PHN I
PHN M U
ng trc xu th phỏt trin mnh m ca nn kinh t th gii thỡ nc
Vit Nam ta cũn l mt trong nhng nc cú nn kinh t chm phỏt trin, nghốo
nn v lc hu. C s h tng thp kộm, trỡnh qun lý lc hu, khoa hc k
thut kộm phỏt trin... hn na nn tht nghip, tham ụ lm pht, ụ nhim mụi
trng... vn luụn l mt trong nhng vn bc xỳc cha hn ch c. Tuy
vy ta cng khụng th mt sm mt chiu m cú th khc phc c nhng yu
im ú m ta phi dn dn khc phc. Song hnh vi nú ta phi liờn tc vn
dng nhng thnh tu ca khoa hc k thut v kinh t phỏt trin t nc.
t nc Vit Nam ta ang ng trc nhng khú khn ln v mi mt
nht l trong phỏt trin kinh t, do ú chỳng ta cn phi ỏp dng nhng bin
phỏp phỏt trin kinh t tht thn trng, khn trng v lm sao cú hiu qu
nht. Chớnh vỡ vy vic ỏp dng quy lut giỏ tr vo vic phỏt trin kinh t l rt
quan trng. Chỳng ta cn phi tht linh hot trong tng vn , tng lnh vc
ca s phỏt trin kinh t. Tiu lun c trỡnh by vi ni dung chớnh l vic
khng nh li mt ln na tớnh tt yu trong qun lý v phỏt trin kinh t. Song
do khuụn kh cú hn nờn em khụng th cp ti tt c cỏc khớa cnh ca vn
, em rt mong cú c s úng gúp ý kin khoa hc ca cỏc thy cụ giỏo v
ca bn c cho bi vit ny c thờm phn hon thin hn.
Ni dung chớnh ca tiu lun c chia lm 2 chng
Chng I: Nhng vn c bn ca quy lut giỏ tr, c ch th trng v
nn kinh t th trng.
Chng II: Tỏc ng c bn ca quy lut giỏ tr i vi nn kinh t th
trng. Thc trng nn kinh t nc ta v cỏc gii phỏp nhm phỏt trin nn
kinh t th trng Vit Nam.
PHN II
NI DUNG TIU LUN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENGiỏ c hng hoỏ cú th tỏch ri giỏ tr nhng bao gi cng lờn xung xoay
quanh giỏ tr, ú l biu hin hot ng ca quy lut giỏ tr.
Túm li, yờu cu chung ca quy lut giỏ tr mang tớnh khỏch quan, nú m
bo s cụng bng, hp lý, bỡnh ng gia nhng ngi sn xut v trao i hng
hoỏ.
1.1.3. Tỏc dng ca quy lut giỏ tr.
Quy lut giỏ tr tn ti, hot ng tt c cỏc phng thc sn xut. Cú sn
xut hng hoỏ v cú nhng c im hot ng riờng tu thuc vo quan h sn
xut thng tr. Nú cú tỏc dng ch yu sau.
Th nht l iu tit sn xut v lu thụng hng hoỏ.
Trong sn xut, quy lut giỏ tr iu tit vic phõn phi t liu sn xut v
sc lao ng gia cỏc ngnh sn xut thụng qua s bin ng ca giỏ c hng
mhoỏ. Nh ó núi trờn, do nh hng ca quan h cung cu giỏ c hng hoỏ trờn
th trng lờn xung xuay quanh giỏ tr ca nú. Nu mt ngnh no ú, cung
khụng ỏp ng cu, giỏ c hng hoỏ lờn cao thỡ nhng ngi sn xut s m
rng quy mụ sn xut. Nhng ngi ang sn xut hng hoỏ s thu hp quy mụ
sn xut chuyn sang sn xut loi hng hoỏ ny. Nh vy, t liu sn xut,
sc lao ng v vn c chuyn vo ngnh ny tng lờn, cung v loi hng hoỏ
ny trờn th trng s tng cao. Ngc li khi ngnh ú thu hỳt quỏ nhiu lao
ng xó hi, cung vt cu, giỏ c hng hoỏ h xung, thỡ ngi sn xut s phi
chuyn bt t liu sn xut v sc lao ng ra khi ngnh ny u t vo ni
cú giỏ c hng hoỏ cao. Nh vy m t liu sn xut v sc lao ng c phõn
phi qua li mt cỏch t phỏt vo cỏc ngnh ny d du t vo ni cú giỏ c
hng hoỏ cao. Nh vy m t liu sn xut v sc lao ng c phõn phi qua
li mt cỏch t phỏt vo cỏc ngnh sn xut khỏc nhau. õy ta thy rng s
bin ng ca giỏ c xung quanh giỏ tr khụng nhng ch rừ s bin ng v
kinh t m cũn cú tỏc ng iu tit nn kinh t.
làm giỏi có năng suất lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hơị cần
thiết và nhờ đó họ phát tài, làm giàu, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNquy mơ sản xuất. Bên cạnh đó những người làm ăn kém, khơng may mắn, thời
gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết nên họ bị lỗ vốn
thậm chí đi đến phá sản. Như vậy, quy luật giá trị có ý nghĩa bình tuyển, đánh
giá người sản xuất, kích thích những yếu tố tích cực phát triển và đào thải các
yếu tố kém. Nó đảm bảo sự bình đẳng đối với người sản xuất.
1.2. Kinh tế thị trường.
Nền kinh tế Việt Nam ta đã và đang vận hành theo cơ chế thị trường vậy
chúng ta phải hiểu thế nào là cơ chế thị trường ta có một số vấn đề sau:
1.2.1. Kinh tế thị trường là gì?
Kinh tế thị trường là sự phát triển cao hơn của kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
mà hình thái phổ biến của sản xuất là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi trên thị
trường. Kinh tế thị trường là một nền kinh tế khách quan do trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất quyết định, trong đó tồn bộ q trình từ sản xuất tới
trao đổi, phân phối và tiêu dùng đềy thực hiện thơng qua thị trường.
Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường là các chủ thể tự do lựa chọn các
hình thức sở hữu, phương thức kinh doanh, ngành nghề mà luật pháp khơng
cấm. Mọi hoạt động kinh tế đều diễn ra theo quy luật của nó, sản xuất và bán
hàng hố theo u cầu của thị trường, bán cái gì mà thị trường cần chứ khơng
phải bán cái mình có, tiền tệ hố các quan hệ kinh tế, các chủ thể được theo đuổi
lợi ích chính đáng của mình.
1.2.2. Cơ chế thị trường.
Cơ chế thị trường là cơ chế hoạt động của nền kinh tế hàng hố, điều tiết
q trình sản xuất và lưu thơng hàng hố theo u cầu khách quan của các quy
luật vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,
quy luật lưu thơng tiền tệ. Có thể nói cơ chế thị trường là tổng thẻ các nhân tố
phõn hoỏ dn n phỏ sn ca ngi sn xut kinh doanh, gõy lóng phớ kinh t,
cỏc hin tng buụn gian, bỏn ln, u c, lm hng gi, phỏ hoi mụi sinh. Vỡ
vy trong c ch th trng Nh nc cn qun lý, iu tit theo nh hng
mc tiờu ó nh, hn ch cỏc mt tiờu cc ca c ch th trng. Di quyn
ch o ca Nh nc thỡ nốn kinh t th trng s phỏt trin vng chc hn v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN