Đại cương về Miễn dịch
Đại cương về Miễn dịch
và Ứng dụng trong y học
và Ứng dụng trong y học
Giáo viên
Giáo viên
: Leâ Traàn Nguyeãn
: Leâ Traàn Nguyeãn
Nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn
Trong cuộc sống hàng ngày con người và
Trong cuộc sống hàng ngày con người và
vi sinh vật luôn luôn tiếp xúc với nhau.
vi sinh vật luôn luôn tiếp xúc với nhau.
Trong một hoàn cảnh nhất định, vi sinh
Trong một hoàn cảnh nhất định, vi sinh
vật có thể xâm nhập vào cơ thể con người
vật có thể xâm nhập vào cơ thể con người
tạo nên một phản ứng phức tạp ta gọi
tạo nên một phản ứng phức tạp ta gọi
chung là
chung là
nhiễm khuẩn
nhiễm khuẩn
1. Nhiễm khuẩn
1. Nhiễm khuẩn
Có 3 khả năng :
- Nhiễm khuẩn không có quá trình nhiễm khuẩn
- Nhiễm khuẩn có quá trình nhiễm khuẩn ẩn tính
+ Tính chất phản ứng của cơ thể (đối
tượng cảm thụ )
+ Yếu tố ngoại cảnh ( môi trường)
Là yếu tố trực tiếp quan trọng, khả năng gây bệnh của
từng loại vi sinh vật tuỳ thuộc vào :
Độc lực
Số lượng
Đường xâm nhập
1.1 Vi sinh vật gây bệnh
1.1 Vi sinh vật gây bệnh
Độc lực
Độc lực: Là sức gây bệnh.
Nhiều hay ít, nặng hay nhẹ là do độc
tố và một số chất khác do VK sản
sinh ra trong quá trình chuyển hoá
Độc tố
Độc tố : chia thành hai loại
Nội độc tố : là chất độc có trong tế bào VK không
khuếch tán ra ngoài môi trường. Chỉ khi vi sinh vật
chết, tế bào bị phá huỷ thì nội độc tố mới thoát ra
ngoài ( VK thương hàn, lỵ )
Có những vi sinh vật tuy xâm nhập vào người bằng con
đường không thích hợp vẫn gây được bệnh nhưng đòi hỏi
phải có số lượng cao hơn
1.2 Tính chất phản ứng của cơ thể
Vi sinh vật có xâm nhập được vào cơ thể để gây ra các
biểu hiện bệnh lí hay không là tuỳ thuộc vào các yếu
tố:
Hàng rào bảo vệ của cơ thể
- Da và niêm mạc: là hàng rào cơ học đầu tiên chống lại
sự xâm nhập của vi sinh vật.
- Bạch cầu trung tính
- Đại thực bào
Các yếu tố trên đây chỉ đủ để chống các vi sinh vật có
độc lực yếu. Cơ thể chỉ có thể thắng được vi sinh vật
có độc lực cao một khi các cơ chế miễn dịch đặc hiệu
được hoạt hoá.
+ Tuổi: có liên quan đến bệnh nhiễm khuẩn
Ví dụ: Trẻ dưới 6 tháng tuổi ít mắc bệnh truyền
nhiễm ( vì có kháng thể của mẹ truyền qua rau thai ).
+ Dinh dưỡng: Ăn uống thiếu thốn thì nguy cơ mắc
bệnh truyền nhiễm tăng lên. Thiếu vitamin A: hay
mắc bệnh ngoài da, thiếu vitamin B: hay bị tê phù
+ Hoocmôn :
Những hoocmôn như Adrenalin , ACTH sẽ làm giảm
phản ứng viêm của cơ thể, do đó làm giảm sức đề
2.1 Nguồn gốc bệnh truyền nhiễm
Có thể chia thành 2 loại :
- Bên ngoài : Người truyền bệnh cho người. Cũng có nhiều
bệnh truyền nhiễm do động vật truyền cho người. Ví dụ:
dịch hạch ( chuột ), bệnh dại ( chó ), bệnh than ( trâu, bò ).
- Bên trong : Có một số vi khuẩn bình thường vẫn sống ở da
hoặc trong cơ thể người mà không gây bệnh gì. Tuy nhiên
lúc cơ thể suy yếu, sức đề kháng sút kém thì chúng phát
triển mạnh mẽ và gây bệnh .
2.2 Phương thức truyền nhiễm
- Truyền nhiễm do tiếp xúc :
Người khoẻ tiếp xúc với người bệnh có thể thông qua
giao hợp ( giang mai , lậu ). Từ cơ thể mẹ qua bào
thai. Cũng có thể do dùng những đồ đạc có vi sinh vật
gây bệnh ( khăn mặt, bát đũa ) hoặc tiếp xúc với
đất có vi sinh vật ( uốn ván ).
- Truyền nhiễm qua đường hô hấp :
Khi người bệnh ho, hắt hơi, nói vi sinh vật có trong
hạt nước bọt thoát ra ngoài, người lành hít phải sẽ bị
mắc bệnh .
2.2 Phương thức truyền nhiễm
- Truyền nhiễm qua đường tiêu hoá :
Rất nhiều bệnh đường ruột lây nhiễm do ăn phải thức ăn
có vi sinh vật gây bệnh ( tả, lỵ, thương hàn, bại liệt) mà
nước, ruồi, tay bẩn là những môi giới chủ yếu.
bệnh nhân sẽ được miễn dịch trong một thời gian dài
hay ngắn tuỳ từng loại bệnh .
Nhưng không phải tất cả bệnh nhân đều
có triệu chứng và dấu hiệu điển hình nên
muốn xác định bệnh truyền nhiễm phải
cần phải xét nghiệm mới quyết định được