Tin học và ứng dụng trong Y - Sinh học part 7 - Pdf 19

Hình 10.3: Ví dụ minh họa sử dụng PivotTable.
3.1. Các bước tạo bảng PivotTable
– Đặt ô hiện hành trong bảng dữ liệu
– Chọn menu Data > PivotTable and PivotChart Report, xuất hiện hộp thoại
Bước 1:
Hình 10.4: Sử dụng PivotTable Wizard – Bước 1.
Có các mục sau:
+ Where is the data that you want to analyze? Chọn nguồn dữ liệu để tổng hợp.
• Microsoft Excel List or Database: Dữ liệu trong Excel.
• External data source: Dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu khác.
• Multiple consolidation ranges: Dữ liệu từ các vùng tổng hợp khác.
• Another PivotTable report or PivotChart report: Dữ liệu từ bảng PivotTable hoặc PivotChart khác.
+ What kind of report do you want to create? Chọn loại muốn thể hiện.
• PivotTable: Thể hiện dữ liệu tổng hợp dưới dạng bảng.
• PivotChart report: Thể hiện dữ liệu tổng hợp dưới dạng biểu đồ.
Ở đây trong mục: Where is the data that you want to analyze?
Chọn Microsoft Excel List or Database: Dữ liệu trong Excel.
What kind of report do you want to create?
Chọn PivotTable: Thể hiện dữ liệu tổng hợp dưới dạng bảng.
– Nhấn nút Next để chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Xác nhận lại vùng dữ liệu nguồn.
Hình 10.5: Sử dụng PivotTable Wizard – Bước 2.
– Nhấn nút Next để chuyển sang Bước 3.
B
ướ
c 3:
Ch

n n
ơ
i k

. Đưa các trường vào bảng PivotTable:
Trên thanh công cụ PivotTable, nhấn và giữ chuột trái vào trường muốn đưa vào bảng Pivot, kéo đến v

trí phù hợp.
. Thay đổi hàm:
– Nháy đúp chuột vào ô chứa hàm, chọn hàm phù hợp. Hàm mặc định là Sum.
Page
128
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Ví dụ: Tạo bảng PivotTable đã cho ở Hình 10.3.
– Đặt ô hiện hành trong bảng dữ liệu.
– Chọn menu Data > PivotTable and PivotChart Report.
Bước 1:
Trong mục Where is the data that you want to analyze?
Chọn Microsoft Excel List or Database.
Trong mục What kind of report do you want to create?
Chọn PivotTable.
– Nhấn nút Next để chuyển sang Bước 2.
Bước 2: Chọn toàn bộ bảng dữ liệu.
Bước 3: Kết xuất ra màn hình bảng tính Excel. Tương tự như hình 10.7.
Trong mục:

Kết quả như sau:
Hình 10.9: Ví dụ minh họa thay đổi bảng PivotTable.
3.3. Cập nhật lại dữ liệu
Khi bảng dữ liệu gốc thay đổi, muốn cập nhật vào bảng PivotTable. Chọ
n menu Data > Refresh Data
hoặc nhấn vào nút (Refresh Data) trên thanh công cụ PivotTable.
4. SỬ DỤNG CONSOLIDATE
Dùng để tổng hợp dữ liệu từ nhiều WorkBooks, WorkSheets khác nhau và đặt kết quả tính toán vào mộ
t
WorkSheet tổng hợp.
Ví dụ: Một chủ hiệu thuốc có 3 cửa hàng ở ba địa điểm khác nhau. Hàng ngày, chủ hiệu thuốc muố
n
thống kê xem bán được bao nhiêu thuốc và tổng thu được bao nhiêu tiền. Để thực hiện được việc đó, sử dụ
ng
Consolidate.
Các bước thực hiện:
– Vào một Sheet mới (Sheet sẽ chứa dữ liệu tổng hợp).

Ch

n menu Data > Consolidate, xu

t hi

n h

p tho

i sau:
Page

Hình 10.11: Số liệu Cuahang1.
Sheet Cuahang2:
Page
131
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Hình 10 .12: Số liệu Cuahang2.
Sheet Cuahang3:
Hình 10 .13: Số liệu Cuahang3.
Thực hiện tổng hợp dữ liệu từ các cửa hàng trên:
– Tạo một Sheet mới có tên Tonghop.
– Chọn menu Data > Consolidate , xuất hiện hộp thoại Hình 10.10.
– Trong mục:
+ Function : Chọn hàm SUM.
+ Reference: Chọn các vùng dữ liệu nguồn:
'Cuahang1'!$A$4:$C$9 sau đó nhấn nút Add.
'Cuahang2'!$A$4:$C$10 sau đó nhấn nút Add.
'Cuahang3'!$A$4:$C$11 sau đó nhấn nút Add.
+ Use label in: Đánh dấu  trong mục Top row và Left column.
+ Chọn Create links to source data.
– Nhấn OK, kết quả như sau:
Page

d) Nhấn (2)……………. để thực hiện.
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH
Bài 10.1.
D

a vào file d

li

u viemgan.xls, s

d

ng Subtotals
để
:
Page
133
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
a) Tính trung bình BC, sgot, sgpt của các bệnh nhân theo mức độ vàng da: nhẹ (1), vừa (2), nặng (3).
b) Tính độ lệch chuẩn BC, sgot, sgpt của các bệnh nhân theo giới tính.


Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Sheet 3:
Sheet 4:
Hãy tổng hợp số liệu từ các sheet trên.
Page
136
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
1. TỔNG QUAN VỀ BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Khả năng biểu diễn số liệu bằng biểu đồ và đồ thị của Excel rất phong phú. Đưa biểu đồ, đồ thị vào bả
ng
tính làm tăng sức hấp dẫn và thuyết phục của số liệu.
1.1. Các nhóm dạng biểu đồ, đồ thị
– Biểu đồ hình cột đứng (Column).
– Biểu đồ hình cột nằm ngang (Bar).
– Biểu đồ hình bánh (Pie).

sau:
Th

i gian m

c b

nh
S

BN
T

l

%
1 tuần 2506 22
2 tuần 2021 18
2 – 4 tuần 4527 40
1 – 3 tháng 1971 18
> 3 tháng 220 2
Page
137
of
202
B

Y T

7/


Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Cách 2: Nhấn chuột vào nút (Chart Wizard) trên thanh công cụ.
Khi đó xuất hiện hộp thoại sau:
Bước 1: Chọn kiểu biểu đồ (đồ thị).
Hình 11.3: Sử dụng Chart Wizard – Bước 1.
Có hai tab:
· Standard Types: Các kiểu biểu đồ (đồ thị) được xây dựng sẵn, trong đó:
– Chart type: Các dạng biểu đồ (đồ thị).
– Chart Sub–type: Các dạng con cụ thể.
· Custom Types: Kiểu đồ thị người dùng tự tạo.
Nhấn Next để chuyển sang Bước 2.
B
ướ
c 2:
L

a ch

n vùng d

li

u
để

· Series: Xác định lại các thông tin cho cột, hàng trong đồ thị.
– Series: Tiêu đề cột dùng để vẽ biểu đồ (đồ thị).
– Name : Tên biểu đồ (đồ thị).
– Values : Dãy giá trị sẽ thể hiện trên biểu đồ (đồ thị).

Category (X) axis labels: Nhãn trên tr

c X.
Page
140
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Hình 11.5: Sử dụng Chart Wizard – Bước 2 – Tab Series.
Nhấn Next để chuyển sang Bước 3.
Bước 3: Thiết lập các tuỳ chọn cho biểu đồ (đồ thị).
Hình 11.6: Sử dụng Chart Wizard – Bước 3 – Tab Titles.
Bước này gồm 6 tab, hiển thị chi tiết các trục của đồ thị, tiêu đề, chú thích, nhãn của đồ thị, …
· Titles: Khai báo các tiêu đề của biểu đồ (đồ thị).
– Chart title: Tiêu đề của biểu đồ (đồ thị).
– Category (X) axis: Tiêu đề của trục X.
– Category (Y) axis: Tiêu đề của trục Y.
· Axes: Hiển thị / ẩn các trục toạ độ.


7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Hình 11.9: Sử dụng Chart Wizard – Bước 3 – Tab Legend.
· Data labels: Hiển thị / ẩn nhãn hoặc giá trị của dữ liệu.
Hình 11.10: Sử dụng Chart Wizard – Bước 3 – Tab Data Labels.
Excel có thể gắn nhiều loại nhãn khác nhau cho dữ liệu được ghi trong biểu đồ (ví dụ giá trị dữ liệ
u, tên
cột, hoặc kết hợp nhãn và tỷ lệ phần trăm).
· Data Table: Hiển thị / ẩn bảng dữ liệu nguồn của biểu đồ (đồ thị).
Page
143
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Hình 11.11: Sử dụng Chart Wizard – Bước 3 – Tab Data Table.
Tab này cho phép ẩn / hiện bảng dữ liệu nguồn nằm ngay phía dưới của biểu đồ (đồ thị).
Nhấn nút Next để chuyển sang Bước 4.
Bước 4: Xác định nơi đặt biểu đồ (đồ thị).
Excel có thể đặt biểu đồ (đồ thị) như một đối tượng trên bảng tính hoặc trên một trang độc lập.
Hình 11.12: Sử dụng Chart Wizard – Bước 4.

+ Văn bản chú giải.
+ Các nhãn đánh đầu trục.
+ Các nhãn dữ liệu.
– Các tuỳ chọn có thể thay đổi.
+ Kiểu biểu đồ, đồ thị.
+ Font chữ và màu sắc.
+ Góc quay của văn bản.
+ Căn lề các tiêu đề nhiều dòng.
+ Các định dạng cho kiểu số.
+ Đường viền và nền của các vùng văn bản.
2.5. Tìm hiểu thanh công cụ Chart
Khi làm việc với một đồ thị, Excel luôn hiển thị mặc định thanh công cụ Chart, nếu thanh công cụ
này
không xuất hiện ta có thể khởi động lại bằng cách chọn menu View > Toolbar > Chart.
Các chức năng của thanh công cụ Chart:
Hình 11.13: Thanh công cụ Chart.
2.6. Làm việc với dữ liệu của biểu đồ – đồ thị
· Chèn thêm dữ liệu
Khi ta thêm các dòng vào phần dữ liệu, để biểu đồ (đồ thị) nhận được các giá trị mới này ta thao tác nh
ư
sau:
Cách 1.
– Chọn vùng dữ liệu mới.
– Đặt chuột ở phần ranh giới của vùng được chọn, khi trỏ chuột chuyển thành hình mũi tên, kéo lự
a
ch

n và
đặ
t vào b

Chọn vùng dữ liệu cần xoá, nhấn nút Delete, Excel sẽ tự điều chỉnh biểu đồ (đồ thị).
2.7. Chuyển biểu đồ, đồ thị từ Excel sang Word
Các bước thực hiện:
– Chọn biểu đồ (đồ thị) muốn đưa sang Word.
– Chọn menu Edit > Copy.
– Tại màn hình Word, đưa con trỏ về vị trí cần dán.
– Chọn menu Edit > Paste Special…, sau đó chọn Paste > Picture (Enhanced Metafile), nhấn OK.
Hình 11.14: Hộp thoại Paste Special.
Sau khi dán, biểu đồ (đồ thị) là một ảnh nằm khác lớp với văn bản, để chuyển về cùng lớp ta thực hiệ
n
các thao tác sau:
– Chọn ảnh biểu đồ (đồ thị).
– Chọn menu Format > Picture…
– Trong Tab Layout chọn In line with text, nhấn OK.
Page
146
of
202
B

Y T

7/
14/
2011
file:///C:/Windows/Temp/wrullcabfp/content.htm
Hình 11.15: Hộp thoại Format Picture.
2.8. Các ví dụ về biểu đồ (đồ thị)
Ví dụ 1: Xây dựng biểu đồ thể hiện số lượng bệnh nhân ung thư gan được điều trị bằng phươ
ng pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status