Vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa - Pdf 19



1

MỤC LỤC

A. Phần mở đầu
B. Nội dung
CHƯƠNG 1: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VỀ VAI TRỊ CỦA NHÀ
NƯỚC TRONG Q TRÌNH CƠNG NGHIỆP HỐ
1.1. Vai trò của Nhà nước trong q trình cơng nghiệp hố
1.1.1. Quan niệm cơng nghiệp hố- Thực chất cơng nghiệp hố
1.1.2. Vì sao hiện nay cơng nghiệp hố lại gắn với hiện đại hố
1.1.3. Vai trò của Nhà nước trong sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố
1.2. Tất yếu khách quan vai trò của Nhà nước trong q trình cơng nghiệp
hố
1.2.1. Vai trò của Nhà nước trong việc định hướng cho q trình cơng nghiệp hố
1.2.2. Vai trò của Nhà nước trong việc phát triển khoa học cơng nghệ
1.2.3. Nhà nước với vai trò phát triển nguồn vốn
1.2.4. Vai trò của Nhà nước trong quản lý q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG Q
TRÌNH CƠNG NGHIỆP HỐ HIỆN ĐẠI HỐ Ở NƯỚC TA
2.1. Định hướng cho q trình cơng nghiệp hố
2.1.1. Việc đề ra mục tiêu chiến lược kế hoạch bước đi của cơng nghiệp hố
2.1.2. Thực trạng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với bước đi của q
trình cơng ngiệp hố
2.1.3. Tạo nguồn lực cho tiến trình đẩy mạnh cơng nghiệp hố hiện đại hố đất
nước
2.1.4. Phát triển giáo dục đại học đáp ứng u cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp
cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước
2.2. Chính sách phát triển cơng nghệ

3.2.3. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về KH - CN
3.3. Phát triển nguồn vốn
3.3.1. Giải pháp huy động vốn
3.3.2. Giải pháp sử dụng và quản lý vốn
3.3.3. Đổi mới tổ chức bộ máy tài chính quốc gia và cơng tác kiểm tốn kế tốn
3.4. Giải pháp trong vấn đề quản lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN3
3.4.1. Xác định đúng phương hướng của cơ chế quản lý
3.4.2. Xây dựng hệ thống luật kinh tế
C. Kết luận
Tài liệu tham khảo


dân đã lựa chọn. Đây là điểm khác biệt giữa cơ chế kinh tế thị trường ở nước ta
và các nước khác.
Mặc dù Nhà nước ta đã phát huy vai trò của mình một cách có hiệu quả
trong sự nghiệp này, nhưng khơng phải là khơng có hạn chế. Đó là sự cồng kềnh
của bộ máy, chưa xóa bỏ được thói quen của cơ chế cũ, chưa thích nghi với cơ
chế mới nên hiệu quả chưa cao. Để nhận thức rõ hơn về vai trò của nhà nước
trong phát triển kinh tế nói chung và trong cơng nghiệp hố hiện đại hố nói
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN5
riờng, trong bi vit ny, em xin chn ti: Vai trũ ca Nh nc i vi
quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ nc ta.
Do trỡnh cú hn, khụng th bao quỏt c ht mi khớa cnh ca vn
to ln v khú khn ny, nờn phm vi nghiờn cu ca ti ch xoay quanh mt
s vn v vai trũ ca Nh nc trong vic phỏt trin nhng iu kin chớnh
ca quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ. Trong bi vit ny, em xin c
trỡnh by cỏc ni dung c bn v ti trờn nh: Ti sao cụng nghip hoỏ li
phi cú vai trũ ca nh nc? Nh nc úng vai trũ quan trng nh th no?
Thc trng vai trũ ca nh nc ra sao? V cui cựng l mt s gii phỏp nhm
nõng cao vai trũ ca nh nc trong thi gian ti.V kinh nghim ca mt s
nc trờn th gii v vai trũ ca Nh nc i vi cụng nghip hoỏ hin i hoỏ
kiện của Liên Xơ thời kì đó. Nhưng sẽ là rất sai lầm nếu coi đó là quan niệm phổ
biến để áp dụng cho tất cả các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay.
Năm 1963 tổ chức phát triển cơng nghiệp của Liên Hợp Quốc đã đưa ra
định nghĩa sau: “Cơng nghiệp hố là q trình phát triển kinh tế, trong q trình
này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để
phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kĩ thuật hiện đại. Đặt
điểm của cơ cấu này là có một bộ phận chế biến sản xuất ra tư liệu sản xuất và
hàng tiêu dùng, có khả năng bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế xã hội”.
Hiện nay ở nước ta, cơng nghiệp hố xã hội chủ nghĩa được coi là nhiệm vụ
trung tâm của thời kì q độ. Đảng ta đã xác định thực chất của cơng nghiệp hố
xã hội chủ nghĩa là: “Q trình thực hiện cách mạng kĩ thuật, thực hiện sự phân
cơng mới về lao động xã hội và là q trình tích luỹ xã hội chủ nghĩa khơng
ngừng thực hiện tái sản xuất mở rộng”.
Từ đó cho ta thấy: “Cơng nghiệp hố là q trình xây dựng cơ sở vật chất
kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, do giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động thực
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN7
hiện dưới sự chỉ đạo và tổ chức của nhà nước chun chính vơ sản, sự lãnh đạo
của đảng cộng sản. Cơng nghiệp hố xã hội chủ nghĩa có nhiệm vụ đưa nền kinh
tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất lớn trở thành một nước cơng
nơng nghiệp hiện đại, văn hố và khoa học tiên tiến, quốc phòng vững mạnh
cuộc sống ấm no hạnh phúc”. Đường lối cơng nghiệp hố được xác định là: “ưu
tiên phát triển cơng nơng nghiệp một cách hợp lí trên cơ sở phát triển nơng
nghiệp và cơng nghiệp nhẹ”. Đại hội lần thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam
lại một lần nữa xác định mục tiêu của cơng nghiệp hố hiện đại hố là: “Xây
dựng nước ta thành một nước có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế
hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân

Năm là, cách mạng về điện tử tin học: Đây là một lĩnh vực mà hiện nay
con người đang đặc biệt quan tâm nhất là máy tính điện tử.
Đất nước ta tiến hành cơng nghiệp hố trong điều kiện thế giới đã trải qua
hai cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ như vậy, vì thế nếu chỉ cơng nghiệp
hố nền kinh tế thì sẽ khơng đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, khơng
thể theo kịp các nước phát triển trong khu vực và thế giới. Cơng nghiệp hố có
thể coi là cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ lần thứ nhất, hiện đại hố có thể
coi là cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai. Muốn rút ngắn khoảng cách tụt hậu
giữa nước ta với các nước phát triển thì chúng ta phải thực hiện đồng thời cả hai
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hay thực hiện cơng nghiệp hố gắn liền với
hiện đại hố. Có như vậy thì sự nghiệp cơng nghiệp hố nền kinh tế quốc dân
mới có thể thành cơng, đưa đất nước ta trở thành một nước cơng nghiệp hiện đại
tiến lên chủ nghĩa xã hội.

1.1.3. Vai trò của nhà nước trong sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố
Trước khi nói đến vai trò của nhà nước trong sự nghiệp cơng nghiệp hố
phải nói đến vai trò của nhà nước trong nền kinh tế. Nghiên cứu q trình phát
triển của các nước ASEAN trong mấy thập kỉ qua cho ta thấy: Nhà nước có vai
trò đặt biệt quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế. Tuy kết quả đạt được
khơng giống nhau nhưng từ thực tiễn có thể rút ra những vai trò cơ bản sau của
nhà nước trong quản lí vĩ mơ:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN9
Nhà nước định hướng chiến lược đúng đắn mang tính chất tiên quyết đối
với sự phát triển kinh tế mỗi nước. Nhà nước có chính sách thu hút vốn đầu tư từ
các nguồn trong và ngồi nước, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngồi, khuyến khích
tư bản nước ngồi đầu tư bằng cách có các chính sách ưu đãi đảm bảo và tạo
điều kiện cho hoạt động của các cơng ty nước ngồi, lập ra các khu vực mậu

nền kinh tế nước ta thì một vấn đề khơng kém quan trọng là đề ra những bước đi
để đạt đến mục tiêu đó. Những bước đi trong cơng nghiệp hố có thể nêu ra đại
thể cho mỗi thời kì nhưng phải được một số chỉ tiêu quan trọng như: Thu nhập
quốc dân tính theo đầu người, tỉ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỉ
trọng đầu tư, tỉ trọng xuất khẩu trong GDP... Mặt khác trong từng lĩnh vực cũng
phải có những bước đi cụ thể. Có thể hình dung sự nghiệp cơng nghiệp hố là
một “Cây mục tiêu” mà đỉnh của nó được lượng hố bằng GDP tính theo đầu
người. Các cành nhánh của nó là những mục tiêu quan trọng như: cơ cấu kinh tế,
cơ cấu sở hữu. Mỗi mục tiêu có vị trí quan trọng khác nhau trong q trình cơng
nghiệp hố, có tác động qua lại thúc đẩy nhau phát triển nhưng bao trùm nhất,
quyết định nhất là làm cho dân giàu nước mạnh xã hội cơng bằng văn minh.
Nhà nước có vai trò quyết định trong việc định hướng cũng như thực hiện
các bước đi của q trình cơng nghiệp hố nền kinh tế. Bởi vì chỉ có nhà nước
mới có thể quyết định:
Mục tiêu chiến lược và kế hoạch tiến hành cơng nghiệp hố hiện đại hố
nền kinh tế trong từng giai đoạn. Huy động và phân bổ tập trung các nguồn lực
cần thiết theo u cầu cơng nghiệp hố, cân đối và điều chỉnh thường xun q
trình cơng nghiệp hố hiện đại hố.
Đề ra các chính sách cần thiết để khai thác mọi tiềm năng, nguồn lực trong
và ngồi nước để thực hiện nhanh, chắc q trình cơng nghiệp hố.
Nhà nước tổ chức lại, xây dựng lại bộ máy quản lý đủ mạnh về cả chất
lượng và số lượng để quản lý có hiệu quả, kiên quyết thực hiện tiêu chuẩn hố
cán bộ cơng chức nhà nước, lựa chọn các cán bộ có khả năng, trình độ kinh
nghiệm để đưa đất nước ta nhanh chóng tiến lên hiện đại hố hệ thống quản lý
nhà nước theo u cầu cơng nghiệp hố.
Nhà nước thức hiện việc quản lý q trình cơng nghiệp hố bằng pháp luật
và các văn bản dưới luật. Hồn thiện và xây dựng mới các cơng cụ cần thiết như
chế độ thống kê tốn và kiểm tốn, chế độ tài chính và bao cáo tài chính cơng
khai chính xác để quản lý thống nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

như nước ta, cơng nghiệp hố khơng phải là sự phát triển ngành cơng nghiệp
với mục đích tự thân mà là q trình tạo tính chất cơng nghiệp cho nền kinh tế
quốc dân, là q trình tăng trưởng nền kinh tế dựa trên cơ sở nâng cao trình độ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN12
cơng nghệ của nền sản xuất xã hội. Thực chất của q trình cơng nghiệp hố là
nâng cao một cách mạnh mẽ và nhanh chóng trình độ cơng nghệ nhằm sử dụng
và phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội. ở nước ta q trình
cơng nghiệp hố được xác định là q trình chuyển từ tình trạng cơng nghệ lạc
hậu với năng suất lao động và hiệu quả thấp lên trình độ cơng nghệ tiên tiến hiện
đại với năng suất lao động cao, làm chuyển biến cơ cấu kinh tế và cớ cấu lao
động, cơ cấu dân cư theo hướng tăng tỷ trọng đối với việc hiện đại hố nền kinh
tế quốc dân. Vì thế có thể thấy cơng nghệ là một vấn đề rất quan trọng cần phải
giải quyết khi bắt tay vào thực hiện cơng nghiệp hố hiện đại hố.
Để giải quyết vấn đề này phải có những chính sách đúng đắn của nhà
nước, những chính sách đó sẽ kích thích các đơn vị kinh tế nhanh chóng đổi mới
cơng nghệ sản xuất.
Chính sách đổi mới mở cửa làm các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng
cao trình độ cơng nghệ. Cơ chế thị trường buộc mọi cơ sở phải tìm cách để tồn
tại, để phát triển.
Muốn vậy chỉ có một con đường là đổi mới và nâng cao trình độ cơng
nghệ. Nhà nước khuyến khích phát triển cơng nghệ bằng các chính sách: Ưu đãi
trong việc vay vốn ngân hàng để đầu tư xây dựng, mở rộng cơ sở hiện có, mua
máy móc thiết bị mới cần thiết cho sản xuất tạo điều kiện thuận lợi trong xuất
nhập khẩu, nhất là xuất khẩu những sản phẩm do cơ sở mình sản xuất, nhập
khẩu máy móc thiết bị tiên tiến của nước ngồi, đưa cán bộ ra nước ngồi để
tiếp cận thị trường, nghiên cứu học tập cơng nghệ mới. Chính sách mở cửa với
những điều kiện ưu đãi trong việc đầu tư nước ngồi đã tạo điều kiện cho các

hố hiện đại hố. Để huy động vốn đầu tư nước ngồi cần có cơ chế chính sách
thoả đáng để thu hút ngày càng nhiều và tranh thủ cùng với cơng nghệ tiên tiến.
Muốn tiếp nhận vốn đầu tư nước ngồi thì cần phải có một nguồn vốn tương ứng
trong nước. Còn việc vay vốn thì phải tính đến trả nợ. Ngồi ra còn phải đảm
bảo các yếu tố khác về độc lập, chủ quyền, kinh tế, chính trị. Vì thế mà nguồn
vốn nội bộ có ý nghĩa quyết định. Nhà nước phải tạo điều kiện cho từng địa
phương từng cơ sở phát triển mạnh mẽ sản xuất nhằm huy động nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân phục vụ có hiệu quả sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố.
Song song với việc huy động các nguồn vốn, vấn đề bảo tồn, sử dụng và
phát triển vốn cũng có ý nghĩa rất quan trọng. u cầu bảo tồn vốn được thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN14
hiện trước hết trong cơng tác tổ chức tài chính. Sự cần thiết của chế độ bảo tồn
và phát triển vốn trước hết xuất phát từ u cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới,
phải hoạch tốn kinh tế kinh doanh.
Xuất phát từ u cầu của cơng nghiệp hố hiện đại hố là phải đảm bảo
tính hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, để q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố và
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, để nền kinh tế phát triển bền vững
tất yếu phải bảo tồn và phát triển vốn, phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.4. Vai trò của nhà nước trong quản lý q trình cơng nghiệp hố hiện đại
hố
Q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố chỉ có thể thành cơng khi được
thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Cơng nghiệp hố
hiện đại hố là một q trình lâu dài và phức tạp. Nó tn theo quy luật và tính
quy luật của các quan hệ cung cầu trên thị trường. Điều đó có nghĩa là cơ chế thị
trường và các bộ phận cấu thành: Cung cầu, giá cả, cạnh tranh sẽ quyết định q
trình cơng nghiệp hố, quyết định các phương án phát triển lựa chọn đầu tư...

hố gắn với tiến bộ xã hội và cơng bằng xã hội.
Ngồi ra vai trò của nhà nước trong việc tổ chức quản lý q trình cơng
nghiệp hố hiện đại hố còn thể hiện trong việc lựa chọn sử dụng những cơng cụ
quản lý có hiệu quả cao như hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế xã hội
đặc biệt là các chính sách kinh tế nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy q
trình cơng nghiệp hố, lựa chọn các phương pháp quản lý như: Giáo dục, thuyết
phục, động viên, phương pháp tổ chức hành chính, phương pháp kinh tế, bố trí
hợp lý các cán bộ đầu ngành chủ chốt trong các cơ quan quản lý, tóm lại nhà
nước có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý q trình cơng nghiệp hố. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG Q
TRÌNH CƠNG NGHIỆP HỐ HIỆN ĐẠI HỐ Ở NƯỚC TA

2.1. Định hướng cho q trình cơng nghiệp hố
2.1.1. Việc đề ra muc tiêu chiến lược kế hoạch bước đi của cơng nghiệp hố
Thực hiện cơng nghiệp hố nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản về kinh
tế, trên cơ sở đó góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đảm

thnh, song cho n cui nhng nm 80 nn kinh t v c bn vn l c cu kinh
t c lc hu v kộm hiu qu m vic cu trỳc li khụng phi l n gin. Qua
hn 10 nm i mi c cu kinh t bc u cú s chuyn bin ỏng khớch l:
T trng cụng nghip v xõy dng trong GDP t 22,7% nm 1990 tng lờn
30,1% nm 1995; t trng ngnh dch v t 38,6% nm 1990 tng lờn 42,4%
nm 1995.Nc ta ó chuyn hn sang mt thi kỡ mi, thi kỡ y mnh cụng
nghip hoỏ hin i hoỏ, phỏt trin v chuyn dch c cu kinh t theo hng
cụng nghip hoỏ hin i hoỏ n nm 2000 v c bn nc ta tr thnh mt
nc cụng nghip.
Tuy vy nhng v c cu ngnh kinh t, nh nc cha thỳc y nhanh
cỏc vựng tp chung chuyờn canh, chm a cụng ngh sinh hc v cỏc phng
phỏp canh tỏc tiờn tin vo nụng nghip, cụng nghip ch bin nụng lõm thu
sn xut khu cha phỏt trin, cụng nghip sn xut hng tiờu dựng c bn thit
yu cũn ớt i nh bộ. Ngnh c khớ cha hng vo sn xut cụng c thit b
phc v sn xut nụng lõm ng nghip, thit b phc v cụng nghip ch bin
nụng lõm thu sn...
Nh nc cha chuyn dch mnh c cu kinh t cho phự hp vi bc i
ca cụng nghip hoỏ hin a hoỏ. T trng GDP ca ngnh nụng nghip vn
cũn mc cao, t sut hng hoỏ nụng lõm sn thp, t trng hng xut khu nh
bộ manh mỳn.
T trng cụng nghip v dch v trong tng GDP cũn thp. Cụng nghip
ch bin nụng lõm hi sn v cụng nghip ch bin hng tiờu dựng xut khu
phỏt trin chm

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN18
2.1.3. To ngun lc cho tin trỡnh y mnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ
t nc


19
dựng đất nước hiện nay. Đội ngũ cán bộ khoa học và cơng nghệ mang bản sắc
dân tộc: Thơng minh, khiêm tốn, hiếu học, khả năng tiếp thu và ứng dụng cơng
nghệ mới nhanh. Điều này được các chun gia nước ngồi đánh giá rất cao.
Nhiều cơng trình kĩ thuật hiện đại, phức tạp của thế giới như trong các lĩnh vực
điện tử, viễn thơng, dầu khí hoặc lắp đặt những cơng trình cơng nghệ lớn: Thuỷ
điện, nhiệt điện, xi măng... Thế nhưng thực trạng đội ngũ cán bộ tri thức Việt
Nam, đặc biệt cán bộ tri thức bậc cao đang là một vấn đề cần quan tâm.
Thứ nhất, sự già hố của đội ngũ tri thức. Trong các viện và trung tâm
khoa học, tuổi bình qn tiến sĩ là 52,8 ; phó giáo sư là 56,4 ; cấp viện trưởng là
55 ; Cấp viện phó là 50. Như vậy đến năm 2000 hơn 80% số người có học hàm,
học vị sẽ đến tuổi về hưu. Từ đó gây nên tình trạng hẫng hụt cán bộ khoa học kế
cận. Nhìn vào độ tuổi của đội ngũ cán bộ giáo dục tại các trường đại học và cao
đẳng ở nước ta có thể thấy một thực trạng là sự già hố q nhanh, dẫn tới sự
hụt hẫng cán bộ giáo dục vào cuối thế kỉ XX, nhất là cán bộ đầu đàn.
Thứ hai, việc đầu tư cho khoa học và cơng nghệ cũng như giáo dục và đào
tạo chưa đủ để phát triển nguồn lực. Chúng ta muốn mau chóng trở thành một
nước cơng nghiệp, muốn hội nhập với thế giới, phát triển giáo dục và đào tạo,
tạo nguồn nhân lực, nhân tài, phải ln được coi là quốc sách hàng đầu. Đảng và
chính phủ ta đã có những cố gắng lớn tăng nguồn đầu tư tài chính cho giáo dục
và đào tạo. Tỉ trọng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tăng hàng
năm và tăng nhanh chóng những năm gần đây, từ 5,83% năm 1986 với mức chi
120 tỉ đồng, đến năm 1990 tăng lên 8,9% với mức chi 9186 tỉ và năm 1996 là
10,08% với mức chi là 70000 tỉ. Tuy vậy tỉ lệ này còn thấp so với các nước trên
thế giới và khu vực.
Thứ ba, cơ cấu nguồn nhân lực của nước ta hiện nay chưa hợp lý: 1 đại
học/ 1,6 trung học chun nghiệp/ 3 cơng nhân. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở
nước ta mới chỉ đạt 10% so với tổng số lao động là q thấp. Việc phân bố cán
bộ theo ngành nghề cũng còn rất bất cập. Theo con số của tổng cục thống kê

phi: Phỏt trin v nõng cao cht lng o to i hc, sau i hc ; tp trung
u t xõy dng mt s trng i hc trng im quc gia ngang tm khu vc,
tin ti t trỡnh quc t
Kinh nghim ca th gii cho thy, nhng nc kinh t lc hu, ti nguyờn
thiờn nhiờn cú hn, vn cú th vn nhanh trờn con ng hin i hoỏ nu cú
mt nn giỏo dc i hc phỏt trin. Khi t l dõn c cú trỡnh i hc cao thỡ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN21
kh nng tip thu, nm bt v vn dng nhng thnh tu mi nht ca nhõn loi
v k thut, cụng ngh rt hiu qu.
Trong hon cnh hin nay nc ta cũn nghốo, chỳng ta cha lc
thc hin ng lot nhng yờu cu xó hi ũi hi, do ú phi la chn s u tiờn
tin tng bc vng chc. S u tiờn ny phi th hin trong tng ngnh v
tng cp. Chng hn, nhiờm v ca giỏo dc l gúp phn thỳc y phỏt trin
kinh t xó hi v hon thin nhõn cỏch, c hai nhim v ú u quan trng,
nhng nguy c tt hu v kinh t ngy cng xa ca t nc ũi hi giỏo dc
phi ly nhim v thỳc y phỏt trin kinh t xó hi lm u tiờn. T ú, trong
cỏc ch trng ca tng cp hc, bc hc, ngnh hc, quan h gia cỏc ngnh
hc, trong u t, xõy dng i ng phi quỏn trit s la chn u tiờn ny.
Nhng nm qua, chỳng ta ó nhn thc c vn ny v cú nhng bc
iu chnh, do ú c cu h thng giỏo dc quc dõn nc ta ó cú nhng i
mi nht nh. Giỏo dc i hc nc ta gm hai cp: Cp i hc v sau i
hc. Cp i hc chia lm hai trỡnh l trỡnh cao ng v trỡnh i hc,
cp sau i hc cú hai trỡnh l trỡnh thc s v trỡnh tin s. Cp sau i
hc trc õy o to ba trỡnh : Thc s, phú tin s v tin s, nhng cỏch t
chc ny s kộo di thi gian hc tp ca hc sinh ti trng, thi gian phc v
xó hi v cng hin cho khoa hc s rỳt ngn, do vy, cp sau i hc b bt
trỡnh phú tin s, ch cũn hai trỡnh l thc s v tin s. S iu chnh ú l

HDBT ngày 22/3/1998) đã có những tác động tích cực, làm các doanh nghiệp
Nhà nước độc lập hơn, tự chủ hơn trong sản xuất và tiêu thụ luật đầu tư nước
ngồi vào Việt Nam, luật bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp; pháp lệnh chuyển
giao cơng nghệ nước ngồi vào Việt Nam và một loạt các thơng tư quyết đinh cụ
thể khác của Nhà nước đã tạo điều kiện ban đầu thuận lợi cho các doanh nghiệp
Nhà nước nhanh chóng đổi mới cơng nghệ sản xuất. Những qui định trong chính
sách và cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã:
- Tạo ra nhu cầu bức thiết cho các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng cao
trình độ cơng nghệ
- Tạo quyền chủ động cho chủ thể sử dụng (các doanh nghiệp) quyết định
lựa chọn mua bán cơng nghệ kể cả việc trực tiếp quan hệ với bạn hàng nước
ngồi.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chủ động sử
dụng có hiệu quả hơn những yếu tố đầu vào của q trình sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN23
- Mở ra những hình thức mới khơng những tiếp cận mà còn thu hút được
cơng nghệ tiên tiến của thế giới.
Báo cáo tại hội thảo kinh tế Việt Nam, bộ trưởng bộ khoa học cơng nghệ
và mơi trường Đặng Hữu đã đánh giá: “Xem xét lại trong 363 dự án với tổng số
vốn gồm 2,7 tỉ USD và các hợp đồng chuyền giao cơng nghệ khác thấy rằng
nhiều cơng nghệ mới được đưa vào Việt Nam đã góp phần nâng cao trình độ
cơng nghệ chung của sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm”.
Đồng thời bên cạnh những mặt tích cực những chính sách và cơ chế quản
lý kinh tế của nhà nước với việc đổi mới và nâng cao trình độ cơng nghệ phục
vụ cơng nghiệp hố cũng còn có những mặt hạn chế tồn tại đó là:
- Thiếu sự định hướng rõ rệt trong đổi mới và nâng cao trình độ cơng nghệ.
Hiện nay, nhà nước vẫn chưa xác định được chiến lược phát triển khoa học và

học và cơng nghệ vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của q trình cơng nghiệp
hố hiện đại hố. Con người là yếu tố quan trọng của sự phát triển ấy bởi vì con
người là yếu tố chủ động, năng động của sự phát triển ấy. Thế nhưng hiện tại lao
động làm việc trong lĩnh vực này đang thiếu sự khuyến khích, kích thích cần
thiết. Nhận xét về các chính sách đối với cán bộ khoa học cơng nghệ, nghị quyết
26 của bộ chính trị vừa qua đã chỉ rõ: “Chính sách chế độ đãi ngộ trong khoa
học còn nhiều điều bất hợp lý. Tiền lương mang nặng tính chất bình qn chủ
nghĩa. Lao động chất xám nói chung rẻ hơn lao động giản đơn. Điều kiện tối
thiếu để làm việc và sinh hoạt của cán bộ khoa học chưa được đảm bảo”. Hiện
nay, với u cầu của cơng nghiệp hố thì chất lượng, trình độ kĩ thuật và tay
nghề của lao động nước ta còn q thấp. Lực lượng lao động Việt Nam được
giáo dục đào tạo có hệ thống cơ bản chỉ chiếm 11% trong tổng số lao động tồn
xã hội. Mặt bằng dân chí thấp, lao động trí tuệ, lao động chân tay có trình độ đại
học, sau đại học còn ít.Nhìn tổng thể mà xét thì về mặt lượng nguồn lao động
của nước ta là lớn nhưng về mặt chất thì chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của cơng
nghiệp hố hiện đại hố. Vì vậy phải có những giải pháp nhằm nâng cao trình độ
lao động phát triển cán bộ khoa học kĩ thuật để tạo ra một sự biến đổi về chất lực
lượng lao động nước ta.

2.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về khoa học và cơng nghệ trong
thời kỳ cơng nghiệp hố hiện đại hố
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN25
2.2.3.1. Một số thành tựu về ứng dụng khoa học và cơng nghệ ở nước ta trong
thời kỳ đổi mới
Đất nước ta, sau 12 năm đổi mới tồn diện, đã chấn hưng được nền kinh
tế, đang bước vào thời kì đẩy mạnh cơng nghiệp hố hiện đại hố. Khoa học và
cơng nghệ đã và đang có mặt ở hầu hết mọi lĩnh vực đời sống, sinh hoạt và sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status