Trang 32
B. PHẦN THỰC HÀNH
Chương 1: AN TOÀN SỬ DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ
1. Cà lê dẹt.
Trên bề mặt cà lê dẹt có ghi kích thước mở miệng của cà lê.
Cà lê dẹt để tháo lắp máy thì thường có kích thước từ 8mm
đến 23mm. Khi siết phải kéo cà lê về phía mình
2. Cà lê tròng.
Trên bề mặt cà lê tròng có ghi kích thước mở miệng của cà
lê Cà lê tròng để tháo lắp máy thì thường có kích thước từ
8mm đến 23mm. Để sử dụng ở vị trí chật hẹp, lực siết khá lớn. Khi siết phải kéo cà lê về phía mình.
3. Mỏ lết
Miệng mở lết có thể to nhỏ nhờ cơ cấu bánh vít trục vít. Mỏ lết thường dùng có chiều dài 15cm, 20cm,
25m Sử dụng mỏ lết để tháp phải lắp nhẹ nhành không cần siết cứng.
4. Cà lê ống và cà lê khẩu.
Trên thành ngoài của cà lê ống và cà lê khẩu có ghi kích thước
miệng Cà lê ống và cà lê khẩu dùng để tháo lắp ở những vị trí mà cà
lê dẹt và cà lê tròng không sử dụng được.
5. Các loại kìm.
Các loại kìm thường dùng là kìm nguội, kìm mỏ dài và kìm mỏ nhọn.
6. Tua vít.
Thường dùng 2 loại tua vít đầu bằng và tua vít 4 cạnh
bướm bên phải động cơ. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào bulông để làm lỏng lắp tròn và đệm lót ra ngoài.
Tháo nắp đậy xupáp. Tháo nắp cácte đuôi cá (nếu cần). Quay trục khuỷu bằng cách quay vô lăng
ngược chiều kim đồng hồ để dấu “0” trên bánh răng cam
trùng với vạch “V” trên nắp máy. Tháo các vít giữ lấy bánh
cam và lấy bánh cam ra ngoài.
Tháo ống bô, bộ chế hoà khí, đầu chụp. Tháo bulông giữ
nắp máy và xilanh ra ngoài. Tháo 4 êcu giữ nắp máy và lấy
nắp máy ra ngoài. Lấy xilanh ra ngoài vít cấy. Dùng cà lê
tháo bulông giữ bánh hướng dẫn xupáp.
Trang 34
Dùng giẻ lót dưới pittông và đậy lỗ dẫn xích cam (không để bụi rơi vào máy)
2. Kiểm tra nắp máy và xilanh.
a. Một số thông số kĩ thuật.
+ Đường kính xilanh: Cốt zin (cốt 0).
Xe Honda:
Honda 50cc đường kính 39÷39,05mm.
Honda 70cc đường kính 47÷47,05mm.
Honda 90cc đường kính 50÷50,01mm.
Honda 100cc đường kính 50÷50,01mm.
+ Khe hở lớn nhất giữa pittông và xi lanh cho phép là 0,1mm, nếu nhỏ hơn 0,1mm thì phải doa nên
cốt. Lớn hơn 0,1mm thì phải vượt cốt vì mỗi cốt cốt đường kính chên nhau 0,25mm và 0,15mm dành
cho doa và đánh bóng.
Động cơ xe Honda có 5 cốt.
Động cơ xe Simsơn có 7 cốt.
Mỗi cốt cách nhau 0,25mm.
b. Kiểm tra mặt phẳng nắp máy và mặt phẳng xilanh.
Mặt phẳng tiếp xúc giữa nắp máy và mặt phẳng xilanh bị cong vênh sẽ gây ra chảy nhớt, tốn xăng,
nóng máy và yếu máy.
+ Kiểm tra
b. Kiểm tra xecmăng với pittông.
Làm sạch xecmăng và đưa xecmăng vào rãnh xecmăng. Kiểm tra khe hở sau khi đã lắp xecmăng thì
không được quá 0,25mm (dùng thước căn lá kiểm tra).
Trang 35
6. Lắp cụm pittông và xecmăng.
- Lắp xecmăng vào pittông theo thứ tự ngược lai khi tháo ra.
- Lắp xecmăng vào pittông lên động cơ theo thứ tự ngược lai khi tháo ra.
- Lắp khối quy lát lên động cơ.
7. Sửa chữa thanh truyền.
a. Hư hỏng.
- Thanh truyền bị lệch: Thanh truyền bị lệch ít thì pittông nhanh mòn nếu thanh truyền bị lệch nhiều
thì sẽ bị kẹt và làm cho pittông không thể chuyển động được
- Thanh truyền kêu: Do đầu nhỏ, chốt hay bi mòn. Do đầu to, trục tay quay, vòng bi mòn.
- Thanh truyền bị phá hỏng: Do lột biên vì thiếu dầu bôi trơn, phá huỷ vòng bi, bạc lót, chốt…
b. Sửa chữa.
Nắn lại tay biên, kiểm tra chốt pittông, thay vòng bi. Ép biên thay tay quay, thay vòng bi. Thay tay
biên và các chi tiết mối ghép. Chương 3: SỬA CHỮA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
1. Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupáp Trang 36