh t, l ngi hc trũ bo v xut sc nht t tng ca Khng t. ễng ó
khai thỏc, phỏt trin quan im duy tõm ca Khng t v cú nhng cng hin
riờng ca mỡnh. T tng Khng Mnh l ct lừi ca t tng Nho gia. Mnh
t ó khộp li mt gia on quan trng giai on hỡnh thnh Nho giỏo, ú l
Nho giỏo nguyờn thy hay cũn gi l t tng Khng - Mnh.
Tiểu luận môn Triết Học
Sang thời trung đại, nho giáo được hồn thiện và bổ sung theo hai hướng:
Một là: Vào thời kỳ nhà Hán (140-87TCN), nhà nho Đổng Trọng Thư đã nhìn
thấy khả năng to lớn của Nho giáo trong việc bảo vệ lợi ích của giai cấp phong
kiến thống trị nên đã tìm cách tơ vẽ cho nho giáo theo chiều hướng có lợi cho
giai cấp này. Từ đây, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống và cơng cụ
tinh thần bảo vệ chế độ phong kiến Trung Hoa suốt 2000 năm lịch sử. Tuy
nhiên, trong hệ tư tưởng chính thống này, Nho giáo chỉ là hình thức bề ngồi,
còn nội dung bên trong của nó, giai cấp phong kiến vẫn cai trị theo đường lối
Pháp trị (Ngoại nho, nội pháp). Do vậy mà nho giáo thời kỳ này đã loại trừ
những những giá trị nhân bản và biện chứng của nho gia ngun thủy Khổng-
Mạnh. Chẳng hạn trong quan hệ hai chiều bình đẳng trong tam cương (Vua tơi,
Cha- Con, Chồng-vợ) được thay bằng quan hệ một chiều duy nhất (Trung-Hiếu
– Tiết – Nghĩa), chỉ đòi hỏi trách nhiệm của kẻ dưới đối với người trên. Vì vậy,
Tam cương trở thành những cơng thức hết sức phi nhân bản “qn xử thần tử,
thần bất tử bất trung”; “phụ xử tử vong, tử bất vong bất hiếu” “phu xướng phụ
tùy” và mở rộng trách nhiệm của phụ nữ đối với đàn ơng nói chung qua cơng
thức Tam Tòng “tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử”, Như vậy,

Mạnh tử: do Mạnh tử viết, bổ sung các quan niệm về nhân lễ, làm rõ bản chất
của con người.
1.2 QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC CỦA NHO GIÁO NGUN THỦY
1.2.1 Quan điểm về thế giới:
Trong quan điểm của Nho gia về thế giới nó đã dao động giữa duy vật và duy
tâm, giữa vơ thần và hữu thần ở chỗ Khổng tử cho rằng vạn vật trong vũ trụ
ln ln sinh thành và biến hóa khơng ngừng, sự vận động biến hóa ấy của vũ
trụ lại bắt nguồn từ sự liên hệ tương tác giữa hai lực âm dương, thế nhưng trong
chững mực khác, Khổng tử lại tin cho thiên mệnh: trời có ý chí chi phối vận
mệnh của xã hội và số phận của mỗi con người, khơng chỉ tin ở mệnh trời mà
còn tin ở quỹ thần. Ngun nhân là do đứng trước xu thế phát triển của lịch sử
và xã hội đã giúp Khổng tử có quan niệm tiến bộ nhưng do hiện trạng của xã
hội và hạn chế của giai cấp, Khổng tử đã hoang mang quay lại với chủ nghĩa
duy tâm, tun truyền cho sức mạnh của trời, thần thánh hóa quyền lực cầm
quyền trên mặt đất nhằm duy trì trật tự xã hội.
1.2.2 Quan điểm về chính trị đạo đức xã hội
Phương pháp luận để giải thích và giải quyết các vấn đề xã hội, Nho giáo có xu
hướng coi các quan hệ chính trị- đạo đức là những quan hệ nền tảng của một xã
hội. Trong đó, quan trọng nhất là quan hệ vua trị, cha con, chồng vợ (gọi chung
là tam cương). Điều này đã phản ánh tư tưởng chính trị qn quyền và phụ
quyền của Nho gia.
Với cách giải thích trên đây tức là coi các quan hệ chính trị đạo đức là nền tảng
của quan hệ xã hội nó đã bộc lộ quan điểm duy tâm của Nho gia ở chỗ đã
khơng thấy cơ sở kinh tế của xã hội.
Lý tưởng xã hội của Nho gia
Nho gia chủ trương xây dựng xã hội đại đồng, đó là một xã hội có trật tự tơn ti
trên dưới, có vua sáng- tơi hiền, cha từ – con hiếu thảo, trong ấm – ngồi êm,
một xã hội khơng cần có nền kinh tế phát triển mà chỉ cần cơng bằng xã hội
trên cơ sở địa vị và thân phận của mỗi thành viên từ vua chúa, quan lại đến thứ
dân. Có thể thấy lý tưởng trên đây của Nho gia là lý tưởng của tầng lớp trên

ln (ln là cư xử, thứ bậc)
Ngun tắc xử lý 5 mối quan hệ này là ngun tắc “trung dung” tức là dung
hòa giữa các bên.
Bước 2: Đạt đức
Theo Khổng tử, người qn tử phải có 3 đức: nhân, trí, dũng. Sau này Mạnh tử
bỏ dũng và thêm 2 đức tính là Lễ Nghĩa gọi là tứ đức. Sau này Hán nho thêm
tín vào để trở thành “ngũ thường”
Nhân: được đề cập với một ý nghĩa sâu rộng nhất, nó được coi là ngun lý
đạo đức cơ bản qui định bản tính của con người và những quan hệ giữa người
với người từ trong gia tộc đến ngồi xã hội. Nhân là đức tính hồn thiện, là gốc
đức của con người, nên “nhân” chính là đạo làm người.
Tiểu luận môn Triết Học
Trong cuộc sống nhân được chia thành 2 phần ngun tắc:
 Cái gì mình khơng muốn thì đừng làm cho người khác
 Mình muốn lập thân thì mình cũng giúp người khác lập thân, mình muốn
thành đạt thì cũng giúp người khác thành đạt”
Trí: Theo Khổng tử người muốn đạt được nhân thì phải có “trí”, nhờ có trí con
người mới sáng suốt, minh mẫn, hiểu được đạo lý, xét được sự vật hiện tượng,
phân biệt được phải trái, thiện ác, và hành động phù hợp với thiên lý (phù hợp
với quan điểm của pháp gia)
“Người khơng học chẳng những khơng giúp được người khác mà còn hại đến
mình”
Dũng: muốn đạt được nhân chỉ có trí thì chưa đủ mà phải có dũng khí nữa. “Kẻ
nhân tất hữu dũng nhưng người dũng chưa chắc có nhân”
Người có dũng khơng phải là người ỷ vào sức mạnh vì lợi mà bất chấp đạo lý
mà người có dũng là người tỏ rõ ý kiến của mình một cách cao minh, có thể
hành động một cách thanh tao khi vận nước loạn lạc, khi người đời gặp hoạn
nạn.
Người nhân có dũng mới tự chủ được mình, mới quả cảm xã thân vì nghĩa lớn.
Người có nhân, trí, dũng thì giàu sang khơng quyến rũ, nghèo khơng nao núng,

Bảo đảm lương thực cho dân ấm no (túc thực)
Xây dựng lực lượng qn đội hùng mạnh để bảo vệ đất nước (túc binh)
Tạo ra được lòng tin của nhân dân (Thành tín)
Những nội dung trên đã được những người sáng lập tóm gọn trong 9 chứ tu
thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ. Và 9 chữ ấy cũng chỉ nằm trong 2 chữ cai
trị mà thơi.
1.2.4 Quan điểm về giáo dục
Khổng tử là nhà giáo dục vĩ đại, tư tưởng giáo dục của ơng khơng những đã có
những tác dụng to lớn đối với lịch sử mà cho đến ngày nay vẫn còn tỏa sáng.
Ơng quan niệm giáo dục khơng chỉ có tính chất mở mang tri thức, giải thích vũ
trụ mà giáo dục mở mang cả trí, tình và ý hay trí, nhân, dũng để người ta đạt tới
con người đạo lý. Giáo dục có 3 mục đích:
 Học để ứng dụng, giúp ích hoặc đời, cho xã hội chứ khơng phải học để
làm quan sai bổng lộc.
 Học để có nhân cách, học để cho mình chứ khơng cho ai.
 Học để tìm tòi đạo lý.
Khổng tử có phương pháp giáo dục hết sức đúng đắn mà người đời sau vẫn
thực hiện một cách phổ biến. Ơng coi trọng giáo dục theo lịch trình, đúng điều
kiện tâm sinh lý, ni cho tình cảm nảy nở rồi đưa vào khn phép, rồi điều
hòa các mâu thuẫn đột ở tâm. Bởi vậy Khổng tử cho rằng: " khởi hứng bằng
kinh thi, uốn nắn bằng kỹ thuật phép tắc và hồn thành ở nhân".
Sách Luận ngữ ghi lại các lời dạy của ơng cho thấy ơng khuyến khích theo sở
trường, phê bình tùy sở đoản của từng người, học thì phải ơn tập "ơn cũ mà biết
mới"
Ơng cũng đặc biệt chú ý gợi mở trí phán đốn độc lập của học trò, khơng nhồi
nhét áp đặt. Ơng nói: "Như vật có bốn góc, chỉ cho một góc mà khơng tìm được
ba góc kia thì ta khơng dạy nữa".
Ơng nói với học trò là tự ơng tuyệt đối khơng có 4 điều (Tứ vơ)
 Vơ ý: là khơng có ý riêng, tức là khơng đốn mò theo chủ quan.
 Vơ tất: là khơng khẳng định q đáng.

nm u cụng nguyờn nhng khụng c dõn tc Vit Nam ún nhn, vỡ õy l
vn húa ca k xõm lc ỏp t.
n 1070 Lý Thỏi T cho lp vn miu th Chu Cụng v Khng t, vic ny
ó xỏc nhn Nho giỏo chớnh thc xõm nhp vo Vit Nam (Tng nho).
i nh Trn cú Chu Vn An o to c khỏ ụng cỏc hc trũ v cao Nho
giỏo, bi xớch Pht giỏo. Tuy nhiờn n cui i nh Trn Nho giỏo vn khụng
c chp nhn rng rói.
Trong cuc khỏng chin chng quõn Minh cú s úng gúp to ln ca cỏc nh
Nho cựng vi nhu cu ci cỏch qun lý t nc, Triu Lờ ó a Nho giỏo
thnh quc giỏo, s phỏt trin ca Nho giỏo chuyn sang giai on c tụn.
T nh Lờ tr i, Nho giỏo thnh suy theo cỏc triu i, n i nh Nguyn,
a v ca Nho giỏo mt ln na ó c khng nh ri phi mt hn i khi
phi i mt vi s tn cụng ca vn húa phng Tõy.
Tiểu luận môn Triết Học
Như vậy, nét độc đáo của văn hóa Việt Nam là khi tiếp thu cái ngoại lai nó tiếp
thu từng yếu tố riêng lẻ và cấu tạo lại theo cách của mình. Nho Giáo vào Việt
Nam được cải biến cho phù hợp với hồn cảnh và truyền thống của mình.
2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHO GIÁO VIỆT NAM
Thứ nhất, Nho giáo muốn tạo nên một xã hội ổn định. đối với nền văn hóa
nơng nghiệp Việt Nam, ước mong về một cuộc sống ổn định, khơng xáo trộn là
một truyền thống lâu đời, khơng chỉ là nhu cầu của người dân mà còn là nhu
cầu của giới cầm quyền, khơng chỉ trong đối nội mà còn trong đối ngoại.
Để duy trì sự ổn định, làng xã Việt Nam đã tạo nên sự lệ thuộc của cá nhân vào
gia đình, vào tập thể cộng đồng. Nho giáo nhắm đến một xã hội có tơn ti trật tự
được xây dựng từ dưới lên trên, kẻ dưới phải kính trọng và phục tùng người
trên. Gia đình theo ý thức hệ gia trưởng, quan niệm cha ra cha, con ra com, anh
ra anh, em ra em, vợ chồng ra vợ chồng gia đình phải hòa thuận, kính trên
nhường dưới, giữ gìn danh dự và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ…
ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội Việt Nam, như tư tưởng trọng nam
khinh nữ vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Tiêu chuẩn đạo đức đối với người

Nam khơng thể phát triển được, nó còn được khái qt hóa thành quan niệm
mang tính chất chính thống và trở thành đường lối trọng nơng, ức thương.
2.3 VAI TRỊ CỦA NHO GIÁO ĐỐI VỚI XÃ HỘI VIỆT NAM
Trên cơ sở độc lập tự cường dân tộc, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc, cải
biến các tư tưởng Nho giáo cho phù hợp với hồn cảnh và truyền thống của
mình xây dựng nên nền nho giáo Việt Nam mang đậm bản sắc dân tộc. Nho
giáo được Việt Nam hóa có ảnh hưởng sâu rộng chi phối tồn bộ đời sống kinh
tế chính trị văn hóa xã hội Việt Nam và có những đóng góp lớn trong vie củng
cố những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nâng nó lên thành tư tưởng ổn định,
thúc đẩy sự phát triển của đất nước, tạo nên sức mạnh to lớn để suốt một ngàn
năm giữ vững độc lập dân tộc và chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực Nho giáo cũng chứa đựng nhiều yếu
tố tiêu cực, lạc hậu kìm hãm sự phát triển nhu tư tưởng gia trưởng, trọng nam
khinh nữ, sự phụ thuộc vào giá trị tập thể bóp nghẹt đi tính sáng tạo cá nhân, tư
tưởng trọng nơng ức thương, lối học hành trọng về thi cử đỗ đạt tạo nên tư
tưởng hư danh, tâm lý coi thường các hoạt động khác có ích cho xã hội….
Đến triều Nguyễn thì tư tưởng Nho giáo dần trở nên tiêu cực và lỗi thời, khơng
còn đáp ứng được đòi hỏi lịch sử của xã hội lúc bấy giờ, người Việt Nam cần
một học thuyết tư tưởng khác cao hơn, khoa học hơn nho giáo.
Xã hội Việt Nam ngày nay được xây dựng nên sau Cách Mạng Tháng 8 năm
1945 đánh đổ chế độ thực dân và phong kiến, sau hàng loạt cuộc cải tạo xã hội
và đang phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. xã hội ta đã xác định lấy
chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim
chỉ nam cho hành động. Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay đang hướng về các học
thuyết tiến bộ và khoa học, ra sức trau dồi các học thuyết đó, mong hội nhập
với thế giới hiện đại.
Tuy nhiên, một số yếu tố truyền thống dân tộc, những tư tưởng, thói quen, tập
tục, lễ nghi mang sắc thái Nho giáo vẫn còn hàng ngày hàng giờ ảnh hưởng tác
động đến con người hiện đại. Anh hưởng đó có phạm vi rộng khắp, từ cá nhân
cho đến gia đình và xã hội, từ sinh hoạt cho đến học tập, cơng tác. ảnh hưởng

trong gia ỡnh c chun b tr thnh ngi dõn tt trong xó hi. Chỳng ta
khụng ngng cng c nhng tỡnh cm tt p v sõu sc gia cha mv con cỏi,
gia v v chng, gia anh ch em vi nhau. Tuy nhiờn, chỳng ta khụng th
chp nhn ch ngha gia ỡnh, t li ớch ca gia ỡnh, dũng h lờn trờn li ớch
ca t quc ca nhõn dõn. Cn ngn chn t tng gia ỡnh ch ngha, thỏi
h hng bao che cho nhau, to nờn tớnh cht bố phỏi gia cỏc dũng h, gia li
ớch gia ỡnh v li ớch xó hi.
Cn khụi phc v y mnh hn na cuc vn ng xõy dng "gia ỡnh vn
húa" vi ni dung mi. S quan tõm ca ng v Nh nc i vi vn gia
ỡnh hụm nay va ỏp ng nhu cu i mi ca t nc va khai thỏc nhng
truyn thng tt p ca gia ỡnh c, trong ú cú nhng nhõn t tớch cc ca
Nho giỏo.
2.4.2 T tng giỏo dc con ngi trong s nghip phỏt trin kinh t-xó
hi
Ngh quyt hi ngh ln th hai ban chp hnh Trung ng ng khúa VIII ó
ch rừ: Thc s coi giỏo dc, o to l quc sỏch hng u. Nhn thc sõu
sc giỏo dc-o to cựng vi khoa hc v cụng ngh l nhõn t quyt nh
tng trng kinh t v phỏt trin xó hi, u t cho giỏo dc o to l u t
Tiểu luận môn Triết Học
cho phát triển”… “ Ra sức phấn đấu xây dựng một nền giáo dục tiên tiến có
quy mơ, trình độ và cơ cấu ngành nghề hợp lý. Đó là nền giáo dục thấm nhuần
sâu sắc tính nhân dân, tính dân tộc và tính hiện đại”
Những quan điểm có ý nghĩa triết lý chỉ đạo hành động trên đây khơng chỉ cần
được thấm nhuần trong q trình phát triển giáo dục và khoa học cơng nghệ mà
còn phải được qn triệt cả trong q trình xây dựng nền văn hóa mới. Khơng
phải ngẫu nhiên, sau khi cùng một lúc cho ra đời hai nghị quyết về giáo dục-
đào tạo và khoa học – cơng nghệ, Đảng Việt Nam lại ban hành Nghị quyết về
“Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc”. Có thể nói, những nghị quyết quan trọng nêu trên đặt nền móng vững
chắc cho chiến lược con người trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

những khẩu hiệu đạo đức sng để cản trở việc làm giàu.
Tieồu luaọn moõn Trieỏt Hoùc
1.4.4 Vn húa cụng ty nh hng t trit hc Nho giỏo
Tụn ti trt t:
Trong cỏc doanh nghip Vit Nam hin nay ang hỡnh thnh cỏc t chc cú tụn
ti trt t th bc rừ rng, xp ra xp, nhõn viờn ra nhõn viờn. Ngi lónh o
cụng ty cung cn phi phi thụng sỏng, phi bi dng kin thc thi th l
nhc cú kh nng lónh o cụng ty, i x cp di hp tỡnh hp lý.
Ngc li, cp di phi tụn trng nhng ý kin ca cp trờn, mi quan h ny
l mi quan h hai chiu nh t tng Nho giỏo nguyờn thu.
Nh cú nhng t tng ny, trong mi cụng ty luụn luụn to c mụi trng
gn gi, thõn mt gia cỏc thnh viờn nhng trong mt trt t k cng. T
tng Nho giỏo v tn ti trt t c bit c nh hng rt sõu sc trong cỏc
cụng ty Chõu nh Nht, Hn Quc, i Loan, Vit nam cn phi hc tp v
phỏt huy th mnh nhng cn phi chỳ trng n cỏ nhõn ca mi thnh viờn,
khai thỏc c tớnh sỏng to, trỏnh b th ng do trt t k cng.
Do li sng cng ng m ngi Vit Nam cũn bn tớnh li vo tp th, ớt
phỏt huy sỏng to, chỳng ta phi cú bin phỏp khc phc im yu ny.
V con ngi
Trong quan im qun tr doanh nghip hin nay, con ngi luụn l yu t
trung tõm ca s tn ti v phỏt trin cụng ty, cỏc cụng ty Vit Nam hin nay
ó nhn thc c iu ny v cú u t ỳng mc vo con ngi. o to c
kin thc v vn húa. Hng dn nhõn viờn v Nhõn l ngha- trớ tớn,
hin nay tt c cỏc cụng ty u rt cao ch tớn, tớn nh vo cht lng sn
phm, tớn th hin qua hot ng ti chớnh, tớn l mt cỏch ng x i vi
khỏch hng. Cỏc doanh nghip ly ch tớn tn ti v phỏt trin lõu di.

Tieồu luaọn moõn Trieỏt Hoùc

KT LUN


1- B mụn trit hc HKT-TPHCM- i cng lch s trit hc- Lu
hnh ni b- 2001- trang 30-35
2- Lng Duy Th (ch biờn) - i cng vn húa Phng ụng NXB
Giỏo dc-1996- trang 26-36
3- Nguyn ng Duy Vn húa tõm linh NXB H ni 1996 Trang
11-53, 246-259
4- Phm Xuõn Nam Trit lý phỏt trin Vit Nam NXB Khoa hc xó
hi 2002 Trang 281-337
5- Trn Ngc Thờm C s vn húa Vit Nam NXB Giỏo dc 1999
Trang 20, 254-268
6- Ti liu hc ti lp.
7- Vn kin i hi ng VIII, IX www.org.vn Tieồu luaọn moõn Trieỏt Hoùc
MC LC

LI M U 1
Chng 1
NHNG T TNG C BN CA NHO GIO NGUYấN THY 2-8
1.1 S hỡnh thnh v phỏt trin ca Nho giỏo 2-4
1.2 Quan im trit hc ca Nho giỏo nguyờn thy 4-8
1.2.1 Quan im v th gii 4
1.2.2 Quan im v chớnh tr o c xó hi 4-5
1.2.3 Quan im v con ngi 5-7
1.2.4 Quan im v giỏo dc 8
Chng 2
NHO GIO VIT NAM - K THA V PHT HUY NHNG T
TNG NHO GIO TRONG PHT TRIN KINH T X HI VIT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status