Báo cáo hoạt động: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân phường 4 thị xã Trà Vinh potx - Pdf 19


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
Phân tích hoạt động tín dụng
ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân
dân phường 4 thị xã Trà Vinh

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 1 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU


1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của các
quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển hóa nền kinh tế
theo cơ chế thị trường. Có nhiều sự kiện giúp cho Việt Nam vươn lên, đặc biệt là
sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO tháng 11/2006 đã mang lại cho đất nước ta
nhiều cơ hội phát triển, cũng như chứa đựng nhiều thách thức trong phát triển
kinh tế.

sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng thấy rõ thực trạng kinh doanh hiện tại, xác định
đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình hoạt động kinh doanh. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu
quả huy động vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng. Đó chính là lý do tôi chọn đề
tài. “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân
phường 4 thị xã Trà Vinh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của em.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Hiện nay, nước ta đã gia nhập các tổ chức kinh tế của thế giới, đây là một
sân chơi bình đẳng. Chính vì thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho
các doanh nghiệp cũng như các Quỹ tín dụng. Do đó các Quỹ tín dụng cần phải
có những bứơc đi phù hợp và có những giải pháp cụ thể nhằm ngày càng nâng
cao hiệu quả hơn.
Trước yêu cầu cấp bách đổi mới toàn diện theo hướng đa phương hóa, đa
dạng hóa mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, Trà Vinh đã đang và sẽ phải đối mặt với
nhiều khó khăn thử thách; vì vậy rất cần sự quan tâm hỗ trợ từ nhiều nguồn khác
nhau:Chính phủ, địa phương, các tổ chức tín dụng…trong đó có Quỹ tín dụng
nhân dân Phường 4Thị Xã Trà Vinh . Hơn ai hết, việc đầu tư của Quỹ tín dụng
là cần thiết để xây dựng và phát triển tỉnh nhà. Nhất là đối với một tỉnh nghèo
như Trà Vinh vấn đề quan trọng của Quỹ tín dụng là phải đầu tư thật hiệu quả.
Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân phường
4 thị xã Trà Vinh, để đo lường hiệu quả tín dụng và đề xuất những giải pháp
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 3 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
nhằm đem lại hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Với việc phân tích hoạt động đầu tư tín dụng, mục tiêu nghiên cứu của đề
tài tập trung xoay quanh nội dung chính gồm các mảng cần phân tích như sau:

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 4 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG
2.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định. Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết
bị v.v
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
2.1.2 Nguồn gốc tín dụng
Quan hệ tín dụng xuất phát từ các nhu cầu:
- Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: do nguồn lực sở hữu có hạn,
một người cần tạm vay mượn công cụ từ nguồn vốn của người khác để đối phó
với hoàn cảnh.
- Nhu cầu luân chuyển vốn trong sản xuất hiện đại, một doanh nghiệp sẽ
không đủ vốn để tiếp tục kinh doanh nếu chi hết tiền cho mọi lô hàng. Do đó, để
tránh bị động, các doanh nghiệp đã ứng vốn cho nhau.
Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của tín dụng.
2.1.3 Phân loại tín dụng
2.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong

nghiệp. Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp, thì yêu cầu về
nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, để đẩy
mạnh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh
nghiệp cần phải cần tới các nguồn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng làm chức
năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng vốn cho đầu tư phát
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 6 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
triển. Như vậy, vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn,
nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập
trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày
một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc
gia mà hình thành các quan hệ quốc tế ngày càng được tốt hơn.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất, là tập trung và phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là về mặt tiền tệ lưu hành trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực
về lạm phát, do vậy góp phần ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung cấp vốn tín dụng
cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch
vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính
nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định
trật tự xã hội:
Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của
người lao động. Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc
khai thác các tiềm năng sẳn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao

điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng
hoá. Điều này thể hiện qua 2 chức năng cụ thể sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua
tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài
nguyên được phân phối lại.
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và vi mô sản xuất.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.6. Các nguyên tắc tín dụng:
2.1.6.1. Nguồn vốn vay luôn được đảm bảo
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 8 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
- Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ
nhằm làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng
hóa giữ vững sức mua của tiền.
- Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt
quá trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa vật tư tương đương
làm đảm bảo cho khoản vay đó.
- Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực
hiện việc hoàn trả nợ vay của đơn vị. Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ
sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xác định trước
khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay.
2.1.6.2. Vốn vay phải đảm bảo đúng mục đích đã cam kết
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo

- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn, thường áp dụng
đối với các khoản vay ngắn hạn.
- Lãi suất cho vay thả nổi: là mức lãi suất được điều chỉnh theo định kỳ,
thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.
Do lãi suất cho vay là một nội dung chính của khoản vay, vì vậy nó cũng cần
được đề cập một cách rõ ràng tại hợp đồng tín dụng (mức lãi suất cho vay, cách
thức xác định lãi suất, phương thức hoàn trả).
Gọi: R là lãi suất danh nghĩa
I là tỉ lệ lạm phát.
P là tỉ lệ lợi nhuận bình quân.
Khi xác định lãi suất thì Quỹ tín dụng phải thỏa mãn điều kiện I<R<P
hay lạm phát<lãi suất tiền gửi<lãi suất tiền vay. Trong đó:
Lãi suất tiền gửi = lãi suất thực + tỉ lệ lạm phát
Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + thuế + lợi nhuận + tỉ lệ rủi ro.
2.1.7.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng:
- Tình hình cung cầu vốn tiền tệ trong lưu thông.
- Rủi ro tín dụng.
- Kỳ hạn tín dụng.
- Sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng
Ngoài ra lãi suất còn chịu sự can thiệp bởi Quỹ tín dụng Trung Ương tùy
theo chính sách tiền tệ của Nhà nước là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ.
8.1.8. Qui trình cho vay tín dụng
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơ vay
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 10 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
vốn nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn .
Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn cho khách hàng làm hồ sơ vay vốn . Sau khi
tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng. Quỹ tín dụng kiểm tra hồ sơ phản ánh
tính đầy đủ chân thực hợp nhất và tính thống nhất.
Bước 2:Thẩm định tín dụng ( hồ sơ vay vốn, điều tra, doanh thu và tổng

Bước 4: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã được ký.
Để Quỹ tún dụng hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục rút tiền vay. Khi
khách hàng rút tiền vay thì Quỹ tín dụng phải kiểm tra lại như: mục đích sử dụng
vốn vay trên chứng từ rút tiền vay như hợp đồng, hoá đơn mua vật tư thiết bị,
biên bản giao nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng
thanh toán tiền lương, giấy tạm ứng, các chứng tứ thanh toán: uỷ nhiệm
chi,…trên cơ sở đó lập giấy nhận nợ, chứng từ giải ngân, phê duyệt và thực hiện
giải ngân.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay, của khách hàng và tiến hành thu nợ
hoặc xử lý nợ có vấn đề.
- Kiểm tra việc khách hàng rút vốn vay theo định kỳ ( nếu khách hàng rút
tiền theo định kỳ). Quỹ tín dụng sẽ xem xét tình hình sử dụng vốn vay, tình hình
sản xuất kinh doanh, tình trạng đảm bảo tiền vay, tình hình thực hiện các cam
kết, nguồn thu và khả năng trả nợ của khách hàng. Cũng có thể Quỹ tín dụng
kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết, mổi lần kiểm tra, cán bộ Quỹ tín dụng sẽ lập
báo cáo về tình hình thực hiện khoản vay của khách hàng. Nếu các khoản vay
của khách hàng có dấu hiệu nghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong
kinh doanh thí cán bộ sẽ lập tờ trình, trình lên cấp trên để xử lý và có thể xử lý
theo các hướng như: chấm dứt hẳn việc cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một
phần hay toàn bộ hoặc có thể xử lý bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ
hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tiền vay.
- Thu nợ: Cán bộ tín dụng sẽ đôn đốc khách hàng để đảm bảo kế hoạch
thu nợ cả gốc lẫn lãi dống thời phải lập và gửi thông báo nợ đến hạn cho khách
hàng trước mọi kỳ hạn trả nợ.
- Xử lý nợ có vấn đề
Nếu như khách hàng không thực hiện được việc trả nợ gốc và lãi theo thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng thì Quỹ tín dụng có thể xử lí như sau:
+ Chuyển sang nợ quá hạn
+ Thu nợ bằng việc xử lý tái sản đảm bảo
+ Khởi kiện trước pháp luật

một tâm lý sợ hãi nên dẫn đến tình trạng rút tiền trước thời hạn. Điều đó có thể
làm phá sản hàng loạt Quỹ tín dụng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế.
Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn.
- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm khách
hàng không thể trả nợ cho Quỹ tín dụng đầy đủ cả vốn lẫn lãi là: doanh thu
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 13 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
không ổn định, thất nghiệp, bị tai nạn lao động, thiên tai, sử dụng vốn sai mục
đích, thiếu năng lực pháp lý.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do
khả năng tài chính của doanh nghiệp suy giảm, sử dụng vốn sai mục đích thị
trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự
thay đổi trong chính sách của nhà nước
Nguyên nhân khách quan.
- Bão lụt, hạn hán, dịch bệnh.
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó, các khoản tiền vay của Quỹ tín dụng không trả
được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng.
+ Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn
đến rủi ro tín dụng vì người gởi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị
mất giá khi gởi trong Quỹ tín dụng. Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia
tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời hạn vay. Điều này sẽ gây ảnh
hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng, làm cho những
khoản đầu tư của Quỹ tín dụng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ Quỹ
tín dụng bị phá sản.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mỗi quốc gia là
một tế bào của nền kinh tế thế giới. Hoạt động kinh tế của nước này có tác động
và ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác. Sự xuất hiện các khu vực kinh tế và
các khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA,… cho thấy rõ hơn sự ảnh hưởng
của các nước trong khu vực cũng như thế giới đối với các nước thành viên. Chính

dụng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả
nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn.
2.2.2. Doanh số thu nợ
- Là toàn bộ các món nợ mà Quỹ tín dụng đã thu về từ các khoản cho vay
của Quỹ tín dụng kể cả năm nay và những năm trước. Doanh số cho vay chỉ phản
ánh số lượng và qui mô tín dụng của Quỹ tín dụng chứ chưa phản ảnh được hiệu
quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệu quả sử dụng
vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng. Nếu khách hàng luôn trả nợ
đúng hạn cho Quỹ tín dụng đã sử dụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả,
có thể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng. Một trong những nguyên
tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn gốc và lãi theo
đúng hạn định đã thỏa thuận. Như vậy doanh số thu nợ cũng là một trong những
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 15 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
2.2.3. Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Quỹ tín dụng bao
nhiêu, và đây cũng là khoản cần phải thu về.
- Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hệ số giữa doanh số cho vay và thu
nợ. Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Quỹ tín dụng
chưa thu hồi về. Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạt
động tín dụng trong từng thời kỳ. Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến
hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng. Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với
nợ quá hạn sẽ cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tín
dụng của Quỹ tín dụng.
2.2.4. Nợ quá hạn
- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho Quỹ tín dụng, không có nguyên nhân chính đáng thì Quỹ tín dụng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá
hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Quỹ tín dụng.

Tỷ lệ nợ quá hạn =
 Dư nợ
2.2.8. Lợi nhuận trên doanh thu
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trong kinh doanh và hiệu quả hoạt
động của Quỹ tín dụng. Có nghĩa là một đồng doanh thu sẽ mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận Lợi nhuận
* 100%
Doanh thu Doanh thu
2.2.9. Dư nợ trên vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng, cho biết
Quỹ tín dụng cho vay được bao nhiêu trong tổng vốn huy động. Tỷ lệ này càng
cao cho thấy vốn huy động ít trong khi đó nhu cầu vay vốn càng tăng.
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ /Tổng vốn huy động = 100%
Vốn huy động
2.2.10. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn.
Tổng dư nợ
Tỷ lệ dư nợ /Tổng nguồn vốn = 100%
Tổng nguồn vốn
- Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Quỹ tín dụng so
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 17 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
nguồn vốn sử dụng của Quỹ tín dụng. Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng
của một đồng tài sản. Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp đều không tốt mà nó phải
tương ứng với tỷ lệ của Quỹ tín dụng. Nếu quá cao, Quỹ tín dụng gặp rủi ro thì
ảnh hưởng đến doanh thu, còn khi quá thấp thì Quỹ tín dụng chưa thể hiện tốt vai
trò của mình. Ngoài ra chỉ số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh
của Quỹ tín dụng.

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 18 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHƯỜNG 4
THỊ XÃ TRÀ VINH
  

3.1. KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHƯỜNG 4 THỊ XÃ
TRÀ VINH
3.1.1. Lịch sử hình thành
- Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường, đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi, sản xuất hàng hoá tiến tới hiện đại hoá công nghiệp hoá trong sản xuất ở địa
phương nhu cầu về vốn của nhân dân rất cao, bên cạnh đó có một số hộ thừa vốn
nhưng lại ngại đến nơi gởi các Ngân hàng thương mại và do là món tiền nhỏ. Do
đó phường 4 Thị xã Trà Vinh cần phải có một tổ chức tín dụng nhằm giải quyết
những nhu cầu bức thiết về vốn và các dịch vụ tín dụng, tài chính ở nông thôn
vùng ven, đặc biệt là vùng kinh tế hàng hoá phát triển của một tỉnh lỵ nông
nghiệp thuộc khu vực đồng bằng song Cửu Long. Từ những yếu tố nêu trên
Phường 4 Thị Xã Trà Vinh đã tiến hành vận động cho đăng ký góp cổ phần của
sáng lập viên. Đến ngày 21/11/1995 Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4 Thị Xã Trà
Vinh chính thức khai trương và hoạt động.
- Tên gọi đầy đủ: QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHƯỜNG 4 THỊ XÃ
TRÀ VINH
- Tên gọi tắt: QUỸ TÍN DỤNG PHƯỜNG 4
- Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân, có 3 chữ QUỸ TÍN DỤNG lòng lên nhau và hình tượng bông lúa.
- Trụ sở làm việc: Số nhà 20A, đường Hùng Vương, phường 4, Thị Xã
Trà Vinh.
- Địa bàn hoạt động: tỉnh Trà Vinh
- Thời gian hoạt động: Từ tháng 11 năm 1995 đến tháng 11 năm 2045

phân phối thu nhập
- Chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ít của thành viên và sự phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập
thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã
hội.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 20 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
3.2. VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
TÍN DỤNG
3.2.1. Vai trò hoạt động
– Quỹ tín dụng dùng nguồn vốn huy động được và đầu tư vào nền kinh tế
tỉnh nhà mà chủ yếu là các Hộ nông dân để giúp người dân giải quyết vấn đề
thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn từ đó năng suất sản xuất
tăng. Từ đó giúp cho đời sống người dân nâng cao và ổn định góp phần phát triển
kinh tế địa phương trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước.
3.2.2. Chức năng hoạt động
– Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4 Thị Xã Trà Vinh thực hiện chức năng
tài chính trung gian, đứng ra huy động vốn nhàn rỗi từ những người thừa vốn và
đầu tư vốn cho những người thiếu vốn bằng hình thức cho vay.
– Thực giện chức năng thủ Quỹ của các chủ thể trong nền kinh tế, chi trả
theo yêu cầu của chủ tài khoản.
– Làm tốt các dịch vụ ủy thác chuyễn tiền, đại lí thu đổi ngoại tệ …
3.2.3. Nội dung hoạt động
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4 Thị Xã Trà Vinh họat động chủ yếu
dưới những hình thức sau:
Huy động vốn:

3.3.2. Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hội đồng Quản Trị
Ban kiểm soát
Ban Giám Đốc
Đại hội đồng cổ đông
Phòng kinh
doanh
Phòng tín dụng Phòng kế toán – Kho
quỹ
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 22 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
3.3.3. Chức năng của từng bộ phận
+ Đại hội đồng cổ đông
Là bộ phận gốp vốn cho Quỹ tín dụng hoạt động, ban đầu mới đi vào hoạt
động họ chỉ có 59 triệu đồng trải qua 13 năm vốn điều lệ của họ tăng lên 31 tỷ
đồng.
+ Hội Đồng Quản Trị
Được sự tín nhiệm của cổ đông, thông qua hội đại hội đồng cổ đông và
được giám đốc Quỹ tín dụng Trung Ương chuẩn y, thành viên hội đồng quản trị
bao gồm 5 người 1 chủ tịch , 1 phó chủ tịch và 3 ủy viên
+ Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm Soát Quỹ tín dụng do đại hội đồng cổ đông bầu ra và được
giám đốc Quỹ tín dụng Trung Ương chuẩn y, thành viên ban kiểm soát gồm ba
người: 1 kiểm soát trưởng và 2 kiểm soát viên.

dụng vốn hàng ngày để trình lên Giám Đốc
+ Phòng Kinh Doanh
- Làm nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh cho Quỹ tín dụng, xem xét các
dự án cho vay với số tiền lớn của Quỹ tín dụng, soạn thảo các văn bản trong hợp
đồng vay vốn của khách hàng, giúp cho Quỹ tín dụng lập kế hoạch cho việc huy
động và đầu tư nguồn vốn huy động của hệ thống Quỹ tín dụng
3.4. QUI ĐỊNH CHO VAY VỐN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
PHƯỜNG 4 THỊ XÃ TRÀ VINH
3.4.1. Nguyên tắc cho vay
– Khách hàng vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4 Thị Xã Trà
Vinh phải đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Phải trả lãi và nợ gốc tiền vay đúng hạn đã thõa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
+ Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính Phủ,
giám Đốc Quỹ tín dụng Trung Ương và hướng dẫn về việc đảm bảo tiền vay của
Quỹ tín dụng nhân dân Phường 4.
3.4.2. Điều kiện cho vay
– Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
– Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
– Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Ths.NGUYỄN THỊ DIỆU 24 SVTH: DIỆP VĂN TIẾN
vụ và đời sống.
– Kinh doanh có hiệu quả.
– Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn tạiQuỹ tín dụng
– Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ, Quỹ tín dụng Trung Ương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status