Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN tại NHNN&PTNT chi nhánh Từ Liêm (2008) - Pdf 12

Phần Mở Đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới cùng với việc chuyển sang nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện chính sách kinh tế nhiều
thành phần, các doanh nghiệp t nhân đã có những bớc phát triển đáng kể cùng với
sự gia tăng về số lợng. Và trên 90% doanh nghiệp t nhân ở Việt Nam hiện nay đều
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Dù là quy mô vừa và nhỏ nhng khu vực
kinh tế này đã đóng góp đáng kể và sự tăng trởng kinh tế đất nớc. Kể từ khi có luật
Doanh Nghiệp ra đời, tốc độ tăng trởng hàng năm của khu vực này là 20%.
Tính đến tháng 3_2006, cả nớc đã có khoảng 160.000 DNVVN, đóng góp
40% GDP, tạo trên 12triêu việc làm cho xã hội. Tiềm năng của khối doanh nghiệp
này đang là hớng đầu t trọng điểm của các ngân hàng thơng mại. Cửa các ngân
hàng sẽ rộng mở hơn. Đó là cam kết của sự phát triển, thể hiện ở sự chuyển động
tích cực của tốc độ tăng trởng tín dụng cũng nh quy mô của các quỹ cho vay trong
thời gian vừa qua.
Dự kiến đến năm 2010, cả nớc sẽ có 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo
việc làm cho khoảng 20 triệu lao động. Tuy nhiên, dù đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế, nhng thực tế doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp rất nhiều khó khăn
trong hoạt động. Rào cản lớn nhất đó là khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng của
ngân hàng.
Điều tra mới đây về thực trạng DNVVN của cục phát triển doanh nghiệp
(Bộ Kế Hoạch và Đầu t) cho thấy chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận đ-
ợc các nguồn của ngân hàng; 35,24% khó tiếp cận và 32,38% không tiếp cận đợc.
Khó khăn chính của DNVVN là không có tài sản đảm bảo, chiếm tới 77%, thứ đến
là không đa ra đợc thông tin đáng tin cậy về dự án
Hiện nay, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề đợc Đảng và
Nhà nớc rất chú trọng, và đợc coi là nhiệm vụ trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội của nớc ta.
1
Tại NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm, việc phục vụ các khách hàng là

thơng mại đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Tổng quan về DNVVN
1.1.1. Khái niệm DNVVN
Mặc dù khái niệm DNVVN đã đợc biết đến trên thế giới từ những năm đầu của
thế kỉ XX, và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc các nớc quan tâm phát triển từ
những năm 50 của thế kỉ XX. Tuy nhiên ở Việt Nam kháI niệm doanh nghiệp vừa
và nhỏ mới đợc biết đến từ những năm 1990 đến nay.
Xuất phát từ nét đặc trng riêng có của mỗi quốc gia và sự khác biệt của nền
kinh tế sự phân loại DN vì thế mà không thống nhất. Một DN có thề là DN lớn,
DN vừa và nhỏ hoặc là DN nhỏ, doanh nghiệp cực nhỏ. Mỗi loại hình doanh
nghiệp này căn cứ vào từng quốc gia và vào từng thời điểm nhất định nó có sự khác
nhau. Tuy vậy việc phân loại DN vào loại hình DN nào lại càng cần thiết cho chiến
lợc phát triển của mỗi quốc gia đó. Đặc biệt nếu sự phân loại này càng rõ ràng thì
việc đa ra sự hỗ trợ càng hiệu quả.
Mặc dù có những khác biệt giữa các nớc về quy định tiêu thức phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ , song khái niệm chung nhất về DNVVN có nội dung nh sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân,
kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn
nhất định theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu,giá tri gia tăng thu đợc theo
những thời kì của từng quốc gia.
Thông thờng nhất, sự phân loại về DNVVN dựa trên một số chỉ tiêu định lợng
và định tính:
- Về mặt định lợng bao gồm:
+Số vốn điều lệ của DN
+Lực lợng lao động
+Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động kinh doanh
3
- Về mặt định tính gồm: Cơ cấu của công ty, số lợng ngời quản lý, ngời quản
lý, ngời ra quyết định chính, ngành nghề kinh doanh và các rủi to có thể xảy ra
Hầu hết các quốc gia trên thế giới sự phân loại DNVVN không liên quan đến

Ngày 23/11/2001 chính phủ đa ra nghị định số 90/2001/NĐ-CP đa ra định nghĩ
về DNVVN nh sau:
DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 ngời.
Đối tợng áp dụng nghị định này bao gồm:
- Các DN thành lập và hoạt động theo luật DN
- Các DN thành lập và hoạt động thao luật DNNN
- Các HTX thành lập và hoạt động theo luật HTX
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí kinh doanh theo nghị định số
02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của chính phủ về đăng ký kinh doanh
Đây là văn bản pháp luật đầu tiên chính thức quy định về doanh nghiệp vừa và
nhỏ, là cơ sở để các chính sách và biện pháp hỗ trợ của các cơ quan nhà nớc, các tổ
chức trong và ngoài nớc thực hiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó
đến nay, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc hiểu và áp dụng thống nhất trong
cả nớc.
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN Việt Nam:
Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất phát trớc hết từ chính quy mô
của doanh nghiệp. Cũng nh các DNVVN trên thế giới, với quy mô nhỏ, doanh
nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng có những đặc điểm tơng tự nh các quốc gia
khác.
- Đặc điểm về năng lực tài chính
Với u thế tạo lập dễ dàng do chỉ cần sử dụng một lợng vốn ít, doanh nghiệp
vừa và nhỏ gặp phải hạn chế là khả năng tài chính thấp, từ đó dẫn đến một loạt bất
lợi cho bản thân doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Một trong
những bất lợi là khả năng tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng.
5
DNVVN có quy mô nhỏ, số vốn để thực hiện quá trình SX và TSX do một
hoặc một số cá nhân đóng góp cho nên nó gặp rất nhiều khó khăn trong việc đổi
mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả của quá trình kinh

đoạn thị trờng nhỏ thờng đợc bỏ qua hoặc không có khả năng bao quát hết thị tr-
ờng. Một lý do khác nữa là lý thuyết cá lớn nuốt cá bé không còn đợc áp dụng phổ
biến bởi vì các DN lớn cũng nhận ra sự cần thiết của các DNVVN đối với sự phát
triển của mình. Trong khi đó các DNVVN vừa có số lợng đông đảo và đều có mục
đích là tìm kiếm những đoạn thị trờng còn bỏ trống. Các thị trờng này quá nhỏ bé
để có thể chứa nhiều doanh nghiệp trong đó cho dù đó là những DN nhỏ. Các
DNVVN này cũng rất nhạy cảm với các thị trờng này khi một doanh nghiệp tìm
thấy một đoạn thị trờng còn bỏ ngỏ và đầu t vào thị trờng đó thì gần nh ngay lập
tức có rất nhiều DN khác cũng tham gia vào ví dụ nh các lĩnh vực: Ăn uống, dịch
vụ, sữa chữa, bảo hành. Công cụ cạnh tranh mà các DNVVN thờng áp dụng đó là
chính sách giá cả. Việc áp dụng chính sách này khiến cho giá cả giảm xuống và
ngời tiêu dùng đợc lợi tuy nhiên điều này có thể khiến cho nhiều DN bị phá sản.
- Đặc điểm về khả năng quản lý:
Khả năng quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Các chủ doanh
nghiệp thờng là những kỹ s hoặc kĩ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành
doanh nghiệp. Họ vừa là ngời quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản
xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao. Đôi khi việc tách bạch giữa
các bộ phận không rõ ràng, những ngời quản lý các bộ phận cũng thờng tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất.
- Đặc điểm về lao động:
Trình độ tay nghề của ngời lao động thấp. Các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ
không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những ng-
ời lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính. Bên cạnh đó, định kiến của
ngời lao động về khu vực này vẫn còn khá lớn. Ngời lao động ít đợc đào tạo, đào
tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp và kĩ năng thấp.
- Đặc điểm về công nghệ:
Khả năng về công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp do không đủ tài
chính cho nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới. Tuy
nhiên, các các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ
sản xuất và họ thờng có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô

8
(tỷ đồng) thu DNVVN (%)
Chia ra theo quy mô lao độngDới 5 ngời 5-200 ngời 200-300 ngời
2002 364844 86.5 4.9 74.2 4.4
2003 485104 82 4.2 70.6 7.3
2004 640087 81.5 4.4 72.5 4.6
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2005)
Về đóng góp vào GDP: từ chỗ tỷ lệ trong GDP của khu vực doanh nghiệp vừa
và nhỏ không đáng kể đầu những năm 1990, đến nay tỷ lệ này khoảng từ 24% đến
25,5%. Tuy nhiên so với các nớc trong khu vực thì tỷ lệ này vẫn ở mức thấp.
- Hiện nay, do tỷ lệ tăng dân số cao, hàng năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu
ngời tham gia vào lực lợng lao động. Với một lực lợng đông đảo các DNVVN đã
tạo ra đợc một số lợng việc làm lớn từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp, mặt khác nó tạo ra
thu nhập cho ngời lao động nhất là đối với lực lợng lao động phổ thông.
Bảng 2: Số DNVVN tại thời điểm 31/12/2006

Phân theo quy mô lao độngDới 5
ngời

5 9
ngời

10-49
ngời

quá trình đô thị hoá, thu hút và tập trung dân c vào các vùng trọng điểm. Sự phát
triển của các DNVVN còn là một kênh thu hút vốn nhàn rỗi mới trong dân c bên
cạnh kênh huy động vốn truyền thống
- Khu vực DNVVN làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nề kinh tế.
Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành làm giảm
tính độc quyền và buọcc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục
đổi mới để có thể tồn tại và phát triển. Ngoài ra, các DNVVN hỗ trợ sự phát triển
của các DN lớn thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng
phụ, làm đại lý tạo lập các kênh phân phối sản phẩm. Một DN lớn để đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thờng phải có một mạng lới các nhà cung
cấp các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm. Những đối tợng này không ai khác
chính là các DNVVN điều này giúp cho các DN lớn giảm đợc sự ảnh hởng do biến
động của thị trờng gây ra cả về mặt cung và cầu, giảm chi phí quản lý vận chuyển
và lu giữ hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm giá thành sản phẩm, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Chính yếu tố này khiến cho nền
10
kinh tế trở nên năng động hơn, dễ thích nghi hơn trớc những biến động của thị tr-
ờng trong nớc cũng nh quốc tế.
- Các DNVVN đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.
Với sự linh hoạt của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa là ngơì tiên phong
trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng nh những sáng kiến
về kĩ thuật. Quá trình này đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ,tránh lãng phí
nh nguồn lực tri thức ở mỗi quốc gia.
- Các DNVVN tạo ra môi trờng thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển kỹ
năng kinh doanh. Mọi ngời khi làm quen với môi truờng kinh doanh thờng bắt đầu
với DNVVN. Từ những DNVVN các nhà kinh doanh sẽ đợc làm quen với sự cạnh
tranh tiếp cận các kỹ năng quản lý cơ bản, tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân. Họ
sẽ là ngời lãnh đạo các DN này phát triển thành các DN lớn hoặc tự tìm kiếm các
DN lớn để phát triển hơn nữa năng lực của mình. Nguồn nhân lực về quản lý vì thế
mà đợc nâng cao cả về chất lợng lẫn số lợng.

- Góp phần đảm bảo cho hoạt động của DNVVN đợc liên tục
- Góp phần tập trung vốn cho sản xuất
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho các DNVVN để đạt mục đích phân
tán rủi ro, tiết kiệm chi phí vốn, tăng lợi nhuận
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cua DNVVN. Trên thực tế tài chính là vấn đề
tất yếu của DNVVN, nhiều doanh nghiệp đang ở trong một cáI vòng luẩn quẩn:
công nghệ lạc hậu dẫn đến việc sản xuất ra các sản phẩm kém sức cạnh tranh, dễ
rủi ro. Vì vậy, khi tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng, doanh nghiệp có cơ hội
tiếp cận đợc với khoa học công nghệ hiện đại nâng cao năng lực cạnh tranh của
DNVVN.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN bởi khi vay vốn
ngân hàng, DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoàn trả nợ vay đầy đủ,
đúng thời hạn.
1.2.2.2. Đối với sự phát triển kinh tế
- Là công cụ tài trợ có hiệu quả của nền kinh tế
12
- Góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ di
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế
- Thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc tế
- Là công cụ để nhà nớc điều tiết khối lợng tiền lu thông
- Thúc đẩy các DN tăng cờng chế độ hạch toán kinh doanh giúp DN khai thác
hiệu quả tiềm năng trong kinh doanh khi vay vốn ngân hàng
- Là động lực hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá- hiện đại hoá
1.2.2.3. Đối với các ngân hàng
Hoạt động tín dụng tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, góp phần
quan trọng trong việc tạo lập uy tín và hình ảnh của ngân hàng. Tuy nhiên vì hoạt
động tín dụng có tính xã hội hoá cao nên bất kỳ rủi ro nào trong hoạt động tín
dụng cũng dẫn đến một nguy cơ về nguy cơ về khả năng lan truyền rộng rãI trong
nền kinh tế. Chính vì vậy hiệu quả tín dụng đợc các ngân hàng thơng mại đặt lên

đối với các khoản vay nên phần nào giảm thiểu tổn thất nếu rủi ro xảy ra. Kinh
nghiệm cho thấy hầu hết các ngân hàng gặp khó khăn về thanh toán cũng nh dẫn
đến phá sản là do sự đổ bể trong hoạt động tín dụng cuả DN lớn gây nên. Xét trên
một khía cạnh nào đó cho vay các DNVVN làm giảm bớt rủi ro phá sản cho các
ngân hàng.
- Khả năng sinh lời
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn rất hiệu quả. Với loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ này các ngân hàng thờng áp dụng một lãi suất cao hơn so với
các DN lớn. Giá trị của một món vay tuy không lớn nhng các ngân hàng có khả
năng lấy số lợng bù quy mô. Bên cạnh các khoản thu đợc từ hoạt động tín dụng
nếu ngân hàng khai thác tốt thì có thể thu thêm nhiều nguồn lợi khác. Đó là nguồn
tiền gửi, nguồn ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, cáckhoản phí dịch vụ thanh toán,
dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, ... Đối với các dịch vụ này ngân hàng thu đợc nhiều
hơn từ các DNVVN, ngân hàng cũng không phảI chịu áp lực từ phía khách hàng
nh việc đáp ứng các dịch vụ này cho các DN lớn.
- Chi phí thẩm định
Đối với một món vay của DNVVN thờng có chi phí thẩm định cao do d nợ
thấp trong khi vẫn phải đảm bảo các bớc của quy trình tín dụng. Về mặ lu trữ, cập
nhật và xử lý các thông tin liên quan, thời gian dành cho một DNVVN ít hơn rất
14
nhiều do DNVVN có số lợng cao, giao dịch ít, đơn giản, dễ kiểm tra và đánh giá.
Tài liệu lu cho môt DNVVN cũng ít hơn so với các DN lớn thể hiện ở các hoá đơn
thanh toán, giấy nhận nợ hợp đồng tín dụng, các báo cáo thẩm định của cán bộ tín
dụng. Một điều quan trọng nữa một cán bộ tín dụng trong một ngân hàng có thể
quản lý nhiều khoản vay của DNVVN. Tuy nhiên một cán bộ thậm chí là hai thờng
chỉ phụ trách theo dõi đợc một DN lớn do DN có qua nhiều quan hệ phát sinh
trong một thời gian ngấn.
1.3. Hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng đợc xem xét trên nhiều yếu tố nh khả năng thu hút khách

Hiệu quả tín dụng ngân hàng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh
tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lợng của các hoạt đọng tín dụng
ngân hàng
Các NHTM Việt Nam thờng sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả tín
dụng:
(1) Doanh số cho vay: Phản ánh lợng vốn mà ngân hàng đã giải ngân giúp
doanh nghiệp trong đầu t cảI tiến máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở
rộng sản xuất kinh doanh. Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm
phản ánh quy mô và xu hớng của hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp
(2) Doanh số thu nợ: Phản ánh lợng vốn mà ngân hàng đã thu hồi đợc từ các
khách hàng vay vốn trong một thời kỳ
(3) D nợ cho vay: Chỉ tiêu này đợc đo bằng số tuyệt đối giứa doanh số cho vay
và doanh số thu nợ, nó phản ánh lợng vốn và khách hàng còn nợ ngân hàng tại một
thời điểm cụ thể. Tổng d nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp vì nó chỉ ra ngân
hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng
kém, thị phần thấp, .Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này chúng ta không nên xem
xét chúng theo một thời kỳ riêng lẻ mà phảI xem xét chúgn trong cả quá trình trên
cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh một cách hiệu quả
nhất.
16
(4) Hệ số sử dụng vốn vay: Qua phân tích ở trên ta thấy chỉ tiêu tông d nợ
không phảI là chỉ tiêu quan trọng nhất, mà chỉ tiêu này thờng đợc dùng để tính hệ
số sử dụng vốn vay
Tổng d nợ
Hệ số sử dụng vốn vay =
Tổng nguồn vốn huy động
Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu t của ngân hàng thơng
mại, hệ số này luôn nhỏ hơn 1. Nếu hệ số này gần bằng 1 thì ngân hàng phỉa chú ý
tăng trởng nguồn vốn để đề phòng tình trạng mất khả năng thanh toán. Nếu hệ số
sử dụng vốn thấp thì ngân hàng phảI sử dụng các biện pháp nhằm tăng d nợ hoặc

quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó kém hiệu quả và ngợc lại
Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng d nợ chuyển sang nợ quá hạn và tông d nợ
tại một thời điểm, thờng là ngày cuối quý hoặc cuối năm. Để giảm nợ quá hạn các
ngân hàng thờng giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu d nợ cho vay tăng không đáng
kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng d nợ.
Trờng hợp không thể giảm đợc nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể các ngân
hàng thờng tăng tổng d nợ cho vay tức là tăng quy mô d nợ cho vay. Theo thông lệ
quốc tế,tỷ lệ nợ quá hạn dới 5% trên tổng d nợ có thế chấp nhận đợc, tỷ lệ này
càng thấp càng tốt. Tuy nhiên cũng có trờng hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dới mức cho
phép song vẫn không đợc đánh giá là tốt nếu trong đó số nợ quá hạn đó, nợ quá
hạn không có khả năng thu hồi chiếm tỷ trọng lớn hoặc giá trị tài sản thế chấp
không đủ để thu hồi nợ
18
(10) Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn: Việc xác định chỉ tiêu này có thể không giống
nhau ở các ngân hàng. Theo văn bản 1299/NHNo-04 ngày 27/08/1996 của NHNo
Việt Nam, tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn đợc xác định nh sau:
Tổng doanh số thu nợ trong kỳ
Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn= x 100
D nợ quá hạn bình quân
Tuy nhiên có ngân hàng lại xác định tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn nh sau:
Tỷ lệ thu hồi
nợ quá hạn
Tổng doanh số thu nợ quá hạn trong kì
Doanh số chuyển nợ quá hạn + d NQH bình quân

Bằng phơng pháp so sánh các chỉ tiêu trên giữa kỳ này so với kỳ trớc hoặc so
với mục tiêu dự kiến kết hợp với việc chi tiết hoá các chỉ tiêu tổng hợp, nhà phân
tích ngân hàng thấy đợc quy mô, sự tăng trởng của hoạt động cho vay, thấy đợc cơ
cấu d nợ cho vay cũng nh chất lợng của hoạt động này, từ đó tìm ra điểm mạnh
điểm yếu của ngân hàng mình để có biện pháp tác động cụ thể

lại
+Tỷ lệ lãi thu đợc từ hoạt động cho vay
Tỷ lệ lãi thu đợc
từ hoạt động cho vay
Thực thu lãi từ hoạt động cho vay trong kì
D nợ cho vay bình quân
Tỉ lệ lãi thu đợc từ hoạt động cho vay cho biết cứ 100 đồng tiền vốn ngân hàng
đa vào cho vay trong kỳ sẽ thu đợc bao nhiêu đồng tiền lãI. Bằng việc so sánh chỉ
tiêu trên giữa các kỳ nhà ngân hàng có thể biết đợc mứ tăng giảm của hoạt động
cho vay kỳ này so với kỳ trớc.
+ Hệ số lãi gộp tín dụng
Hệ số lãi Tổng thu lãi CV, tiền gửi- Tổng chi lãi huy động. đi vay
gộp tín dụng=
Mức d nợ tín dụng bình quân
Chỉ tiêu trên cho biết mức lãi gộp thu đợc trên một đồng vốn tín dụng trog kỳ
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE
20
=
x 100
Thu nhập sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đợc ngân hàng
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định tiến hành thẩm định cho vay đối với doanh
nghiệp.
+ Doanh lợi tài sản ROA
Thu nhập sau thuế
ROA =
Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời

Một môi trờng pháp lý chặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo ra điều kiện thuận lợi hơn để
doanh nghiệp có điều kiện vay vốn tại ngân hàng. Ngợc lại một sự thay đổi nào đó
trong một nghị định, một hiệp định thơng mại đợc ký kết hay một sự bảo hộ mậu
dịch từ các nớc láng giềng đều có thể tác động tới hiệu quả cho vay của ngân hàng
đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
- Môi tr ờng kinh doanh:
Môi trờng kinh doanh tác động tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thông qua
các biến số kinh tế nh: Tỷ giá lạm phát,tỷ lệ dự trữ bắt buộc,lãi suất,
Các biến số này tác động hai mặt tới sự phát triển của các doanh nghiệp, nó
thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này thì lại hạn chế sự phát triển của
nhóm doanh nghiệp khác. Ví dụ nh: Nếu tỷ giá tăng thì nhóm doanh nghiệp xuất
khẩu sẽ phát triển tốt, trong khi các doanh nghiệp nhập khẩu lại gặp nhiều khó
khăn hơn. Vì thế để đánh giá một yếu tố thuộc môI trờng vĩ mô tác động nh thế
nào tới hiệu quả cho vay của mình thì các ngân hàng phải phân loại đợc các khách
hàng chủ yếu mà mình phục vụ, từ đó có chiến lợc đối phó phù hợp
1.3.3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
22
Đây là nhân tố tác động quan trọng nhất tới hiệu quả hoạt động cho vay của
ngân hàng. Các doanh nghiệp luôn mong muốn vay đợc vốn và tìm mọi cách để có
đợc nguồn vốn từ ngân hàng. Doanh nghiệp có thể vận dụng các hình thức tích cực
nh tăng hiệu quả hoạt động, trung thực và hợp tác với ngân hàng, tuy nhiên cũng
có nhiều doanh nghiệp sử dụng các biện pháp không tích cực nh làm sai lệch các
báo cáo tài chính, không cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho
ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp sau khi vay đợc tiền thì sử dụng tiền vay sai mục
đích, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng. Các hình thức này thờng rơi
vào các DNVVN. Nó không chỉ tác động tới hiệu quả của bản thân món vay đó mà
còn làm mất lòng tin từ phía ngân hàng, khiến cho các ngân hàng phảI áp dụng
nhiều biện pháp đảm bảo hơn, vì thế lại tác động trở lại làm hạn chế khả năng tiếp
cận vốn của các DN làm ăn chân chính. Cũng có doanh nghiệp thực hiện nghiêm

khai là Ngân hàng Từ Liêm. Thời kì này, Ngân hàng Từ Liêm chỉ là một ngân
hàng cơ sở, đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn tiết kiệm và thực hiện chức năng
cung ứng vốn tiền mặt cho toàn bộ các cơ quan hành chính, sự nghiệp và đơn vị
sản xuất trên địa bàn huyện. Lúc này hoạt động của ngân hàng thực chất là thay
Ngân sách Nhà nớc cấp phát vốn tiền mặt cho các đơn vị theo kế hoạch.
Sau đại hội Đảng 6 (1986), nề kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Từ đây hoạt
động của ngân hàng cũng có sự thay đổi, phát triển mạnh mẽ về quy mô, số lợng.
Ngày 26/03/1988, Hội đồng bộ trởng ra Nghị định 53/ HĐBT về việc tổ chức bộ
máy Ngân hàng Nhà nớc, đây là sự kiện lớn làm thay đổi căn bản hệ thống tổ chức
và hoạt động của hệ thống Ngân hàng. Kể từ đây, hệ thống Ngân hàng từ thành
phố tới quận huyện, một mặt tiếp tục chuyển dần sang hoạt động hạch toán kinh
doanh, Mặt khác tiến hànhcác công việc để chuẩn bị đổi mới mô hình, tổ chức bộ
máy của Ngân hàng. Ngày 01/08/1988 chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm chính
24
thức ra đời và đi vào hoạt động theo mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ mới
quy định của Nghị định 53/ HĐBT và chi nhánh là đơn vị trực thuộc Ngân hàng
phát triển Nông nghiệp Việt Nam.
Cũng nh các đơn vị kinh tế khác, trong những năm đầu thời kì đổi mới kinh tế
đất nớc, ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn nh: nền kinh tế cí lạm phát cao, tổ chức
Ngân hàng cha ổn định, các cơ chế, quy chế xây dựng và quản lý kinh doanh của
từng hệ thống ngân hàng cũng nh toàn ngành còn cha đồng bộ, nhiều chồng chéo.
Thêm vào đó là những khó khăn về cơ sở vật chất, kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, đội
ngũ cán bộ mỏng, trình độ tổ chức, kinh doanh còn yếu kém. Nhng với những nỗ
lực, phấn đấu không mệt mỏi, cán bộ và nhân viên Ngân hàng đã từng bớc đa Ngân
hàng vợt qua những khó khăn trở thành một đơn vị kinh doanh có hiệu quả, thực
hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc. Nhiều năm qua, ngân hàng
góp phần rất lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, phát triển
nông nghiệp nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá, rút ngắn khoảng cách giữa
giàu và nghèo, giữa thành thị và nông thôn. Hoạt động kinh doanh cuă ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status