Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
151
+ Hồng cầu có vòng cabot: hình nhẫn, hình số 8 (8), hình cái vợt…. Xếp một bên tế
bào; là di tích của nhân hồng cầu. Thấy trong bệnh thiếu máu nặng.
+ Hồng cầu có hạt ái kiềm bắt màu tím, xanh, to nhỏ không ñều bám trên mặt hồng
cầu. Có người cho rằng ñó là di tích của nguyên sinh chất phân hủy hoặc nhân dung giảI mà
thành. Hồng cầu có những hạt ái kiềm là triệu chứng suy tủy; cũng có ý kiến cho rằng ñó là
hiện tượng tái sinh hồng cầu.
+ Hồng cầu có nhân: ở ñộng vật nhỏ như chó, chuột có ít hồng cầu có nhân còn chủ
yếu là những hồng cầu dạng trưởng thành. Hồng cầu có nhân là những hồng cầu non.
B. Bạch cầu
* Số lượng bạch huyết cầu
Dung dich pha loãng:
Axit axetic 2ml
Nước cất 98ml
Cho vài giọt xanh methylen 1% ñể dung dịch có màu xanh.
Dụng cụ:
- ống hút bạch cầu: Nhỏ hơn ống hút hồng cầu trong có bi màu xanh.
- Buồng ñếm: giống ñếm hồng cầu.
Phương pháp ñếm:
Hút máu ñến vạch 0,5, rồi hút thêm dung dịch pha loãng ñến vạch 11, pha loãng máu
20 lần. ðếm 4 ô lớn 4 góc.
Gọi N là số bạch cầu ñếm ñược ở 4 ô lớn ở 4 góc, số bạch cầu trong 1mm
3
là:
N
x 10 x 20 = N x 50
4
Số lượng bạch cầu của gia súc khỏe, nghìn / mm
3
Số lượng bạch cầu tăng
- Khi có thai, ăn no, sau lao ñộng.
- Trong ña số các bệnh nhiễm khuẩn và mưng mủ: viêm phổi, viêm màng bụng,
apxe
- Những bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi trùng. Trong bệnh leukosis, số lượng bạch
cầu tăng rất nhiều, có khi ñến 300.000/1mm
3
.
Bạch cầu ái toan (Eosinophil)
Có thể căn cứ tỷ lệ bạch cầu ái toan trong công thức bạch cầu ñể chẩn ñoán. Khi cần
người ta ñếm số lượng tuyệt ñối.
Dung dịch pha loãng:
1. Dung dịch Dunger
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
152
Eosin 0,1g
Loại bạch cầu trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ
bắt màu thuốc nhuộm rõ:
Bạch cầu ái toan (Eosinophil): trong nguyên sinh chất
có những hạt ái toan bắt màu ñỏ Eosin. Tế bào hình tròn, quả
trứng, ñường kính 8 – 10 µm. Nguyên sinh chất không bắt màu
hoặc màu xanh xám nhạt.
Hạt nổi rõ và to ở bạch cầu ái toan của ngựa; sau ñó là ở thỏ,
nhỏ nhất là những hạt ái toan ở máu những ñộng vật còn lại.
Nhân của bạch cầu ái toan thường chia thành thùy. Tùy theo
mức ñộ phát triển khác nhau nhân cũng khác nhau; có thể hình
gậy hoặc phân nhánh.
Bạch cầu ái kiềm (Basophil): Hình tròn hoặc hình quả
lê, ñường kính khoảng 8 – 15 µm. Nguyên sinh chất sáng, kết
cấu không rõ; những hạt ái kiềm tròn to nhỏ không ñều, nhuộm
màu tím ñen. Những hạt trong nguyên sinh chất dễ bị nước của thuốc nhuộm cuốn ñi ñể lại
những khoảng trống.
Nhân của bạch cầu ái kiềm thường ña dạng, rìa không rõ, có lúc hình lá, có lúc phân
thùy, hình dây, hình quả thận. Nhân bắt màu tím, cá biệt trong tế bào có những kết cấu không
rõ.
Các loại bạch cầu
Các loại bạch cầu
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
8,…
* Loại bạch cầu trong nguyên sinh chất không có hạt
Lâm ba cầu: căn cứ vào ñộ to nhỏ và ñặc trưng hình
thái có thể chia lâm ba cầu thành 3 loại:
ðại lâm ba : ñường kính 10 – 19 µm, nguyên sinh chất
nhuộm màu xanh nhạt. Nguyên sinh chất quanh nhân bắt màu
nhạt hơn các bộ phận khác. Nhân hình tròn, hình quả thận, có
khi hình quả tim dẹp. Kết cấu không rõ.
Trung lâm ba: là hình thái chung giữa ñại lâm ba và
tiểu lâm ba. Việc phân biệt tương ñối khó.
Tiểu lâm ba: hình tròn, ñường kính 5 – 10 µm. Nguyên
sinh chất nhuộm màu xanh thẫm, ở trong có những không bào
li ti, quanh rìa nhân bắt màu xanh nhạt. Nhân nhỏ và tròn, có khi tròn dẹp hoặc hình hạt ñậu
màu tím sẫm.
Bạch cầu ñơn nhân: (Monocyte) là một loại bạch cầu to nhất trong các bạch cầu trong
máu ngoại vi, ñường kính 12 – 20 µm; phần nhiều là hình tròn, cá biệt hình tròn dài. Nguyên
sinh chất bắt màu xanh xám nhạt hoặc màu khói xám. Rìa nhân nhạt, không có hạt.
Nhân to, hình bầu dục, hình hạt ñậu, hình quả thận, rìa không ñều, bắt màu tím nhạt so
với nhân lâm ba cầu. Kết cấu của nhân lỏng lẻo.
Tế bào tương (Plasmocyte). Là loại tế bào có nguồn gốc
nhiều nơI, chủ yếu từ lâm ba cầu. Nguyên sinh chất hình
sợi tơ màu xanh, nhân hình tròn, hình quả tiom dẹp.
Bạch cầu ñơn nhân
Bạch cầu ái trung
Lâm ba cầu
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
Công thức Bạch cầu ái trung Bạch cầu ái trung trưởng thành
Tủy
cầu
ấu cầu Nhân gậy
Nhân ñốt
Tế bào
tủy
Nhân
hơi lõm
Nhân
lõm
Schilling
Arneth
I
1 ñốt
II
2 ñốt
III
3 ñốt
IV
4 ñốt
V
5 ñốt
Cooke -
Ponder
I
Nhân 1 ñốt
ðơn
nhân
Tế
bào
tương
Trong máu ñộng vật khỏe hoàn toàn không có tủy cầu, ấu cầu và tế bào tương cũng rất
ít, không quá 0,5%.
Bạch cầu ái kiềm, ái toan, ñơn nhân không nhiều. Bạch cầu ái trung và lâm ba cầu
chiếm tỷ lệ trên 50%.
ở ngựa, lợn, chó bạch cầu ái trung nhiều nhất. Các loại ñộng vật khác thì lâm ba cầu
nhiều nhất.
Cách xác ñịnh công thức bạch cầu
Trên một phiến kính ñếm hết các loại bạch cầu sao cho tổng số ñược 100 cái; hoặc 200
– 300 cái, rồi Lấy số bình quân. Dùng vật kính dầu hay vật kính 40 ñếm theo những cách sau:
- ðếm ở 4 góc theo hình chữ chi, mỗi góc 25 hoặc 50 cái.
- ðếm ở 2 ñầu phíên kính theo hình chữ chi, ñếm từ bên này sang bên kia, mỗi ñầu 50 cái.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
- Sinh lý: sau khi ăn, lao ñộng nặng; tăng ít và tạm thời;
- Trong những bệnh có nhiễm khuẩn cấp tính: viêm phổi, viêm họng, viêm dạ dày –
ruột;
- Trong những bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn.
- Bạch cầu ái trung tăng, chủ yếu là bạch cầu non, tổng số bạch cầu tăng chứng tỏ cơ
quan tạo máu bị kích thích mạnh, một số lượng lớn máu ngoại vi bị phá hủy.
- Bạch cầu ái trung tăng, nhưng loại nhân ñốt giảm so với mức bình thường, trong máu
có nhiều bạch cầu bệnh thường do nhiễm trùng nặng.Thấy trong các bệnh truyền nhiễm cấp
tính, các bệnh gây bại huyết.
+ Bạch cầu ái trung giảm: ( Neutropenia)
- Các bệnh do virus, một số trường hợp nhiễm ñộc;
- Nhiễm khuẩn rất nặng ( tối cấp tính), suy tủy xương.
+ Lâm ba cầu tăng ( Lymphocytosis)
- Nhiễm khuẩn mãn tính: Lao, bệnh lê dạng trùng trâu bò;
- Các bệnh do virus, các bệnh nhiễm trùng cấp kỳ chuyểm biến tốt.
+ Lâm ba cầu giảm: ( Lymphocytopenia)
- Một số bệnh nhiễm khuẩn cấp;
- Ung thư ñường tiêu hóa, hô hấp
+ Bạch cầu ái toan tăng ( Eosinophilia). Số bạch cầu ái toan tăng, tỷ lệ trong công
thức bạch cầu cũng tăng:
- Tăng cao và liên tục: các bệnh do ký sinh trùng, nhất là ký sinh trùng ngoài da, bệnh
dị ứng: chàm, phản ứng huyết thanh.
- Tăng nhẹ và thoảng qua: thời kỳ lui của các bệnh nhiễm khuẩn cấp, dùng quá nhiều
kháng sinh.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t