BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
^]
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN
DỤNG NG ẮN HẠN TẠI NHNN
& PTNT CHI NHÁNH ÔNG
ÍCH KHIÊM – ĐÀ NẴNG
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG NG ẮN HẠN TẠI NHNN &
PTNT CHI NHÁNH ÔNG ÍCH KHIÊM – ĐÀ NẴNG
Phần I
Một số vấn đề cơ bản của tín dụng và hoạt động của ngân hàng
thương mại
I/ Khái quát chung về tín dụng và hoạt động của Ngân hàng thương mại .
1.Định nghĩa tín dụng :
Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động xã hội, sản xuất
và trao đổi hàng hoá. Trong quá trình trao đổi xuất hiện những sự kiện nợ nần lẫn
nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán, như vạy tín dụng là quan
vay không có quyền sở hữu giá trị đó , mà chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian
nhất định . - Giai đoạn 3 : Sự hoàn trả của tín dụng, đây là giai đoạn kết thúc một vòng
tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở
về hình thái tiền tệ thì vốn dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay .
Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín
dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế khác. Mặt khác sự
hoàn trả là quá trình quay trở về của giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự
vận động dưới hình thái hàng hoá hoặc giá trị. Tuy nhiên sự vận động đó không
phải với tư cách là phương tiện lưu thông, mà tư cách là một lượng giá trị được vận
động. Chính vì thế sự hoàn trả luôn luôn được bảo tồn về giá trị và có phần tăng
thêm dưới hình thức lợi tức .
Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền
tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân chúng .
b) Chức năng của tín dụng :
b.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn
trả:.
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rổi của nền kinh tế và phân phối lại
vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu
cầu về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hiện nay vốn tín
dụng là bộ phận vốn lưu động của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn đầu tư cho tài sản
cố định .
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức
tín dụng được thực hiện bằng hai cách : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp .
Phân phối trực tiếp là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng
thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty
c- Căn cứ vào mục đích sử dụng :
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá
- Tín dụng tiêu dùng
d- Căn cứ vào chủ thể tín dụng :
- Tín dụng thương mại
- Tín dụng Nhà nước
- Tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng,
được biểu hiện cụ thể như sau :
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ
thể trong nền kinh tế .
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng tốc độ lưu thông
hàng hóa và chu chuyển tiền tệ .
Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để tài trợ đầu tư cho các ngành kinh tế
then chốt và các ngành, các vùng kinh tế kém phát triển .
Tín dụng ngân hàng góp phần tác động các đơn vị sử dụng vốn vay ngân hàng
có hiệu quả .
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương
Tín dụng ngân hàng với vai trò tạo tiền trong nền kinh tế .
Tín dụng ngân hàng góp phần bình ổn giá cả của nền kinh tế .
4. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại :
4.1- Vài nét về hoạt động của ngân hàng thương mại :
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và giữ vai trò trọng yếu trong việc
điều hoà vốn trong nền kinh tế giữa nơi thừa với nơi thiếu vốn thông qua việc thu
hút nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân, các tổ chức kinh tế -xã hội, cung cấp vốn cho
nền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng và thực thi các chính sách tiền tệ của ngân
hàng nhà nước (NHNN) cũng như cung cấp dịch vụ ngân hàng khác .
4.2- Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại :
4.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn :
4.2.4 Chính sách, chế độ cho vay đối với các thành phần kinh tế của Nhà
nước và của NHNo &PTNT Việt Nam :
Theo Nghị định của Chính phủ tháng 12 năm 1992 và Nghị định số 14-CP
quy định về chính sách cho vay vốn để phát triển sản xuất nông - lâm - ngư - diêm
nghiệp và các ngành nghề khác :
4.2.5 Đối tượng vay vốn :
- Ngân hàng mở rộng hình thức cho vay ngắn hạn trực tiếp đến hộ kinh
doanh từng bước từng bước mở rộng cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây
dài ngày, mua sắm thiết bị máy móc đổi mới công nghệ , phát triển công nông
nghiệp nông thôn .
- Thực hiện cho vay đến doanh nghiệp kinh doanh bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả
kinh tế - xã hội, chú trọng cho vay để thực hiện các dự án của Chính phủ chỉ định .Vốn tín
dụng phải được quản lý chặt chẽ, hạn chế rủi ro, thu hồi đầy đủ gốc và lãi .
4.2.6 Phạm vi và điều kiện vay vốn :
* Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi được vay vốn của
NHNo theo quy định này là :
- Sản xuất và kinh doanh nông , lâm ngư , diêm nghiệp
- Kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông -ngư -diêm nghiệp
- Kinh doanh cá thể chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông - lâm -ngư - diêm
nghiệp .
- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp ở nông
thôn .
* Các doanh nghiệp, kinh doanh vay vốn phải có đủ các điều kiện sau :
Hiện nay về kiện vay vốn của hộ sản xuất được thay đổi theo quy định
1627/NHNN như sau :
Điều kiện vay vốn đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tại NHNo
&PTNT :
Trên cơ sở đảm bảo hai nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn
trả cả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn, các hộ nông - lâm - ngư - nghiệp được vay vốn tại
các chi nhánh, phòng giao dịch NHNo&PTNT trên địa bàn .
hạn không quá 60 tháng .
- Cho vay dài hạn để trồng cây dài ngày , chăn nuôi gia súc cơ bản , đóng mới,
mua mới tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng đánh bắt hải sản, mở rộng cơ sở sản
xuất thay thế công nghệ mới . . . thời hạn cho vay trên 60 tháng và thời gian tối đa
là thời gian thu hồi vốn của của dự án .
5.2 Lãi suất cho vay :
- Thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt không phân biệt thành phần kinh tế . Hiện
NHNN cho các ngân hàng thương mại thực hiện lãi suất thoả thuận giữa đôi bên, NHTM
ban hành mức lãi suất cụ thể đối với từng vùng kinh tế phù hợp với quan hệ cung cầu vốn,
bảo đảm lợi ích cho cả bên cho vay và bên vay .
- Các đơn vị tổ chức làm đại lý tín dụng cho các tổ chức ngân hàng được ngân
hàng trả phí dịch vụ và tiền thưởng do đôi bên thoả thuận , cho vay vốn theo lãi suất
quy định của ngân hàng .
- cácđối tượng kinh doanh vay vốn thuộc vùng núi, hải đảo,vùng kinh tế mới
được hưởng chính sách ưu đãi, thưởng 15% mức lãi suất cùng loại vay khi trả xong
nợ .
II/ RủI RO TRONG hoạt động khinh doanh của ngân hàng .
1/ Khai niêm chung về rủi ro:
+Ruỉ ro là một biến cố hay một sự kiện xấu ngoài mong đợi,không thể
dự bao trươc có thể quảng trị
Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường có sự
quản lý Nhà nước theo định hướng XHCN, các doanh nghiệp chiếm vị trí không kém phần quan trọng trong cơng cuộc phát triển xây dựng đất nước theo hướng
cơng nghiệp hố - hiện đại hố.
+Trong kinh doanh khơng tránh khỏi nhữngbiên cơ xấu xẩy ra ngồi mong
đơicủa chủ sở hữukhinh doanh và đầu tư dó là sự mất mát thiệt hại về tài sản,làm
cho mục tiêu dạt dược bị suy giảm
cỏn õọỳi cuớa nó seợ quỳt õởnh tỗnh thóỳ ruới ro laợi suỏỳt cuớa mọỹt Ngỏn haỡng . Âióứn
hỗnh laỡ nóỳu Ngỏn haỡng duỡng taỡi saớn nồỹ ngàừn haỷn hồỷc vồùi laợi suỏỳt bióỳn õọứi õóứ
õỏửu tổ vaỡo taỡi saớn có daỡi haỷn hồn vồùi laợi suỏỳt bióỳn õọứi õóứ õỏửu tổ vaỡo taỡi saớn
có daỡi haỷn hồn vỏựn giổợ ngun .Nhổợng thióỷt haỷi do laợi suỏỳt gỏy ra laỡm chi phờ
nguọửn vọỳn (taỡi saớn nồỹ) , cao hồn thu nhỏỷp sổớ duỷng vọỳn (taỡi saớn có )lúc õó kinh
doanh bở lọự vọỳn .Ngoaỡi ra, do sổỷ giaớm sút gờa trở cuớa õọửng tióửn trong thồỡi haỷn chi
vay dỏựn tồùi tỗnh traỷng :Tuy laợi suỏỳt cho vay khọng thay õọứi nhổng laợi suỏỳt thổỷc tóỳ
giaớm sút . Vọỳn vaỡ laợi Ngỏn haỡng thu vóử có giá trở thổỷc tóỳ khọng bàũng vọỳn boớ ra
ban õỏửu .(laỷm phát)
2.3 Rủi ro tỷ giá:
Kinh doanh ngoaỷi họỳi laỡ mọỹt lộnh vổỷc hoaỷt õọỹng kinh doanh rỏỳt quan troỹng
cuớa Ngỏn haỡng thổồng maỷi , phaỷm truỡ naỡy lión quan chàỷt cheớ vồùi tyớ giá họỳi õoái
Tyớ giá họỳi õoái laỡ sổỷ so sánh giá caớ cuớa mọỹt õọửng tióửn quy õọứi ra mọỹt
õọửng tióửn khác giổợa các nổồùc .Vỗ vỏỷy, trong nóửn kinh tóỳ thở trổồỡng tyớ gờa cuợng
luọn bióỳn õọỹng , vióỷc Ngỏn haỡng nàừm giổợ các chổùng khoán , các khoaớn vay nồỹ
ngoaỷi tóỷ hồỷc tióửn màỷt ngoaỷi tóỷ seớ bở ruới ro do tyớ giá thay õọứi .
2.4 Rủi ro mất khả năng thanh tốn:
Thanh khoaớn laỡ Ngỏn haỡng sổớ duỷng ngỏn quyợ , khaớ nàng hoán chuứn vaỡ
khaớ nàng huy õọỹng cuớa các nguọửn vọỳn tổỡ bón ngoaỡi õóứ õáp ổùng nhu cỏửu chi traớ tióửn gồới cuớa khách haỡng vaỡ chi tióu cuớa Ngỏn haỡng , nguọửn lồùn khaớ nàng thanh
khoaớn tọt vaỡ ngổồỹc laỷi . Nhu cỏửu chi traớ tióửn gồới laỡ cỏỳp thióỳt nhỏỳt vaỡ sau õó õóỳn
vọỳn vay vaỡ chi tióu cuớa Ngỏn haỡng .
Ruới ro mỏỳt khaớ nàng thanh toán rióng cuớa Ngỏn haỡng vaỡ lión quan õóỳn quaớ
trỗnh hoaỷt õọỹng kinh doanh cuớa Ngỏn haỡng . Ruới ro naỡy laỡ mọỹt trong nhổợng ruới ro lồùn
cuớa Ngỏn haỡng khọng lổồỡng trổồùc õổồỹc . khi ruới ro naỡy xỏứy ra tổùc laỡ vọỳn tổỷ có
cuớa Ngỏn haỡng mỏỳt khaớ nàng buỡ õàừp các khoaớn mỏỳt mát , thióỷt haỷi .
Moỹi ruới ró có thóứ xỏứy ra ,õỏy laỡ mọỹt trong nhổợng ruới ro có thóứ xỏứy ra vỗ
thổồỡng xỏứy ra hàũng ngaỡy trong mọựi lỏửn giao dởch vồùi khách haỡng , chờnh vỗ vỏỷy sổỷ
phaới õóng cổợa . Ngun nhỏn chuớ ỳu cuớa tỗnh traỷng naỡy có thóứ do cồ cỏỳu laợi xổùt
khọng phuỡ hồỹp , do tỗnh hỗnh kinh tóỳ , xaợ họỹi khọng ọứn õởnh , do Ngỏn haỡng mỏỳt
khách haỡng boới sổỷ tờn nhióỷm cuớa khách haỡng khọng cao . Vỗ vỏỷy Ngỏn haỡng phaới
khàừc phuỷc tỗnh traỷng naỡy õóứ hoaỷt õọỹng bỗnh thổồỡng trồớ laỷi .
+ Thióỳu vọỳn :
Loaỷi naỡy xỏứy ra khi Ngỏn haỡng khọng õáp ổùng õổồỹc nhu caỡu thanh toán cho
khách haỡng .Ruới ro naỡy xuỏỳt phát tổỡ chổùc nàng chuứn toán các kyỡ haỷn sổớ duỷng
vọỳn vaỡ nguọửn vọỳn cuớa Ngỏn haỡng . Thọng thổồỡng các kyỡ haỷn sổớ duỷng vọỳn daỡi
hồn nguọửn vọỳn cuớa Ngỏn haỡng có thóứ gàỷp phaới hai tỗnh huọỳng khó khàn:
(1) Ngỏn haỡng khọng thóứ õáp ổùng các cam kóỳt ngàừn haỷn cuớa mỗnh, có nguọửn vọỳn
kyỡ haỷn ngaỡy caỡng ngàừn laỷi , trong khi sổớ duỷng vọỳn vỏựn theo kyỡ haỷn khọng õọứi
.
(2) Có thóứ do Ngỏn haỡng õọỹt ngọỹt mát loỡng tởn hay vỗ lý do naỡo õó , cuỡng mọỹt
lúc có haỡng loaỷt khách haỡng ọử aỷt õóỳn rút tióửn laỡm cho Ngỏn haỡng khọng thóứ
cuỡng mọỹt lúc có õuớ tieỡn màỷt õóứ thanh toán . Trong trổồỡng hồỹp naỡy Ngỏn haỡng
seợ bở ruới ro do bở mỏỳt tióửn laợi vaỡ các chi phờ khác có lión quan.
3. Ngun nhân gây ra rủi ro tin dụng: a.Những nhân tố bên ngoài ngân hàng:
+ Những nhân tố khách quan:
đay là nguyên nhân xẩy ra ngoài tầm khiểm soát của ngân hàngvà khách
hàng nó không phảI lỗi do ngân hàng hay khách hàngtuy nhien mọi tổn thât mà
ngân hàng ngánh chịubao gồm những nội dung sau:
+.Ruới ro laỷm phaùt:
Laỡ sổỷ giaớm giaù cuớa õọửng tióửn trong nổồùc laỡm cho mổùc sinh lồỹi cuớa õọửng
vọỳn khọng õuớ buỡ õàừp sổỷ mỏỳt giaù cuớa õọửng tióửn trong mọỹt thồỡi gian nhỏỳt õởnh vaỡ
ruới ro xỏứy ra do doanh nghióỷp bở mỏỳt dỏửn vọỳn khọng thóứ baớo toaỡn saớn xuỏỳt kinh
doanh.
+ Ruới ro do thióỳu thọng tin
õọỹng cuớa thở trổồỡng , kyớ thuỏỷt õióửu haỡnh doanh nghióỷp , quaớn trở nhỏn vión , khaớ
nàng giao tióỳp , tióỳp thở Tổỡ nhổợng hióứớu bióỳt õoù maỡ doanh nghởóp õổa ra chióỳn lổồỹc
kinh doanh cuớa mỗnh .
+do cán bộ tín dụng thiếu năng lưc
+thẩm định sai - cho vay sai muc dich
+không theo sát các khoảng cho vay và các khoảnh vay của khách hàng
Phần II
PHÂN TíCH RủI RO TíN DụNG NGAẫN hạn
ở chi nhánh NHNo ông ích khiêm
I/ Điều kiện kinh tế - tự nhiên - xã hội trên địa bàn, quá trình hình thành và
phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Ông ích Khiêm Đà NẵNG :
1/ Điều kiện kinh tế - tự nhiên - xã hội trên địa bàn :
Đà nẵng nằm ở vị trí trung tâm cả nước, vùng kinh tế trọng điểm của khu vực
miền trung, là địa bàn quan trọng về chiến lược kinh tế, văn hoá và giao lưu quốc tế,
hội tụ nhiều điều kiện về cơ sở hạ tầng, nền kinh tế - xã hội trong những năm gần
đây phát triển tương đối và tăng trưởng khá .
Sau khi trở thành chính thức đơn vị trực thuộc Trung ương, thành phố Đà
nẵng đã tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, xác định cơ cấu kinh tế
theo hướng “công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, thuỷ sản, nông, lâm nghiệp
”. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ năm 1997-2003 đạt 11,09%. Trong đó khu
vực I tăng 2,85%, khu vực II tăng 14,29%, khu vực III tăng 8,28%. Về công nghiệp
đã vượt qua giai đoạn khó khăn trong thời kỳ quá độ chuyển sang kinh tế thị trường
có sự tăng trưởng khá bình quân năm là : 19,85%, trong cơ cấu GDP ngành công
nghiệp, xây dựng tăng tỷ trọng từ 35,31% năm 1997 lên 42,89% năm 2003. Về lãnh
vực nông lâm thuỷ sản mặc dù thời tiết các năm qua diễn biến khá phức tạp, hạn
hán, lũ lụt lớn, song thành phố chú trọng đầu tư chống thiên tai, tạo điều kiện nông
hoạt động của Chi nhánh Ông ích Khiêm từng bước thay đổi theo hướng tích cực
bằng cách thực hiện nhiều giải pháp, với các chủ trương phù hợp, Chi nhánh đã tích
cực huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như các thành phần kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu vốn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của địa
phương, góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Đạt được điều đó là nhờ Chi
nhánh quan tâm đúng mức, phát động và duy trì thường xuyên các phong trào thi
đua và khen thưởng kịp thời, góp phần quan trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ
kinh doanh của Chi nhánh. Tuy nhiên Chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn về tài
chính nhưng vẫn đứng vững trên thị trường và ngày càng lớn mạnh thêm, thu hút
được nhiều khách hàng đến với Chi nhánh Ông ích Khiêm.
2.1. Đặc điểm kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Ông
ích Khiêm - Đà Nẵng :
2.1.1. Đặc điểm kinh doanh :
Chi nhánh NHNo Ông ích Khiêm là ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ
yếu là tiền tệ và dịch vụ. Do đó phải đảm bảo an toàn tuyệt đối tạo uy tín cho khách
hàng. Xuất phát từ đặc điểm trên đòi hỏi cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên
môn cao, có kinh nghiệm trên thương trường để từ đó có chiến lược thu hút được
nhiều khách hàng đến với Chi nhánh. Nên trong hai năm qua, chi nhánh đã có
những kết quả bước đầu đáng khích lệ, tuy không ít khó khăn nhưng Chi nhánh vẫn
tìm cách tháo gỡ, tự đứng vững để vươn lên trong thương trường và đảm bảo đời
sông cho cán bộ công nhân viên.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:
a/ Huy động vốn :
+ NHNo&PTNT chi nhánh Ông ích Khiêm có chức năng huy động vốn dài
hạn, trung hạn, ngắn han bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong
nước, ngoài nước dưới các hình thức .
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán của tất cả các tổ chức và dân cư.
+ Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngân
hàng thực hiện các hình thức huy động vốn.
khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận :
Theo đề án cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt nam, Chi nhánh
Ngân hàng No&PTNT Ông ích Khiêm được phân cấp là chi nhánh cấp 2 loại 5 là
một trong 5 Ngân hàng trực thuộc Ngân hàng NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng.
Cơ cấu tổ chức theo sơ đồ sau:
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Ban Giám đốc có 02 thành viên, trong đó Giám đốc phụ trách chung , trực
tiếp chỉ đạo bộ phận tín dụng; 01 Phó Giám đốc phụ trách kế toán-ngân quỹ.
Tổ tín dụng có tổ trưởng và các CBTD trực tiếp, có nhiệm vụ tổ chức tìm
kiếm khách hàng, thẩm định cho vay kiêm công tác kế hoạch thông tin báo cáo.
GIÁM ĐỐC
ddDDD
c
Phó Giám đốc
Tổ
tín dụng
trình Giám đốc duyệt cho vay, hướng dẫn và theo dõi tình hình sử dụng vốn của
khách hàng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ .
- Lập báo cáo tổng hợp tình kinh doanh tín dụng ngân hàng
- Tiếp thị thị trường, thu thập thông tin đề xuất phương án kinh doanh .
d- Tổ kế toán - kho quỹ :
- Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê các hoạt động kinh doanh
theo pháp lệnh kế toán thống kê .
- Thực hiện chế độ hạch toán nội bộ , thực hiện chế độ khoán tài chính
đến người lao động
- Bảo vệ và theo dõi cơ sở vật chất, tài sản của chi nhánh
Nhân lực của chi nhánh :
- Tổng cán bộ công nhân viên đến ngày 31/12/2003 là :11 người
- Về trình độ chuyên môn ;
+ Lãnh đạo 2 người đều có trình độ đại học + Kế toán, kho quỹ , hành chính có 6 người, có 2 người đại học , 3 người
trung cấp , 1 lái xe, 1 văn thư .
+ Tín dụng có 3 người đều có trình độ đại học .
II. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
1. Tình hình chung về huy dộng của chi nhánh trong hai năm 2002,
2003:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua 2 năm 2002-2003
ĐVT: triệu đồng
Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số tiền TL % Số tiền TL % Số tiền TT %
Tổng nguồn vốn 6.472
332,4
- Tiền gởi kho bạc 00
0
0
- Tiền gởi dân cư 5.895
91,08
9.871
79,80
3.976
67,45
Tr đó : TG KKH 70404334
00
0 Qua số liệu trên, ta thấy nguồn vốn huy động năm 2002 là : 6.472tr , năm
2003 là : 12.366 tr tăng so với năm 2002 là 5.894tr , tốc độ tăng 191% .
- Tiền gởi của các tổ chức kinh tế năm 2002 chiếm 8,92% , năm 2003 chiếm
20,2% tổng nguồn vốn, tăng lên rất nhiều so với năm trước, tốc độ tăng 332,4% ,
tăng tuyệt đối 1.918tr, các tổ chức chủ yếu là tiền gởi không kỳ hạn nhằm mục đích
để thanh toán, chứ không nhằm mục đích lợi nhuận, nên số dư thường xuyên biến
động. Sự tăng trưởng đó cũng nói lên mối quan hệ NH và tổ chức kinh tế trên địa
bàn rất tốt , có nhiều đơn vị đến giao dịch với NH mặc dù chi nhánh mới vừa thành
lập cơ sở vật chất chưa phục vụ đầy đủ khi khách hàng đến giao dịch .
Tiền gởi nhàn rỗi trong dân cư, đây là loại làm cho nguồn vốn tăng nhanh
nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2002 chiếm 91,8%, năm 2003 chiếm 79,8%
trong tổng nguồn vốn của chi nhánh. Nguồn vốn này tăng lên đáng kể: năm 2002
chỉ mới 5.895 tr , năm 2003 tăng lên 9.871 tr với tốc đọ tăng 67,45% . Điều đó
chứng tỏ NH có mối quan hệ rất mật thiết với nhân dân địa phương nên tranh thủ
được nguồn vốn ổn định .Thực tế trong hai năm qua, nguồn có kỳ hạn dưới 12
tháng và trên 12 tháng tăng lên rất nhanh, năm 2003 tăng so với năm 2002 là :
1.984 tr và 1.658 tr, với tốc độ tăng 71,1% và 54,13% .Tranh thủ được nguồn vốn
ổn định NH cần mở rộng đầu tư cho vay trung dài hạn hộ sản xuất , đây là đối tượng
đang cần vốn , mặc khác giúp cho người dân tăng trưởng kinh tế từ đó sẽ tạo ra
Comment [t1]:
6.051
41,34
Tr đó :D/nghiệp 3.060
20,90
1.928
9,31
-1132
-37,0
-Hộ sản xuất 2.681
18,32
7.523
36,36
4.842
180,6
-Các T/phần khác 8.895
2.786
1084
-Hộ sản xuất 1.961
52,64
4.654
28,87
2.693
137.3
-Các T/phần khác 1.507
40,47
8.419
52,25
6.912
458,7
3.Dư nợ bình quân 7.745
2.228
415,7
-Các T/phần khác 5.166
66.71
8.921
65,73 3.755
72,7
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay ở Chi nhánh trong năm 2003
tăng mạnh so với năm 2002 với mức tăng 6.051triệu, tốc độ tăng 41,34%. Trong đó
tập trung ở cho vay đối tượng khác chủ yếu là cho vay tiêu dùng Cán bộ công nhân
viên vì Chi nhánh ra đời sau chưa tiếp cận được với những người sản xuất kinh
doanh, các trung tâm thương mại, trung tâm hành chính phần lớn các cơ quan nhà
nước, trường học, bệnh viên . . . nên việc phát triển cho vay tiêu dùng tương đối dễ
dàng; doanh số cho vay năm 2002 chiếm tỷ lệ là: 60,78% . Trong năm 2003 Chi
nhánh bước đầu xâm nhập thị trường tiếp cận được khách hàng vay vốn để sản xuất,
kinh doanh nên chi nhánh hạn chế bớt cho vay tiêu dùng vì đối tượng này thường là
những món vay nhỏ lẻ, số lượng Cán bộ tín dụng tại Chi nhánh quá ít nên không thể
mở rộng đối tượng này. Trong khi đó cho vay doanh nghiệp lại giảm do chưa tiếp
cận được doanh nghiệp, hơn nữa Chi nhánh nhỏ nên cho vay còn hạn chế rất nhiều.
Comment [t2]:
Số tiền
TL % Số tiền
TL %
Số tiền
TT %
1.Thu nhập 346
100
1.240
100
894
258,4
-Thu từ hoạt động Tín dụng 332
95,95
1.183
95,40
227,8
- Chi cho huy động vốn 136
49,8
533
59,55
379
291,9
- Chi cho phí d
ịch vụ & kho quỹ
10
3,67
19
2,12
9
90,00
- Chi cho HĐ khác &chi lương 127
tập trung, chuyển tiền điện tử làm cho việc chuyển tiền khách hàng nhanh chóng,
công tác điều hành vốn mạch lạc , sử dụng vốn đạt hiệu quả cao và tạo được uy tín
vói khách hàng .
- Kinh doanh ngoại tệ bước đầu thực hiện thu ngoại tệ của dân cư , tổ chức
kinh tế để đáp ứng đầy đủ , kịp thời nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng .
- Tổng chi năm 2003: 895 triệu tăng so với năm 2002 là 622 tr , tốc độ tăng
227,8 % . Trong đó chủ yếu là chi cho công tác huy động vốn chiếm tỷ trọng 59,55
% , chi lương 160 triệu, các khoản khác chưa phát sinh mấy
- Nhìn chung hoạt động kinh doanh của chi nhánh đúng pháp luật , đúng chỉ
đạo của cấp trên ; quy mô , sản phẩm và chất lượng hoạt dộng năm sau cao hơn năm
trước theo xu hướng ổn định và vững chắc , khách hàng đến với NH ngày càng
đông , giữ vững và phát huy vị thế NHNo&PTNT thực hiện nghiêm túc các giới hạn
an toàn kinh doanh tiền tệ tín dụng . Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch kinh
doanh của NHNo&PTNT cấp trên giao, kinh doanh có lãi, năm sau cao hơn năm
trước , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.
III/ phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn ở chi nhánh NHNo&PTNT Ông ích
Khiêm trong hai năm qua .
1. Tình hình rủi ro tin dụng ngắn hạn:
a) phân tich rủi ro tín dụng ngắn hạn:
Bảng 4. Tình hình cho vay nợ quá hạn
theo các ngành nghề như sau:
ĐVT triệu đồng
Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số
Tiền
TL
%
Số tiền
135,7
-Cho vay trồng trọt
240
10,66
560
11,37
320
133,3
-Cho vay chế biến, đánh bắt hải sản
850
37,76
1780
36,15
930
109,4
-Cho vay chế biến, sản xuất hàng
516
12,75
271
110,6
- Trồng trọt
169
9,05
426
10,52
257
152,1
- Chế biến, đánh bắt hải sản
719
38,53
1468
36,31
675
241,1
- Chăn nuôi
28
8,92
135
14,17
110
440,0
- Trồng trọt
52
18,57
155
16,23
103
198,1
100
25
100
19
316,6
- Chăn nuôi
0
0
2
8,00
2- Trồng trọt
0
0
4
5-tỷ lệ nợ quá hạn (4/3)
2,142,620,48
22,43
- Chăn nuôi
01,481.48- Trồng trọt
02,582,58
Như vậy qua việc phân tích trên ta thấy DSCV,DSTN ngắn hạn đối với các
ngành tăng trưởng rất mạnh , DSCV nặm 2003 tăng so với năm 2002 là : 2672 triệu
với tốc độ tăng 118,7 % , DSTN tăng 2.179 triệu , tốc độ tăng 116,8% , làm cho dư
nợ cuối năm lên rất cao năm 2003 so với 2002 là : 878 triệu với tốc độ tăng 228,1%
cứ với đà này Ngân hàng sẽ nhanh chóng thâm nhập được thị trường này một cách
tốt nhất, chiếm thị phần không nhỏ trong địa bàn hoạt động, càng phát triển đầu tư
tín dụng cho các nghành nghề kinh tế một phần là làm phân tán rủi ro đầu tư tín
dụng càng lớn càng thu được lợi nhuận cao vì đây là đối tượng đầu tư ít bị rủi ro,
đầu tư vốn ít nhưng thu hồi lại nhanh có hiệu quả cao, vốn quay nhiều vòng. Điều
này hoàn toàn phù hợp chủ trương chính sách nhà nước, hiện nay NHNo&PTNT
Việt nam cùng với Đảng ta đang khuyến khích đầu tư vốn cho các thành phần kinh
tế dể phát triển kinh tế tăng thu nhập cho người dân, giải quyết nạn thất nghiệp, góp
phần phục vụ sự nghiệp dân giàu nước mạnh, xã hội văn minh.
Riêng chỉ tiêu nợ quá hạn xảy ra là do Chi nhánh mới thành lập . nên năm
2003 là 25 triệu tăng so với năm 2002 là 19 triệu, tốc độ tăng 316,6 % riêng chỉ tiêu
nợ quá hạn của ngành chăn nuôI và trồng trọt năm 2002 chưa có nợ quá hạn phát
sinh nhưng sang năm 2003 ngành chăn nuôI tăng 2triệu ngành trồng trọt tăng 4 triệu
nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn của 2 ngành này có nợ quá hạn tăng làkhí hậu của
năm 2003 thường xuiên hạn hán liên tục đã làm cho cây trồng ,vật nuôI bị chêt dẫn
đến nông dân không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn dẫn đến nợ quá hạngia tăng
riêng ngành chế biến đánh bắt hảI sản có nợ quá hạn cao cụ thể năm 2002là3triệu nhưng sang năm 2003 tăng lên 10triệuchiếm tỷ trọnglà233,3% nguyên nhân của
việc tăng nợ quá hạn là do sự biến động về lượng thuỷ sản dánh bắt bị giảm và một
số mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường mỹ găp trở ngai từ phía mỹ gây khó
dễ cho hàng xuất khẩu việt nam ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng có chiều
hướng tăng nợ quá hạn cụ thể chênh lệc giữa các năm là6triệu chiếm tỷ trọng
200,0%chỉ tiêu này tăng là docác cơ sở chưa có các phương án sản xuất trình độ
quản lý còn yếu kém măt hàng sản xuất có tính cạnh trănh không cao chinh vì vậy
100
4.923
100
2.672
118,7
- Cho vay tín chấp 117
5,20
262
5,32
145
123,9
- CV có TS đảm bảo 2134
94,80
4.661
94,68
TS đảm bảo
1776
95,19
3.850
95,18
2.074
116,7
3-Dư nợ 385
100
1.263
100
878
228,1
Comment [t5]:
- Dư nợ tín chấp 27
19
316,6
- Dư nợ tín chấp 4
66,67
20
80,0
6
400,0
- Dư nợ TS đảm bảo 2
33,33
5
20,0
16
150,0
3-Tỷ lệ nợ qh 1,55
Nhìn vào bảng trên ta thấy phần lớn Ngân hàng đều cho vay có tài sản đảm
bảo trong năm 2002,2003 doanh số cho vay có đảm bảo chiếm 94,8 % trong tổng
doanh số cho vay với doanh số là : năm 2002; 2251triệu, năm 2003: 4923 triệu mặc
dù doanh số cho vay năm 2003 tăng lên 2672 triệu tốc độ tăng 118,1% nhưng tỷ
trọng nợ có đảm bảo vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Điều này chứng tỏ Ngân hàng chưa
dám mạnh dạng đầu tư tín chấp nên tỷ lệ này chỉ khiêm tốn chiếm từ 5-7% qua các
năm hơn nữa phần lớn các thành phần kinh tế vay vốn ở Ngân hàng đều vay với số
tiền lớn vượt quá quy định cho vay tín chấp của nhà nước, chỉ một số ít cá nhân vay
vốn từ 10 triệu đến dưới 50 triệu, là trung tâm thương mại, công nghiệp nên Các
doanh nghiệp cá nhân ở địa bàn chi nhánh phần lớn đều có tài sản nên họ mạnh
dạng thế chấp Ngân hàng vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ , mua máy móc thiết
bị hiện đại để cải tiến sản phẩm, tăng năng xuất lao động tạo ra sản phẩm với mẫu
mã và chất lượng cao đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Bên cạnh đó ngành
đánh bắt hải sản thường phải đầu tư vốn lớn lại mang nhiều rủi ro nên tàu thuyền
đều mua bảo hiểm cho vay có đảm bảo, phần nào giúp Ngân hàng yên tâm hơn
trong cho vay lãnh vực này.
+Tóm lại : cho vay có tài sản đảm không là điều kiện để đầu tư tín dụng nó
chỉ giúp cho Ngân hàng và khách hàng cùng có trách nhiệm trên món vay của mình
và thực hiện đầy quyền lợi và nghĩa vụ đôi bên cùng có lợi , nó không phải là cơ sở
để Ngân hàng dựa vào đó cho vay mà vấn đề chính là họ vay vốn để làm gì, sử dụng
vốn có hiệu quả hay không, Ngân hàng có thu hồi nợ đúng hạn hay không, khách có
có khả năng trả được nợ vay và lãi đó mới là mục chính của cho vay
Bên cạnh doanh số cho vay và doanh số thu nợ thì chỉ tiêu nợ quá hạn tăng năm
2002 là 6 triệu sang năm 2003 là 25 triệu, chiếm tỷ trọng 316,6% . tỷ lệ nợ quá hạn
tín chấp cao, năm 2002 là 14,8 % , năm 2003 là 21,3 % vượt quá quy định của
NHNo&PTNT Việt nam. Chính vì vậy mà ngân hàng cần tăng cường kiểm tra hơn
nữa đối tượng này, và có biện pháp khả thi đẻ khăc phục tránh tình trạng sử dụng
vốn không đúng mục đích gây thất thoát vốn, khách hàng chủ quan, không có trách
nhiệm nên dễ dẫn đến tình trạng nợ quá hạn gia tăng .nợ quá hạn của cho vay có tài
sản có bảo đảm cũng có tăng nhưng không cao lắm năm 2002là 2triệu năm 2003
Quý I 674
29,94
744
15,11
70
10,38
Quý II 696
30,92
1050
21,33
400
57,47
Quý III 650
28,87
1330
Quý I 524
12,95
524Quý II 486
26,04
723
17,87
237
487,6
Quý III 616
33,02
1244
30,76
605605Quý II 210932722
343,8
Quý III 2441018774
317,2
Quý IV 3851263
2419
380,0
Quý III 72720
285,7
Quý IV 62822
366,7
3-Tỷ lệ nợ qh 2,14-0,21
-7,34
Quý IV 1,552,220,67
43,22
Comment [t6]:
vào những ngày gần tết cũng tăng lên rất mạnh nhất là mặt hàng dân dụng. Do đó
doanh số cho vay cuối quý IV năm 2002 là 1799 triệu tăng so với cùng kỳ năm
trước là : 894 triệu, tốc độ tăng 98,78 % .
Tương ứng với doanh số cho vay doanh số thu nợ cũng tăng tương ứng theo
các quý vì cho vay ngắn hạn thường 12 tháng nên giữa các quý có tỷ trọng thu nợ
tương ứng như doanh số cho vay dẫn đến quý IV hàng năm dư nợ cao hơn các quý
trước .
Nợ quá hạn giữa các quý chênh lệch nhau là19 triệu tương ứng là316,6%, vì
thu đựợc món nợ quá hạn này, món khác phát sinh, Ngân hàng cố gắng giữ không
cho nợ quá hạn phát sinh khi dư nợ tăng lên, làm sao cho tỉ lệ nợ quá hạn không
5
5
20
- Chăn nuôi
0
02
- Trồng trọt
0
04
-Chế biến, đánh bắt hải sản
xuất được sản phẩm, không bán được, làm cho họ không thu hồi vốn kịp thời nên
không trả được nợ Ngân hàng đúng hạn.
Năm 2002 nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan là : 5 triệu, năm 2003:
20 triệu, tăng so với năm 2002 là 15 triệu .
Bên cạnh đó nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan vẫn có phát sinh do
khách hàng không có kế hoạch chuẩn sát trong kinh doanh nên hết chu kỳ kinh
doanh mà vẫn không thu hồi lại vốn để trả cho Ngân hàng, mặc khác vốn còn nợ
chưa thu được nơi người mua hàng, hàng sản xuất bị ứ đọng không tiêu thụ kịp . Phần III
Một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh
vực đầu tư tín dụng của
chi nhánh nhno&ptnt ông ích khiêm
I/ Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn Thành phố đà nẵng trong
thời gian đến :
1.Mục tiêu chủ yếu trong những năm tới
Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Ông ích Khiêm nằm trung tâm thương mại
thành phố Đà nẵng là một thành phố trung tâm của Đất nước, có vị trí chiến lược rất
quan trọng, nằm trong khu vực trọng điểm của miền Trung, có bờ biển dài rất thuận
lợi cho phát triển hải sản, có tiềm năng phát các ngành trồng trọt chăn nuôi, các
ngành tiểu thủ công nghiệp, ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ tương đối
phát triển. Do đó để thúc đẩy thành phố phát triển mạnh hơn, nhanh hơn tránh nguy
cơ bị tụt hậu so với các thành phố khác. Đại hội Đảng bộ Thành phố Đà nẵng lần
thứ 18 đã xác định đề ra mục tiêu chủ yếu sau :
Tập trung mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế với tốc độ tăng GDP bình
quân hàng năm là 16% , phấn đấu đến năm 2005 đạt mức GDP bình quân đầu người
là 900USD.
H
i
i
ệ
ệ
n
nn
n
a
a
y
yt
t
r
r
ê
ê
n
nt
t
h
tn
n
h
h
i
i
ề
ề
u
un
n
ơ
ơ
i
ic
c
ầ
ầ
n
n
s
ả
ả
n
nx
x
u
u
ấ
ấ
t
tn
n
h
h
ư
ư
n
n
g
gt
n
n
g
g
õ
õn
n
h
h
ư
ưđ
đ
ầ
ầ
u
ut
t
ư
ư
s
s
ả
ả
n
nx
x
u
u
ấ
ấ
t
th
h
à
à
n
n
g
gt
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
pn
n
h
h
ẹ
ẹn
n
h
h
ư
ư:
:
đ
ồ
ồg
g
ố
ố
m
m
,
,s
s
ả
ả
n
nx
x
u
u
ấ
ấ
t
d
ự
ự
n
n
g
gn
n
h
h
ư
ưg
g
ạ
ạ
c
c
h
hn
n
g
h
h
à
à
n
n
g
gg
g
i
i
a
ac
c
ô
ô
n
n
g
gd
,l
l
à
à
m
mk
k
h
h
u
u
n
n
g
gs
s
ắ
ắ
t
t
,
c
ấ
ấ
p
pc
c
h
h
o
ox
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
h
à
à
n
n
g
gn
n
h
h
ư
ưm
m
â
â
y
yt
t
r
r
e
g
i
i
á
át
t
r
r
ị
ịc
c
a
a
o
o.
.
.
.
.
.
điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng tín dụng đối với đối tượng cho vay.
Cùng với thuận lợi trên quá trình hoạt động của NH còn gặp nhiều khó khăn
cần phải giải quyết .
2/ Những khó khăn
Hiện nay trên địa bàn chi nhánh họat động có rất nhiều NH đang hoạt động ,
có sự cạnh tranh gây gắt , thi nhau hạ lãi suất tiền vay, nâng lãi suất tiền gởi , lãi
suất tiền gởi hiện nay lên đến 7% tháng, nhưng lãi suất tiền vay vẫn ở từ 0,8 đến 0,9
%. Đầu vào cao, đầu ra thấp NH khó có lãi , nhưng nếu tăng lãi suất thì thành phần
kinh tế vay vốn lại khó khăn hơn , vì phần lớn là doanh nghiệp và dân nghèo làm
kinh tế , nhà nước luôn động viên cho vay với lãi suất ưu đãi ,nhưng nguồn vốn rẻ
thì có hạn .
.Việc hướng dẫn văn bản của NHNo TW còn chậm , nên nhiều lúc chi nhánh
còn lúng túng trong việc áp dụng , cũng như tư vấn cho khách hàng .