báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và biện pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang - Pdf 19


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Thực trạng và biện pháp nâng cao công
tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang
Trang
1

PHẦN MỞ ĐẦU


I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Một trong những nhân tố tạo sự thay đổi lớn đối với môi trường hoạt động
của lĩnh vực Tài chính_ Ngân hàng trong thời gian tới là nước ta gia nhập vào
WTO. Nhận rõ sức ép này, các Ngân hàng thương mại trong nước đã đẩy mạnh
tiến trình củng cố, tái cơ cấu lại Ngân hàng.
Với sức ép của quá trình hội nhập, vấn đề đặt ra đối với hầu hết các Ngân
hàng Thương mại trong nước hiện nay là làm thế nào để nâng cao tính cạnh tranh
và khai thác tối đa các cơ hội của thị trường mở.
Để đối phó với sự xâm nhập mạnh mẽ cuả các Ngân hàng nước ngoài

Để đáp ứng nhu cầu về vốn như trên Ngân hàng TMCP Á Châu – CN An
Giang cũng đã đóng góp một phần nào trong việc đầu tư các khoản tín dụng vào
nền kinh tế. Ngân hàng TMCP Á Châu – CN An Giang là Ngân hàng được đánh
giá là đơn vị kinh doanh có hiệu quả liên tục nhiều năm. Hoạt động Ngân hàng
luôn bám sát định hướng kinh doanh của HĐQT trụ sở chính, đồng thời bám sát
chủ trương, chính sách và các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh đã tập
trung đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực có tiềm năng phát triển. Thành quả trên
có được khẳng định tính hiệu quả của hoạt động Tín dụng tại chi nhánh. Trong
giai đoạn biến động như ngày nay thì một trong những nhân tố đáng quan tâm
của các Ngân hàng chính là công tác thẩm định và ACB cũng không ngoại lệ.
Chính vì vậy, công tác thẩm định các dự án từ những khoản tín dụng đã được Chi
nhánh quan tâm và nghiên cứu nghiêm túc để qui trình thẩm định tại chi nhánh
ngày càng hoàn thiện hơn.
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Cần Thơ và được
tiếp cận với thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Á Châu – CN An Giang em nhận thấy việc tìm hiểu và phân tích hiệu quả công
tác thẩm định tín dụng là cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên em quyết định chọn đề tài: “ Thực trạng và
biện pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh An Giang” làm nội dung viết Luận văn tốt nghiệp cho mình.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiều công tác thẩm định Tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang để từ đó đề ra những giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thẩm định tín dụng
tại chi nhánh trong thời gian tới. Trang
3


khoản chi phí nhất định. Tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử
dụng.
- Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
I.1.2. Bản chất tín dụng:
- Tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng mà không làm thay đổi quyền sở
hữu vốn tín dụng.
- Thời hạn tín dụng được xác định do thõa thuận giữa người đi vay và người
cho vay, và được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng.
- Người sử dụng vốn tín dụng (người cho vay) được nhận một phần thu
nhập dưới hình thức lợi tức.
I.1.3. Chức năng tín dụng:
I.1.3.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự
vận hành của hệ thống tín dụng. Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các
nguồn cung và cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế, hay nối cách khác:
+ Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập trung những nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội.
+ Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu về vốn
của Doanh nghiệp, cá nhân và cho cả ngân sách của Địa phương lẫn Trung Ương. Trang
5

I.1.3.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền kim loại, tiền giấy bằng cácc phương
tiện chi trả khác như kỳ phiếu, giấy bạc Ngân hàng, séc,… Từ đó làm giảm bớt
chi phí về in ấn, phát hành va bảo quản.

6

I.2.1. Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay bất động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng, bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thương
nghiệp và dịch vụ.
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Là loại cho
vay ngắn hạn để bổ sung, sơ kết thực hiện đề tài, ứng vốn lưu động cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, gia súc, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu,…
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay, Ngân hàng còn thực hiện các khoản
cho vay để trang trãi các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành
thẻ tín dụng.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
I.2.2. Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu
động.
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư.
I.2.3. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay

I.3.1. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn đã
thỏa thuận:
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng Thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của các Ngân
hàng thương mại chủ yếu là nguồn huy động, là một bộ phận tài sản của các sở
hữu chủ mà Ngân hàng Thương mại tạm thời quản lý và sử dụng. Nếu các khoản
Tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả
của Ngân hàng.
I.3.2. Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích:
- Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về
phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với các đơn vị kinh Trang
8

tế cũng phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, từ đó thúc đẩy các đơn vị kinh tế hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình.
- Khoản Tín dụng được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không
những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động Tín dụng của các Ngân
hàng Thương mại. Hiệu quả đó là đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế
hàng hóa tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ. Đồng thời tạo ra nhiều tích
lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
I.3.3. Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương
đương:
- Quá trình cung ứng vốn Tín dụng của Ngân hàng Thương mại đối với nền
kinh tế, bất kể được thực hiện dưới những hình thức nào cũng đều làm tăng sức
mua của xã hội, làm tăng khối tiền tệ của nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với
lượng hàng hóa ở trên thị trường.

dụng có thể mô tả tóm tắt như sau:

Bảng 1: Bảng tóm tắt qui trình Tín dụng

Các giai
đoạn của
qui trình
Nguồn và nơi cung cấp
thông tin
Nhiệm vụ của Ngân
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi giai
đoạn
Lập hồ
sơ đề
nghi cấp
Tín dụng

 Khách hàng đi
vay cung cấp thông tin
 Tiếp xúc, phổ
biến và hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ
vay vốn.
 Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sanh giai
đoạn sau.
Phân
tích Tín
dụng

vay dựa vào kết quả
phân tích.
 Quyết định cho vay
hoặc từ chối tuỳ theo kết
quả thẩm định.
 Tiến hành các thủ
tục pháp lý như: ký hợp
đồng Tín dụng, hợp đồng
công chứng và các loại
hợp đồng khác. Trang
10

Giải
ngân
 Quyết định cho
vay và các hợp đồng
liên quan.
 Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân.
 Thẩm định các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
đồng Tín dụng trước
khi phát tiền vay
 Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gởi của khách
hàng hoặc chuyển trả

quan trọng đơi với các hoạt động Tín dụng của Ngân hàng. Về mặt hiệu quả, qui
trình Tín dụng hợp lý gớp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Tín
dụng. Về mặt quản trị, qui trình Tín dụng có các tác dụng sau đây:
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền
hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động Tín dụng.
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay
vốn về mặt hành chính.
- Qui trình Tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong
hoạt động Tín dụng.
I.5.2. Qui trình Tín dụng căn bản:
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi Ngân hàng đề tự thiết kế và xây
dựng cho mìmh một qui trình Tín dụng riêng. Ở đây chi xin trình bày các bước
căn bản của một qui trình Tín dụng.
I.5.2.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp Tín dụng:
Lập hồ sơ Tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của qui trình Tín dụng, nó
được hiện hiện ngay sau khi cán bộ Tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu Trang
11

vay vốn. Lập hồ sơ Tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin
làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định
cho vay.
Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, loại Tín dụng yêu cầu và
qui mô Tín dụng, cán bộ Tín dụng hướnh dẫn khách hàng lập hồ sơ với những
thông tin yêu cầu khác nhau. Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị yêu cầu cấp Tín
dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.

khâu khó xử lý nhất và thường phạm phải sai lầm nhất. Có hai loại sai lầm cơ bản
xảy ra trong khâu này:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho Ngân hàng. Loại
sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn, hoặc nợ không thể thu hồi,
tức thiệt hại về tài chính. Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và
mất cơ hội cho vay.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định Tín dụng các Ngân hàng
thường chú trọng hai vấn đề:
- Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra
quyết định.
- Trao quyền quyết định cho một hội đồng Tín dụng hoặc những người có
năng lực phân tích và phán quyết.
 Cơ sở để ra quyết định Tín dụng:
Trước hết phải dựa vào thông tin thu thâp và xử lý hồ sơ Tín dụng, do giai
đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin
cập nhật hóa có liên quan, chẳng hạn như thông tin cập nhật về thị trường, chính Trang
13

sách Tín dụng của Ngân hàng, các qui định về hoạt động Tín dụng của Ngân
hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng, kết quả thẩm định các hình
thức bảo đảm nợ vay,…
 Quyền phán quyết Tín dụng:
Tuỳ theo qui mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán quyết thường trao cho
một hội đồng Tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội đồng Tín dụng, bao gồm
những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong Ngân hàng, thường

cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
- Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay.
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng
khác.
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác.
I.5.2.6. Thanh lý hợp đồng Tín dụng:
Đây là khâu kết thúc của qui trình Tín dụng. Khâu này gồm có các việc
quan trọng cần xử lý:
- Thu nợ cả gốc và lãi.
- Tái xét hợp đồng Tín dụng.
- Thanh lý hợp đồng Tín dụng.
 Thu nợ:
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng Tín dụng. Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình hình
tài chính của khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong những
hình thức thu nợ sau:
- Thu lãi một lần, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi và vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn định kỳ.
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng
có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện
pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
 Tái xét hợp đồng Tín dụng:
Thực chất là tiến hành phân tích Tín dụng trong điều kiện khoản Tín dụng
đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng Tín dụng, phát hiện rủi ro để có
hướng xử lý kịp thời.
 Thanh lý hợp đồng Tín dụng:
Nếu hết thời hạn của hợp đồng Tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các
nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý

qua phỏng vấn,
viếng thăm trao đổi
Tổ chức phân tích và thẩm
định:
- Pháp lý.
-
B
ảo

đ

m n

vay.

Kết quả ghi nhận:
- Biên bản, báo cáo.
- Tờ trình.
-
Gi
ấy
t

v

b
ảo

đ


Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán.
- Nhân viên Tín dụng.
-
Thanh tra ki

m so
át
vi
ê
n.

Giám sát
Tín dụng
Thanh lý HĐTD
bắt buộc
Thu nợ cả gốc và lãi
Không đủ,
Không đúng hạn
Xử lý:
Toà án
Cơ quan thẩm quyền
Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh cáo, tăng
cường kiểm soát, ngừng giải
ngân, tái xét Tín dụng.
Không đủ,
Không đúng hạn
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Giấy báo
lý do

vốn có thể được phân loại thành:
- Dự án đầu tư mới tài sản cố định.
- Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm
chi phí.
- Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị
trường mới.
- Dự án an toàn lao động và/ hoặc bảo vệ môi trường. Trang
18

- Dự án khác.
Ý tưởng về một dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó.
Tuy nhiên, khi phân tích xem có nên đầu tư vào một dự án hay không người ta
không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Đôi khi, nhiều dự án đều có nhiều hiệu quả về tài chính được đề xuất cùng một
lúc. Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu
tư không quan trọng bằng việc phân loại dựa vào mối quan hệ giữa các dự án.
Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:
- Dự án độc lập: là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnh
hưởng gì đến những dự án khác đang xem xét.
- Dự án phụ thuộc: là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc
vào việc chấp nhận hay bác bỏ một dự án khác.
- Dự án loại trừ nhau: là những dự án không thể được chấp nhận đồng thời,
nghĩa là chỉ được chọn một trong số những dự án đó mà thôi.
II.1.3. Qui trình phân tích dự án:
Phân tích và ra quyết định đầu tư là quá trình lập kế hoạch cho một khoản
chi đầu tư có sinh lời kỳ vọng liên tục trong nhiều năm. Việc thực hiện các dự án
trên sẽ ảnh hưởng đến ngân lưu chung của công ty ngay bây giờ và trong tương


II.2. Thẩm định ngân lưu của dự án:
Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi
thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi
(dòng tiền ra) của dự án tính theo từng năm. Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và
dòng tiền ra của dự án đều được xác định vào thời điểm cuối năm. Trong phân
tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng ngân lưu chứ không sử dụng lợi nhuận như
là cơ sở để đánh giá dự án. Vì sao cơ sở dùng để đánh giá không phải là lợi nhuận
mà là ngân lưu?
Lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì
vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền
tệ.
II.2.1. Xử lý các biến số ngân lưu:
- Chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử dụng
nguồn lực của công ty vào dự án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực
chi nhưng vẫn phải được tính vào chi phí.
- Chi phí chìm:
Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực
hiện dự án. Vì vậy, dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã
xảy ra rồi. Do đó, chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dự án. Sở dĩ chi phí
chìm không được tính vào ngân lưu dự án là vì loại chi phí này không ảnh hưởng
đến việc quyết định đầu tư dự án hay không.
- Chi phí lịch sử:
Chi phí lịch sử là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty được sử dụng
cho dự án. Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự án hay không là tùy
theo chi phí cơ hội của tài sản, nếu chi phí cơ hội của tài sản bằng không thì
không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào ngân lưu dự
án như trường hợp chi phí cơ hội.
- Vốn lưu động:

có tính đến lạm phát hay còn gọi là chi phí cơ hội danh nghĩa (suất chiết khấu
danh nghĩa) sẽ được xác định theo công thức:
Suất chiết khấu danh nghĩa = Suất chiết khấu thực + Lạm phát + (Suất chiết

khấu thực * Lạm phát)
= 10% + 5% + (10% * 5%)
= 15,5%
II.2.3. Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ:
Dự án có thể được thực hiện một phần vốn vay, một phần từ vốn cổ đông.
Tuy nhiên, để ra quyết định đầu tư, ta chỉ nên xem xét dự án trong trường hợp giả
định được đầu tư hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu. Vì vậy, ta sẽ không đưa khoản Trang
21

vay hay trả nợ gốc và lãi vào ngân lưu dự án. Có như vậy ta mới tách biệt được
quyết định đầu tư với quyết định tài trợ vốn.
II.2.4. Hai phương pháp ước lượng ngân lưu:
Ngân lưu dự án bao gồm 3 phần:
- Ngân lưu hoạt động.
- Ngân lưu đầu tư.
- Ngân lưu tài trợ.
Giả định dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu nên sẽ tính đến
dòng ngân lưu tài trợ. Để ước lượng ngân lưu của dự án, ta có thể thực hiện bằng
hai cách: trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp ước lượng ngân lưu trực tiếp và
gián tiếp chỉ khác nhau ở cách lập dòng ngân lưu hoạt động mà thôi.
Phương pháp trực tiếp: Ngân lưu hoạt động bao gồm:
- Dòng tiền vào tạo ra các hoạt động của dự án.
- Trừ đi dòng tiền ra cho hoạt động của dự án.

với những dự án được điều hành ở những công ty không có bộ máy kế toán được
quản trị tốt.
II.3. Thẩm định chi phí vốn của dự án:
II.3.1. Giới thiệu:
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư
là suất chiết khấu của dự án. Một dự án có NPV > 0 khi suất sinh lợi mang lại từ
dự án vượt qua suất sinh lời yêu cầu đối với dự án. Suất sinh lời yêu cầu của một
dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi
ro tương đương trên thị trường tài chính. Vì vậy, suất sinh lời yêu cầu tối thiểu
chính là chi phí vốn của dự án.
Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà công ty
phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lợi mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ chứng
khoán của công ty, nếu rủi ro của dự án bằng rủi ro của công ty. Nếu dự án có rủi
ro cao hơn rủi ro của công ty thì suất sinh lời tối thiểu đối với dự án phải cao hơn
suất sinh lời đối với công ty. Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị
trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty hoặc rủi ro của dự án.
II.3.2. Chi phí sử dụng vốn bộ phận:
Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí mà công ty hoặc dự án phải trả khi
huy động nguồn vốn đó. Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm: Chi phí sử dụng
nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu.
II.3.2.1. Chi phí sử dụng nợ:
Công ty có thể huy động nợ dưới hình thức vay của các tổ chức tài chính
trung gian hay huy động trái phiếu. Chi phí trả lãi vay được tính trừ vào lợi nhuận Trang
23

trước khi tính thuế. Vì vậy, chi phí sử dụng nợ của công ty chính là chi phí sử
dụng nợ đã điều chỉnh thuế.

giá cổ phiếu.
D
P:
cổ tức.
R
P:
xuất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư.
Khi huy động vốn, công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thu nhập cuả
công ty khi phát hành chứng khoán là giá bán chứng khoán trừ chi phí phát hành
gọi là P
net
. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi được tính theo công thức:
P
net
= D
p
/ R
p
 R
p
= D
p
/ P
net.
Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế. Vì vậy
chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuế. Điều này, đã
làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ và công
ty thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phần ưu đãi.
II.3.2.3. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
Để ước lượng chi phí vốn cổ phần thường (bao gồm cả lợi nhuận giữ lại và

E
= + g
R
E
– g R
E
– g P
0
Nếu một công ty có một chứng khoán mua bán trên thị trường, ta có thể
quan sát được D
0
, P
0
, chỉ có g thì phải ước lượng. Có 2 cách ước lượng g: (1) sử
dụng tỷ lệ tăng trưởng trước đây, hoặc (2) sử dụng tốc độ tăng trưởng dự báo của
các nhà phân tích.
 Ưu nhược điểm của mô hình:
- Ưu điểm: của phương pháp này là đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng.
- Nhược điểm: Không thể áp dụng được với những công ty không chia cổ
tức, cũng không phù hợp khi phải giả định một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cố định.
Mặt khác phương pháp này không thể hiện một cách rõ ràng mối quan hệ giữa lợi
nhuận và rủi ro cũng như mức độ điều chỉnh rủi ro đối với suất sinh lời yêu cầu
của từng dự án của công ty.
 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM):
Mô hình định giá tài sản vốn cho rằng suất sinh lời kỳ vọng của một khoản
đầu tư phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
- Lãi suất phí rủi ro
- Lãi suất đền bù rủi ro thị trường
Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường,
được gọi là hệ số beta.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status