PHẦN MỞ ĐẦU
--------
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Một trong những nhân tố tạo sự thay đổi lớn đối với môi trường hoạt động
của lĩnh vực Tài chính_ Ngân hàng trong thời gian tới là nước ta gia nhập vào
WTO. Nhận rõ sức ép này, các Ngân hàng thương mại trong nước đã đẩy mạnh
tiến trình củng cố, tái cơ cấu lại Ngân hàng.
Với sức ép của quá trình hội nhập, vấn đề đặt ra đối với hầu hết các Ngân
hàng Thương mại trong nước hiện nay là làm thế nào để nâng cao tính cạnh tranh
và khai thác tối đa các cơ hội của thị trường mở.
Để đối phó với sự xâm nhập mạnh mẽ cuả các Ngân hàng nước ngoài
(Chính phủ ta cho phép thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài), các Ngân
hàng Thương mại trong nước đã khai thác tối đa cơ hội trong thị trường Ngân hàng
bán lẻ thông qua các dịch vụ chất lượng cao và sản phẩm mới.
Theo lộ trình từ nay đến 2010, nước ta sẽ mở cửa căn bản thị trường
dịch vụ Ngân hàng và tự do hóa thương mại dịch vụ tài chính trên cơ sở các
nguyên tắc của WTO, nhằm đảm bảo quyền kinh doanh của các Ngân hàng nước
ngoài theo cam kết đa phương và song phương, loại dần các phương pháp bảo hộ
đối với các Ngân hàng trung ương.
Để thích ứng với điều kiện kinh tế năng động và những thay đổi của pháp
luật đòi hỏi các ngân hàng phải thường xuyên đổi mới. Trong quá khứ, hiện tại hay
tương lai các Ngân hàng Thương mại luôn tìm kiếm các cơ hội để thu lợi nhuận
qua việc tăng trưởng nguồn vốn bằng nhiều cách khác nhau.
Trong công cuộc đổi mới, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, các chính sách
Ngân hàng thường xuyên được chấn chỉnh và sửa đổi theo hướng chủ động, linh
hoạt, hòa nhập với cơ chế thị trường và xu hướng hội nhập quốc tế với hướng tăng
huy động vốn và đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, tín dụng.
Với nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay các thành phần kinh tế
luôn luôn cần có sự trợ giúp về vốn để có thể đáp ứng ngày càng cao hơn nhu cầu
sản xuất kinh doanh của mình.
Trang 1
chi nhánh trong thời gian tới.
Trang 2
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Thu thập số liệu: Các báo cáo và tài liệu của Ngân hàng TMCP Á Châu –
Chi nhánh An Giang, thông tin trên báo.
- Các phương pháp thống kê phân tích.
- Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm.
- Phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tương đối và số tuyệt đối.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu - CN An Giang đa dạng
và phong phú. Nhưng vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có
hạn. Vì thế em không thể phân tích một cách sâu sắc các hoạt động của Ngân hàng,
nên nội dung của luận văn chỉ xin được đề cập đến công tác tổ chức thẩm định Tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang là chủ yếu.
Trong quá trình thực hiện Đề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự
đóng góp của quý thầy cô và của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trang 3
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
I. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG:
I.1. Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò của tín dụng:
I.1.1. Khái niệm:
Tín dụng Ngân hàng (gọi tắt là Tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
khoản chi phí nhất định. Tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử
dụng.
- Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn.
kinh tế:
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai
chức năng trên, cụ thể:
- Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh
được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt như sau: khơi lượng tiền tệ
trong xã hội, nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
- Qua nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng có cái nhìn tổng quát vào cấu trúc tài
chính của từng đơn vị vay vốn. Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vị
phạm chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước.
- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, Ngân hàng có điều kiện tăng
cường vai trò kiểm soát bằng tiền đối với các đơn vị kinh tế. Vì mọi quá trình hình
thành và sử dụng vốn của Doanh nghiệp điều được phản ánh qua số liệu trên
những khoản tiền gởi tại Ngân hàng.
I.1.4. Vai trò của Tín dụng:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội.
Trang 5
I.2. Phân loại Tín dụng:
Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu
thức phân loại khác nhau.
Trang 6
I.2.1. Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay bất động sản: Là loại vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng, bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công thương nghiệp
và dịch vụ.
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Là loại cho
vay ngắn hạn để bổ sung, sơ kết thực hiện đề tài, ứng vốn lưu động cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Theo phương thức cho vay này Ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con
của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là đi thuê và
theo định kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi.
I.2.5. Dựa vào phương pháp hoàn trả:
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động
sản nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho
vay trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp.
- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn
đã thoả thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Áp dụng kỹ thuật thấu chi.
I.2.6. Dựa vào xuất xứ Tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
I.3. Các nguyên tắc Tín dụng:
I.3.1. Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo kỳ hạn đã
thỏa thuận:
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng Thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của các Ngân hàng
thương mại chủ yếu là nguồn huy động, là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ
mà Ngân hàng Thương mại tạm thời quản lý và sử dụng. Nếu các khoản Tín dụng
không được hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của Ngân
hàng.
I.3.2. Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích:
- Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về
phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Đối với các đơn vị kinh tế
Trang 8
cũng phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trang 9
I.5. Qui trình Tín dụng:
I.5.1. Ý nghĩa của việc thiết lập qui trình Tín dụng:
Qui trình Tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay,
giải ngân và thanh lý hợp đồng Tín dụng. Hầu hết các Ngân hàng Thương mại đều
tự thiết kế cho mình một qui trình Tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác
nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. Một bảng mô tả qui trình Tín dụng có
thể mô tả tóm tắt như sau:
Bảng 1: Bảng tóm tắt qui trình Tín dụng
Các giai
đoạn của
qui trình
Nguồn và nơi cung cấp
thông tin
Nhiệm vụ của Ngân
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi giai đoạn
Lập hồ
sơ đề
nghi cấp
Tín dụng
• Khách hàng đi vay
cung cấp thông tin
• Tiếp xúc, phổ biến
và hướng dẫn
khách hàng lập hồ
sơ vay vốn.
• Hoàn thành bộ hồ sơ
thẩm định.
• Các thông tin bổ
sung.
• Quyết định cho
vay hoặc từ chối
cho vay dựa vào
kết quả phân tích.
• Quyết định cho vay
hoặc từ chối tuỳ theo
kết quả thẩm định.
• Tiến hành các thủ tục
pháp lý như: ký hợp
đồng Tín dụng, hợp
đồng công chứng và
các loại hợp đồng
Trang 10
khác.
Giải
ngân
• Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên
quan.
• Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân.
• Thẩm định các
chứng từ theo các
điều kiện của hợp
đồng Tín dụng
trước khi phát tiền
vay
quan trọng đơi với các hoạt động Tín dụng của Ngân hàng. Về mặt hiệu quả, qui
trình Tín dụng hợp lý gớp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Tín dụng.
Về mặt quản trị, qui trình Tín dụng có các tác dụng sau đây:
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền
hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động Tín dụng.
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay
vốn về mặt hành chính.
- Qui trình Tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong
hoạt động Tín dụng.
I.5.2. Qui trình Tín dụng căn bản:
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi Ngân hàng đề tự thiết kế và xây
dựng cho mìmh một qui trình Tín dụng riêng. Ở đây chi xin trình bày các bước căn
bản của một qui trình Tín dụng.
I.5.2.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp Tín dụng:
Lập hồ sơ Tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của qui trình Tín dụng,
nó được hiện hiện ngay sau khi cán bộ Tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu
Trang 11
cầu vay vốn. Lập hồ sơ Tín dụng là khâu quan trọng vì nó là
khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân
tích và ra quyết định cho vay.
Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, loại Tín dụng yêu cầu và
qui mô Tín dụng, cán bộ Tín dụng hướnh dẫn khách hàng lập hồ sơ với những
thông tin yêu cầu khác nhau. Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị yêu cầu cấp Tín
dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về bảo đảm Tín dụng.
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, Ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải lập và nộp cho Ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấp đề nghị vay vốn.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định Tín dụng các Ngân hàng
thường chú trọng hai vấn đề:
- Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra
quyết định.
- Trao quyền quyết định cho một hội đồng Tín dụng hoặc những
người có năng lực phân tích và phán quyết.
Cơ sở để ra quyết định Tín dụng:
Trước hết phải dựa vào thông tin thu thâp và xử
lý hồ sơ Tín dụng, do giai đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông
tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa có liên quan, chẳng hạn như thông tin cập
Trang 13
nhật về thị trường, chính sách Tín dụng của Ngân hàng, các qui định về hoạt động
Tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng, kết quả
thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay,…
Quyền phán quyết Tín dụng:
Tuỳ theo qui mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền
phán quyết thường trao cho một hội đồng Tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội
đồng Tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng
trong Ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có qui mô lớn trong khi
quyền phán quyết các hồ sơ vay có qui mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ
trách.
Sau khi ra quyết định Tín dụng, kết quả có thể là
chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tuỳ vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu
trước. Nếu từ chối cho vay, Ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho
khách hàng được rõ.
I.5.2.4. Giải ngân:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hộp đồng Tín dụng đã
đươc ký kế. Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên sơ sở mức Tín dụng đã
cam kết trong hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định Tín dụng nhưng
giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh
đã cam kết trong hợp đồng Tín dụng. Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình
hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong
những hình thức thu nợ sau:
- Thu lãi một lần, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi và vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn định kỳ.
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có
khả năng trả nợ thì Ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ
quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Tái xét hợp đồng Tín dụng:
Thực chất là tiến hành phân tích Tín dụng trong
điều kiện khoản Tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng Tín
dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
Thanh lý hợp đồng Tín dụng:
Trang 15
Nếu hết thời hạn của hợp đồng Tín dụng và
khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách
hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng Tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ
vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ.
Toàn bộ các khâu của qui trình Tín dụng như
vừa trình bày trên đây có thể mô tả trên hình vẽ 1.
Trang 16
Hình 1: Mô tả qui trình Tín dụng
Trang 17
Khách hàng:
Cung cấp các tài liệu
và thông tin
Nhân viên Tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn.
- Ký kết HĐ Tín dụng.
- Ký kết HĐ phụ khác.
Vi phạm
HĐ
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán.
- Nhân viên Tín dụng.
- Thanh tra kiểm soát viên.
Giám sát
Tín dụng
Thanh lý HĐTD
bắt buộc
Thu nợ cả gốc và lãi
Không đủ,
Không đúng hạn
Xử lý:
Toà án
Cơ quan thẩm quyền
Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh cáo, tăng
cường kiểm soát, ngừng giải
ngân, tái xét Tín dụng.
Không đủ,
Không đúng hạn
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Giấy báo
lý do
II. Thẩm định Tín dụng:
II.1. Giới thiệu về thẩm định Tín dụng:
Thẩm định Tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm
kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng đã xuất
Ý tưởng về một dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó.
Tuy nhiên, khi phân tích xem có nên đầu tư vào một dự án hay không người ta
không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Đôi khi, nhiều dự án đều có nhiều hiệu quả về tài chính được đề xuất cùng một
lúc. Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu
tư không quan trọng bằng việc phân loại dựa vào mối quan hệ giữa các dự án. Dựa
vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:
- Dự án độc lập: là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnh
hưởng gì đến những dự án khác đang xem xét.
- Dự án phụ thuộc: là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc
vào việc chấp nhận hay bác bỏ một dự án khác.
- Dự án loại trừ nhau: là những dự án không thể được chấp nhận đồng thời,
nghĩa là chỉ được chọn một trong số những dự án đó mà thôi.
II.1.3. Qui trình phân tích dự án:
Phân tích và ra quyết định đầu tư là quá trình lập kế hoạch cho một khoản
chi đầu tư có sinh lời kỳ vọng liên tục trong nhiều năm. Việc thực hiện các dự án
trên sẽ ảnh hưởng đến ngân lưu chung của công ty ngay bây giờ và trong tương lai.
Vì vậy, cơ sở để đánh giá hiệu quả của các dự án là dòng ngân lưu tăng thêm của
công ty khi có dự án so với dòng ngân lưu của công ty khi không có dự án và suất
chiết khấu hợp lý, dựa vào đó để qui đổi dòng ngân lưu ở những thời điểm khác
nhau về cùng một mốc chung để so sánh. Qui trình phân tích và ra quyết định đầu
tư có thể được mô tả bằng hình vẽ dưới đây:
Hình 2: Qui trình phân tích và ra quyết định đầu tư
Trang 19
Xác định dự án:
Tìm cơ hội và đưa ra
đề nghị đầu tư vào
dự án
Đánh giá dự án:
Ước lượng ngân lưu
- Chi phí lịch sử:
Chi phí lịch sử là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty được sử dụng
cho dự án. Chi phí này có được tính vào ngân lưu của dự án hay không là tùy theo
chi phí cơ hội của tài sản, nếu chi phí cơ hội của tài sản bằng không thì không tính,
nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào ngân lưu dự án như trường
hợp chi phí cơ hội.
- Vốn lưu động:
Vốn lưu động là vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền
mặt, các khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải
trả.
Nhu cầu VLĐ= Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + tồn kho –
Trang 20
- Khoản phải trả
Khi nhu cầu vốn lưu động tăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm,
ngược lại khi nhu cầu vốn này giảm xuống, dự án sẽ có một khoản tiền thu về.
∆ Nhu cầu VLĐ = ∆ Tiền mặt + ∆ Khoản phải thu + ∆ Tồn kho –
- ∆ Khoản phải trả
- Thuế thu nhập công ty:
Thuế thu nhập công ty là một dòng ngân lưu ra của dự án, được xác định
dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của dự án. Thuế thu nhập công ty chịu tác
động bởi phương pháp tính khấu hao và chính sách vay nợ của dự án, khấu hao và
lãi vay sẽ tạo ra cho dự án một lá chắn thuế và làm giảm thuế phải nộp.
- Các chi phí gián tiếp:
Khi dự án được thực hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của công ty, vì
vậy chi phí gián tiếp tăng thêm này cũng phải được tính toán xác định để đưa vào
dòng ngân lưu của dự án.
II.2.2. Xử lý lạm phát:
Lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án. Vì vậy khi ước
lượng ngân lưu dự án cần ước lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát cao có thể
làm cho lợi ích mang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu
- Cộng khấu hao.
- Cộng hoặc trừ thay đổi nhu cầu vốn lưu động.
II.2.5. Những cạm bẩy thường gặp trong ước lượng ngân lưu:
Khi thẩm định ngân lưu cần lưu ý các sai sót chủ quan lẫn khách quan. Các
sai sót khách quan có thể do trình độ và kinh nghiệm của người lập dự án còn hạn
chế. Khi ấy cán bộ thẩm định cần trao đổi và góp ý thêm để cả Ngân hàng và khách
hàng đều hiểu kỹ hơn về thực chất và triển vọng của dự án. Sai sót chủ quan
thường thấy khi người lập dự án, vì quá mong muốn đầu tư hoặc vì áp lực phi kinh
tế nào đó, đã thổi phồng doanh thu và/ hoặc dồn ép chi phí để có được ngân lưu
như mong muốn khiến cho hiệu quả tài chính của dự án “quá đẹp” để ngân hàng dễ
dàng chấp nhận cho vay.
Để tránh những cạm bẩy này, cán bộ thẩm định phải có kinh nghiệm và am
hiểu tình hình cụ thể của ngành sản xuất kinh doanh để ước lượng hợp lý về doanh
thu và chi phí của dự án. Đối với những dự án lớn và phức tạp cần phải có nghiên
cứu thị trường để ước lượng chính xác hơn về doanh thu. Ngoài ra, phải có chuyên
Trang 22
gia kỹ thuật để ước lượng chi phí đầu tư dự án. Nói tóm lại khi thẩm định ngân lưu
cần chú ý những cạm bẩy sau đây:
- Ước lượng không chính xác chi phí đầu tư dự án, đặc biệt là dự án lớn có
chi phí đầu tư dàn trải qua nhiều năm.
- Ước lượng không chính xác doanh thu của dự án, kể cả không chính xác
về số lượng sản phẩm tiêu thụ lẫn đơn giá bán, đặc biệt là những dự án không có
hoặc nghiên cứu thị trường không chính xác.
- Ước lượng không chính xác chi phí hàng năm của dự án, đặc biệt là đối
với những dự án được điều hành ở những công ty không có bộ máy kế toán được
quản trị tốt.
II.3. Thẩm định chi phí vốn của dự án:
II.3.1. Giới thiệu:
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư
là suất chiết khấu của dự án. Một dự án có NPV > 0 khi suất sinh lợi mang lại từ
công ty
thì chi phí sử dụng nợ và R
D
(1 - T
C
).
II.3.2.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính là chi phí mà công ty phải trả cho
việc huy động vốn cổ phần ưu đãi. Do cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi cố định vĩnh
viễn, dựa vào công thức tính định giá cổ phiếu ta có: P
0
= D
P
/ R
p
. Trong đó.
P
0:
giá cổ phiếu.
D
P:
cổ tức.
R
P:
xuất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư.
Khi huy động vốn, công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thu nhập cuả
công ty khi phát hành chứng khoán là giá bán chứng khoán trừ chi phí phát hành
gọi là P
net
suất sinh
lời của chủ sở hữu là R
E.
Ta có thể xác định R
E
dựa vào công thức định giá cổ phiếu
như sau:
D
0
(1 + g) D
1
D
1
P
0 =
----------------------- = ---------------- => R
E
= ------------ + g
R
E
– g R
E
– g
P
0
Nếu một công ty có một chứng khoán mua bán trên thị
trường, ta có thể quan sát được D
0
, P
0