Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện - Pdf 19



Đồ án môn
họcThiết
Kế Mạng
Điện
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 1 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY Lời mở đầu
Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia, nó
được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế, đời sống sinh
hoạt, nghiên cứu khoa học…
Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên nhu
cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng. Để đáp ứng
được vấn đề đó thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt các
nguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng.Mặt khác, để đảm bảo về
chất lượng của điện năng cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng
hiện đại, có phương thức vận hành tối ưu nhất đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng
như kinh tế.
Xuất phát từ điều đó, bên cạnh những kiến thức giảng dạy trên giảng đường, mỗi sinh
viên ngành Hệ thống điện đều được giao đồ án môn học về thiết kế điện cho mạng
điện khu vực. Quá trình thực hiện đồ án giúp chúng ta hiểu biết tổng quan nhất về
mạng lưới điện khu vực, hiểu biết hơn về những nguyên tắc chủ yếu để xây dựng một
hệ thống điện như xác định hướng và các thông số của các đường dây, chọn hệ thống
điện áp cho mạng điện chính, những nguyên tắc tổ chức và điều khiển hệ thống, tổng
vốn đầu tư và các nguồn nguyên vật liệu để phát triển năng lượng …vv.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến thầy Đinh Hoàng Bách, cùng toàn thể các thầy



N
1
4

10k
m
2
2
2
3
5
6
Phụ tải
Sptmax=Pptmax + jQptmax
(MVA)
Cosϕ
Sptmax
(MVA)
Sptmin=Pptmin + jQptmin
(MVA)
Sptmin
(MVA)
1 12+j11,566 0.72 16.667 4,8 + j4,626 6.667
2 18 + j13,5 0.8 22.5 7,2 + j5,4 9
3 15 + j13,232 0.75 20.0 6 + j5,3 8
4 10 + j8,82 0.75 13.333 4 + j3,528 5.333
5 18 + j13,5 0.8 22.5 7,2 + j5,4 9
6 25 + j17,45 0.82 30.488 10 + j6,98 12.195
Tổng 98 + j78,07 125.488 39,2 + j32,986 50.195

+ P
dt

Trong đó:

P
F
:

Tổng công suất tác dụng phát ra do các nhà máy phát điện của các nhà máy
trong hệ thống;

P
ptmax
: Tổng phụ tải tác dụng cực đại của hộ tiêu thụ;
m: Hệ số đồng thời.

P
md
:Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp.

P
td
: Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện.

P
dt
: Tổng công suất dự trữ.
1- Xác định P
ptmax


P
md
= 10%.mP
ptmax
=0,1.0,8. 98= 7,84 MW
4 Công suất tự dùng P
td
của nhà máy điện và Công suất dự trữ của hệ thống:
a). Công suất tự dùng P
td
của nhà máy điện
Công suất tự dùng của các nhà máy điện được tính theo phần trăm của (mP
ptmax
+
P
md
) :
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 5 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY

- Nhà máy nhiệt điện 3 –7 %
- Nhà máy thủy điện 1 – 2%
b). Công suất dự trữ cuả hệ thống bao gồm:
- Dự trữ sự cố: bằng công suất của tổ máy lớn nhất.
- Dự trữ tải: (2 - 3)% phụ tải tổng.
- Dự trữ phát triển.
P

+ (Q
L
- Q
C
) + Q
td
+ Q
dt

Trong đó :
Q
F
: Tổng công suất phản kháng phát ra từ các nhà máy điện;
mQptmax: Tổng công suất phản kháng của các phụ tải trong chế độ cực đại có xét
đến hệ số đồng thời;
Q
B
: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp có thể ước lượng Q
B

= (8-12%)S
ptmax

Q
L
: Tổng tổn thất công suất kháng trên các đoạn đường dây của mạng. Với mạng
điện 110kV trong tính toán sơ bộ có thể coi tổn thất công suất kháng trên cảm kháng
đường dây bằng công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra: Q
L


Q
F
= 0,75.86,24=64,68 MVAr
3 - Xác định Q
ptmax

Q
ptmax
= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
+ Q
6
= 78,07 MVAr
S
ptmax
= S
1
+ S
2
+ S
3
+ S

= mQ
ptmax
+ Q
B
- Q
F
= 0,8x78,07 + 10,04 – 64,68=8,176 MVAr
6 - Xác định lƣợng công suất phản kháng cần bù tại các phụ tải
Trong phần này chỉ thực hiện bù sơ bộ, dự kiến bù sơ bộ theo nguyên tắc: bù ưu tiên
cho các phụ tải ở xa cos thấp hoặc phụ tải có công suất tiêu thụ lớn. Ta có thể tạm
cho một lượng Q

= P(tgφ – tgφ’) ở một số tải sao cho Q

= Q
bù
, sau đó tính
cos’ sau khi bù theo công thức:
cos '
'
i
i
i
P
S


với
22
,

1
36.05
12
11.566
0.72
2.566
9
15.000
0.80
2
58.31
18
13.5
0.8
1.374
12.126
21.703
0.83
3
36.05
15
13.232
0.75
1.979
11.253
18.752
0.80
4
47.72
10
Chƣơng II
DỰ KIẾN CÁC PHƢƠNG ÁN VỀ MẶT KĨ THUẬT
I.Chọn điện áp tải điện
Lựa chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện là nhiệm vụ rất quan trọng, vì trị số
điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến các chi phí kinh tế, kỹ thuật của mạng điện. Để chọn
được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phải đáp ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này.
- Đảm bảo tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải là nhỏ nhất.
- Khi điện áp càng cao thì tổn thất công suất càng bé, sử dụng ít kim
loại màu (I nhỏ). Nhưng điện áp càng tăng cao thì chi phí xây dựng mạng điện càng
lớn và giá thành thiết bị càng tăng. Vì vậy phải chọn điện áp định mức như thế nào cho
phù hợp về kinh tế và kĩ thuật.
Chọn điện áp tối ưu theo công thức kinh nghiệm:
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 7 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
U
i
= 4,34.
16
ii
lP
( kV, km, MW).
Trong đó:

+ Khu vực I: gồm các phụ tải 5 và 6 . Đây là các phụ tải có yêu cầu cung cấp điện liên
tục, nên sử dụng mạch vòng hoặc đường dây lộ đôi.
+ Khu vực II: gồm các phụ tải 1,2,3 và 4 .
Khu vực II là các phụ tải loại 3 không yêu cầu cung cấp điện liên tục nên ta sử dụng
đường dây lộ đơn Phụ
tải
S
ptmax

P
ptmax

L
i

U
i

U
đm


92.07
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 8 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY


=
kt
J
I
max
. (*)
+Với I
max
là dòng điện cực đại trên đường dây trong chế độ làm việc bình thường, được
xác định theo công thức:
I
max
=
dm
i
Un
S
.3
max

=
dm
22
.U3n
QiPi



Trong đó :
J

Theo điều kiện:
I
sc max
< k. I
cp.
Trong đó :
I
cp
- dòng điện cho phép của dây dẫn, nó phụ thuộc vào bản chất và tiết diện của
dây.
k - hệ số quy đổi theo nhiệt độ K
hc
= 0.81 ứng với nhiệt độ là 40
o
c.

Đối với đường dây kép : I
sc max
= 2.I
bt max
< 0.81 I
cp.
Đối với đường dây đơn khi có sự cố sẽ dẫn đến mất điện.
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 10 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
2- Tính toán sơ bộ tổn thất điện áp và tổn thất công suất
Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực
đại các tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố thỏa

XQRP
%
P
i
,Q
i
là công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i (MW,
MVAr).
R
i
, X
i
là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i(

).
Tính toán cụ thể các phƣơng án:
A – Phƣơng án 1:
 Sơ đồ đường dây:
 Thông số đường dây phụ tải:
Phụ tải
L
i

(Km)

0.80
2
58.31
18
13.5
0.80
1.374
12.126
21.703
0.83
3
36.05
15
13.232
0.75
1.979
11.253
18.752
0.80
4
44.72
10
8.820
0.75
1.320
7.5
12.500
0.80
5
31.62

5
6
31.62km
m

58.3km
50km
36.05km
36.05km
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 11 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
Với các lộ đơn N-1, N-2, N-3 và N-4:
1
12 9
N
S j MVA



2
18 12.126
N
S j MVA

3

N lo
j
Sj


  
MVA
a_ Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
a.1- Đoạn đường dây N-1:(lộ đơn)

N I
max
1
36.05km
S’
1max
=12 + j9 MVA
 Chọn tiết diện dây dẫn
22
ax1
max 1
dm
12 9
78.73
3 1 3 110
m
N
S
IA
nU

tc
=95mm
2


70 mm
2
( thỏa mãn điều kiện).
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn N-1 là đường dây đơn nên khi xảy ra
sự cố sẽ dẫn đến mất điện.nên không tính đến I
sc .
-Tương tự tính cho các lộ đơn 2,3 và 4 còn lại
a.2 - Đoạn đƣờng dây N_5 ( lộ kép)

Imax
N
5
l=31.62 km S’
5max
= 18+ j13.5 MVA
F
kt
=
kt
J
I
max

GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 12 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
Chọn dây dẫn loại AC- 70, có tiết diện chuẩn là 70mm
2
và dòng điện cho phép ở nhiệt
độ 25
o
c là: I
cp
=265 A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
F
tc
=70mm
2


70 mm
2
( thỏa mãn điều kiện).
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn N-5 là đường dây kép nên khi xảy ra
sự cố hỏng một lộ thì lộ còn lại vẫn phải làm việc bình thường
.
I
sc
= 2.I
bt max
= 2x59.05 = 118.1 (A)
I
sc
< 0,81.I


Ở 25
0
C
(A)
I
CP

Ở 40
0
C
(A)
I
sc

(A)
N-1
1
36.05
12+j9
78.73
71.57
AC-95
330
267.3
0
N-2
1
58.31
18+j12.126

59.05
53.68
AC-70
265
214.65
118.09
N-6
2
50
12.5+j8.257
78.63
71.48
AC-95
330
267.3
157.26

b - Chọn trụ và thông số của đƣờng dây:
 Đối với đƣờng dây N-1, N-2, N-3 và N-4
đây là những đường dây đơn nên ta chọn trụ betong cốt thép loại : DT-20 ( hình vẽ )
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 13 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
- khoảng cách hình học:
 Giữa pha A-B


mạng điện- Hồ văn Hiến ta được: d=13.5 mm

r=6.75 mm.
Dây dẫn AC-95 có 7 sợi (6 sợi nhôm và 1 sợi thép) giả thiết đồng nhất kim loại, ta có
bán kính tự thân của dây dẫn: r

= 0.726x6.75=4.9 mm
Điện trở : r
0
=0.33 Ω/km
Cảm kháng:

44
0
3
4.622
2 2 10 ln( ) 2 3.14 50 2 10 ln( )
' 4.9 10
m
D
xf
r



         

=0.430 Ω/km
Dung dẫn của đƣờng dây:


r=d/2=7.6 mm.
Dây dẫn AC-120 có 35 sợi (28 sợi nhôm và 7 sợi thép) giả thiết đồng nhất kim loại, ta
có bán kính tự thân của dây dẫn: r

= 0,768x7.6=5.837 mm
Điện trở : r
0
=0.27 Ω/km
Cảm kháng:

44
0
3
4.622
2 2 10 ln( ) 2 3.14 50 2 10 ln( )
' 5.837 10
m
D
xf
r



         

=0.419 Ω/km
Dung dẫn của đƣờng dây:

0
6
GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 14 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
Dây dẫn AC-70 có 7 sợi (6 sợi nhôm và 1 sợi thép) giả thiết đồng nhất kim loại, ta có
bán kính tự thân của dây dẫn: r

= 0,726x5.7=4.138 mm
Điện trở : r
0
=0.46 Ω/km
Cảm kháng:

44
0
3
4.622
2 2 10 ln( ) 2 3.14 50 2 10 ln( )
' 4.138 10
m
D
xf
r



         

=0.441 Ω/km
Dung dẫn của đƣờng dây:


-Khoảng cách hình học giữa các pha:
22
' ' ' '
4 (5 3.5) 9.394
ab a b cb c b
D D D D m      

22
' ' ' '
4 (5 3.5) 4.272
ab bc a b b c
D D D D m      

''
4 4 8
ac a c
D D m   

3,5 3,5 7
ac a c
D D m

   

22
(3,5 3,5) (4 4) 10,63
aa cc
D D m

     


+ Khoảng cách trung bình hình hoc giữa các dây thuộc pha b
3
. 4,138 10 10 0,203
sB bb
D r D m



    

+ Khoảng cách trung bình hình học giữa các dây thuộc pha c :
0,21
sC sA
D D m

* Bán kính trung bình hình học của đƣờng dây lộ kép có hoán vị :
3
3
. . 0,21 0,203 0,21 0,208
s sA sB sC
D D D D m    

- Giữa nhóm dây pha A và nhóm dây pha B :
4
4
. . . 4,272 9,394 9,394 4,272 6,335
AB ab ab ab ab
D D D D D m
   

*Cảm kháng :
44
0
6,697
2 .2.10 ln 2 3,1416 2 50 10 ln 0,218 /
0,208
m
s
D
x f km
D




        





* Dung dẫn
Tính toán lại bán kính trung bình hình học :
- Giữa các dây thuộc pha a
3
. 5,7 10 10,63 0,246
sA aa
D r D m



6
0
6
6
2 2 3,1416 50
5,269 10 1/
6,697
18 10 ln
18 10 ln
0,244
m
s
f
b km
D
D




    
   







-Thông số của đƣờng dây N-6 (lộ kép)

0,228
sC sA
D D m

Bán kính trung bình hình học của đƣờng dây lộ kép có hoán vị :

- Giữa nhóm dây pha A và nhóm dây pha B :
4
4
. . . 4,272 9,394 9,394 4,272 6,335
AB ab ab ab ab
D D D D D m
   
     

- Giữa nhóm dây pha B và nhóm dây pha C :
6,335
BC AB
D D m

- Giữa nhóm dây pha C và nhóm dây pha A :
4
4
. . . 8 7 7 8 7,483
CA ca ca ca ca
D D D D D m
   
     

Khoảng cách trung bình hình học giữa các pha của đƣờng dây lộ kép có hoán vị






* Dung dẫn
Tính toán lại bán kính trung bình hình học :
- Giữa các dây thuộc pha a
3
. 6,75 10 10,63 0,268
sA aa
D r D m


    

- Giữa các dây thuộc pha b
3
3
. . 0,228 0,221 0,228 0,226
s sA sB sC
D D D D m    
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 17 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
3
. 6,75 10 10 0,260
sB bb
D r D m

f
b km
D
D



    
   







Bảng tổng hợp số liệu đƣờng dây của phƣơng án 1
Đoạn
đường
dây
số lộ
Mã hiệu
dây
Chiều dài
(km)
r
o

(Ω/km)
x

( MVAr )
N-1
1
AC-95
36.05
0.33
0.430
2.673
11.897
15.502
0.5830
N-2
1
AC-120
58.31
0.27
0.419
2.723
15.744
24.432
0.9606
N-3
1
AC-95
36.05
0.33
0.430
2.673
11.897
15.502

1.6347

c- Tính sơ bộ tổn thất điện áp và tổn thất công suất:
 Đoạn N-1:
Z
1
=11.897+j15.502
N Ṡ

1


1
1 J0.583 MVAr S’
1
= 12+ j9 MVA
J0.583 MVAr
-Công suất cuối đường dây N-1 :
1
1 1 1 1 1
" 12 9 0.583
C
S P jQ P jQ j Q j j



    
 


    

Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 18 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
- Tổn thất điện áp trên tổng trở đường dây N-1 :
'' ''
1 1 1 1
1

12 11.897 8.417 15.502
2.484
110
dm
P R Q X
U kV
U

  
   

- Phần trăm sụt áp :
1
1


Công suất cuối đường dây N-2 :
2
2 2 2 2 2
" 18 12.126 0.9606
C
S P jQ P jQ j Q j j

 
         
18+ j11.1654 MVA
- Tổn thất công suất trên tổng trở đường dây N-2:
22
22
22
22
22
22
22
22
22
22
18 11.1654
15.744 0.5838
110
18 11.1654
24.432 0.9059
110
dm
dm

- Phần trăm sụt áp :
2
2
5.056
% 100 100 4.60%
110
dm
U
U
U

     

 Đoạn N-3:
Z
N-3
= 11.897+ j15.502 Ω
N Ṡ

3


3
3 j0.583 MVAr
j0.583 MVAr S’
3
= 15+ j11.253 MVA

110
15 10.67
15.502 0.4341
110
dm
dm
PQ
P R MW
U
PQ
Q X MVAr
U
 


    
 


    

- Tổn thất điện áp trên tổng trở đường dây N-3 :
'' ''
3 3 3 3
3

15 11.897 10.67 15.502
3.126
110
dm

4 j0.7051MVAr
j0.7051 MVAr S
4
= 10+ j7.5 MVA
-Công suất cuối đường dây N-4 :
4
4 4 4 4 4
" 10 7.5 0.7051
C
S P jQ P jQ j Q j j

 
         
10+ j6.7949 MVA
- Tổn thất công suất trên tổng trở đường dây N-4 :
22
22
44
44
22
22
22
44
44

3.088
110
dm
P R Q X
U kV
U

  
   

- Phần trăm sụt áp :
4
4
3.088
% 100 100 2.81%
110
dm
U
U
U

      Đoạn N-5

** Chế độ vận hành bình thƣờng (lộ kép)
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện

- jQ
C-N5
= 18 + j13,5 – j1,008= 18 + j12.492 MVA
- Tổn thất điện áp trên tổng trở đường dây N5 :
'' ''
5 5 5 5
_5

18 7.273 12.492 6.893
1.973
110
N
dm
P R Q X
U kV
U

  
   

- Phần trăm sụt áp : - Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trên tổng trở đường dây N5 :
22
22
55
55
22

dây N_5 sử dụng dây dẫn AC_70, tra phụ lục PL2.1và PL2.5 sách Thiết kế mạng điện
– Hồ Văn Hiến ta được :
r = 5,7 mm =5,7. 10
-3

m;
Bán kính tự thân của một dây : r

= 0,726 x 5,7 = 4,138 mm = 4,138. 10
-3
m
Các thông số khoảng cách hình học
- Khoảng cách giữa pha A và pha B :
22
4 (5 3,5) 4,272
ab
Dm   

- Khoảng cách giữa pha A và pha C :
4 4 8
ac
Dm  

- Khoảng cách giữa pha C và pha B :
4,272
bc ab
D D m

- Khoảng cách trung bình giữa các pha :


4,138 10
m
D
x f km
r





           







 
0 _5
0.449 31.62 14.1974
N
X x l      

Dung dẫn đƣờng dây :
6
0
6
6
3

c
dm
bl
Q
U



6
2
2.556 10 31.62
110 0.489
2



MVA

 Sơ đồ thay thế đƣờng dây N_5 (khi sự cố:)

Z
5
=14.5452+ j14.1974 Ω
N Ṡ

5


5
5

sc
N
dm
P R Q X
U kV
U

  
   

- Phần trăm sụt áp :
_5
4.691
% 100 4.265%
110
sc
N
U   

- Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trên tổng trở đường dây N_5 :  Đoạn N-6
** Chế độ vận hành bình thƣờng (lộ kép)
22
22
55

    
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 22 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
Z
6
=8.25+ j10.65 Ω
N Ṡ

6

”6
6 J1.6347 MVAr
J1.6347 MVAr
s

6
= 25+ j16.513 MVA
-Công suất ở cuối tổng trở Z
6
của đường dây N_6 :
66
SS


- Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trên tổng trở đường dây N_6 :
22
22
66
66
22
22
22
66
66
22
25 14.8783
8.250 0.5771
110
25 14.8783
10.650 0.7449
110
dm
dm
PQ
P R MW
U
PQ
Q X MVAr
U
 


    

4,272
bc ab
D D m

- Khoảng cách trung bình giữa các pha :
3
3
. . 4,272 4,272 8 5,266
m ab bc ca
D D D D m    

Điện trở: r
0
= 0,33 /km
0 _6
0.33 50 16.5
N
R r l      

Cảm kháng đƣờng dây :
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện GVHD: TS. ĐINH HOÀNG BÁCH 23 SVTH: ĐOÀN VĂN THÚY
44
0
3
5.266
2 2 10 ln 2 3,1416 50 2 10 ln 0,439 /
4.9 10

5,266
18 10 ln
18 10 ln
6.75 10
m
f
b km
D
r




    
   










0 _ 6
22
N
c
dm

J0.7929 MVAr S’
6
= 25+ j16.513 MVA

-Công suất ở cuối tổng trở Z
5
của đường dây N_6 :
66
SS



- jQ
C-N6
= 25 + j16.513 – j 0.7929= 25 + j15.5221 MVA
- Tổn thất điện áp trên tổng trở đường dây N_6 :
'' ''
6 6 6 6
_6

25 16.5 15.5221 21.93
6.884
110
sc
N
dm
P R Q X

66
66
22
25 15.5221
16.5 1.18926
110
25 15.5221
21.93 1.58063
110
sc
dm
sc
dm
PQ
P R MW
U
PQ
Q X MVAr
U
 


    
 


    
Đồ án môn học Thiết Kế Mạng Điện
ΔU
sc
%
1
N-1
AC-95
0.2112

0.2752

2.26

2
N-2
AC-120
0.5838

0.9059

4.60

3
N-3
AC-95
0.3332

0.4341

2.84


2.2423

2.8719

** Nhận xét :
1. Tổng tổn thất công suất tác dụng : ΣΔP
bt
=2.2423 MW
2. Phần trăm tổn thất điện áp lớn nhất :
ΔU
btmax
%=4.6 % < 10%

thỏa mãn điều kiện
ΔU
scmax
%=6.26 %< 20%

thỏa mãn điều kiện
Vậy phương án 1 đạt yêu cầu về kỹ thuật

B- Phƣơng án II:
 Sơ đồ phƣơng án 2:


11.566
0.72
2.566
9
15.000
0.80
2
18
13.5
0.8
1.374
12.126
21.703
0.83
3
15
13.232
0.75
1.979
11.253
18.752
0.80
4
10
8.82
0.75
1.32
7.5
12.500
0.80

31.6km
50km
41.23km


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status