Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
đề án môn học
Lý thuyết tài chính tiền tệ
Đề tài:
thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng thơng mại đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 1
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Lời mở đầu
Bớc ngoặt quan trọng trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam mà Đại hội Đảng lần thứ
VI - 1986 đã chỉ rõ. Kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Đây là bớc phát triển tất yếu của
nền kinh tế mà xuất phát là sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn theo định hớng xã hội chủ
nghĩa.
Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ quan giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, nhng
không có nghĩa là xoá bỏ tất cả những thành quả sáng tạo mà loài ngời tích luỹ đợc
thông qua chủ nghĩa t bản chúng ta có thể xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội dựa
trên cơ sở một nền kinh tế hoạt động năng động có hiệu quả, có môi trờng thuận lợi để
mọi ngời tự do sản xuất kinh doanh, làm giàu một cách chân chính. Chính đó tạo điều
kiện thực hiện công bằng xã hội. Nền kinh tế đó không phải là nền kinh tế tự cung tự
cấp tự túc gắn với chế độ bao cấp mà phải là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong sự chuyển biến chung của cả đất nớc, hệ thống ngân hàng thơng mại với vai
trò là trung tâm tiền tệ - tín dụng của toàn xã hội đã từng bớc cải cách hoạt động của
mình cho phù hợp với cơ chế mới. Với các chính sách cải cách mới, các pháp lệnh mới
về ngân hàng đã cho phép hệ thống ngân hàng thơng mại hoạt động ngày càng mở rộng
hơn về quy mô, chất lợng và hiệu quả đợc nâng cao đáng kể.
Tuy đạt đợc một số thành tựu trong việc huy động vốn và cho vay đầu t phát triển
nghiệp, các cá nhân, các tổ chức trong nền Kinh tế quốc dân. Tuy nhiên mối quan hệ
này không phải là sự dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm
thời thiếu vốn mà nó phải thông qua một cơ quan trung gian là các Ngân Hàng.Nh vậy
Ngân Hàng là một tổ chức trung gian làm nhiệm vụ huy động vốn tạm thời d thừa để
phân phối cho những nơi tạm thời thiếu vốn sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có
thể.
2.Vai trò tín dụng Kinh tế -Xã hội
Xuất phát từ bản chất của hoạt động tín dụng Ngân Hàng, huy động và cho vay
vốn tiền tệ dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi mà tín dụng Ngân Hàng bao gồm hai
nghiệp vụ chính đợc tách rời nhau rõ ràng :huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay
vốn đối với những nhu cầu đang tạm thời thiếu.
Vai trò kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng Ngân Hàng thể hiện ở chỗ
bên cạnh quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, các Ngân Hàng còn có
quan hệ tiền tệ, thanh toán với nhau. Chính các mối quan hệ này bổ sung thông tin cho
nhau, tạo điều kiện cho các Ngân Hàng kiểm soát các doanh nghiệp đợc dễ dàng hơn
trong quan hệ tín dụng.Ngân Hàng có thể biết chính xác về một doanh nghiệp nào đó
Trang 3
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
nh: tình hình tài chính, việc hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ thanh toán, số d
tiền gửi, tình hình nợ nần ...v..v..trớc khi thực hiện một quan hệ tín dụng nào đó.
3.Các nguyên tắc hoạt động tín dụng Ngân Hàng
Hoạt động của tín dụng Ngân Hàng tuân theo nhứng nguyên tắc sau:
3.1.Nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một khoảng thời gian nhất định
Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của hoạt động tín dụng Ngân Hàng.Tính chất
tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu không có nguyên tắc này hoặc nguyên tắc này không đợc thực
hiện đầy đủ. Doanh nghiệp khi thực hiện vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một
khoảng thởi gian và cam kết này phải đợc ghi đầy đủ, cụ thể trong khế ớc vay nợ.
3.2.Nguyên tắc cho vay co giá trị tơng đơng làm bảo đảm
Thực chất là nguyên tắc cho vay có thế chấp. Các giá trị tơng đơng làm đảm bảo
có thể là vật t, hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số d trên tài
những sản phẩm vật chất.
Cho vay đối với khu vực sản xuất lu thông phân phối trong các lĩnh vực thơng
nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao......và lĩnh vực hành chính sự nghiệp.
4.3.Căn cứ theo mục đích sử dụng tiền vay thì ta có những hình thức :
Cho vay mang tính chất đầu: đó là việc cung cấp vốn cho nhu cầu đầu t, phát
triến sản xuất, là hình thức bổ sung thêm nguồn vốn vào quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của ngời có nhu cầu cho vay vốn.
Cho vay mang tính chất thanh toán, chi trả những khoản chi tiêu. Đây là khoản
vay mang tính chất tạm thời trong khoảng thời gian mà doanh nghiệp cha kịp
thu tiền bạn hàng để thanh toán cho việc mua hàng hay chi trả lệ phí dịch vụ.
Đây chỉ là khoản bổ sung tạm thời giúp cho doanh nghiệp đó thanh toán các
khoản nợ nầnchứ không phải là khoản làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cho vay mang tính chất dự trữ: đây là khoản vay mà ngời có nhu cầu vay vốn
không dùng vốn vay này để mở rộng sản xuất kinh doanh mà chỉ để thanh toán
tiền hàng với thời gian dài nhằm phục vụ cho việc dự trữ hàng hóa đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục.
Trang 5
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
4.4.Căn cứ theo nghiệp vụ cho vay ta có những loại hình sau:
Cho vay theo nghiệp vụ kỳ phiếu tức là việc cho vay bằng chiết khấu kỳ phiếu
thơng mại khi các kỳ phiếu này cha đến hạn thanh toán. Hoặc thông qua các kỳ
phiếu này đảm bảo cho tiền vay, là hình thức cho vay theo nhiệm vụ cầm cố kỳ
phiếu.
Cho vay theo nghiệp vụ chứng khoán: đây là cấp phát vay kinh doanh chứng
khoán.
II.Kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam hiện nay
1.Sự tồn tại khách quan của kinh tế ngoài quốc doanh
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu và khẳng định vai trò to lớn và ph-
ơng thức kinh doanh t nhân trong việc thúc đẩy những tiến bộ của bất kỳ nền kinh tế
nào.Đó là khả năng nắm bắt nhanh nhạy với khoa học, công nghệ mới, là khả năng tiếp
ngoài quốc doanh đang từng bớc khẳng định chỗ đứng của mình trong nền kinh tế quốc
dân.
Nhờ có sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh về quy mô, số lợng,
ngành nghề, hình thức kinh doanh đã bù đắp đợc phần nào những lỗ hổng của nền kinh
tế do có sự phá sản hay thua lỗ trong hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc.Đồng
thời nó khơi dậy tiềm năng to lớn về sức sáng tạo của đội ngũ lao động trong phát triển
sản xuất tạo ra sự sống động trong nền kinh tế, thu hút đầu t nớc ngoài.
3. Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, kinh tế ngoài quốc doanh bao
gồm :các doanh nghiệp t nhân ,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
liên doanh, trang trại gia đình , hộ sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển nhanh
đóng góp ngày càng lớn vào tỷ trọng GDP của quốc gia. Sự phát triển kinh tế ngoài
quốc doanh, dới sự tác động của các cơ chế chung, bên cạnh sự tự huy động vốn của
bản thân thì vốn tín dụng Ngân hàng đầu t cho khu vực này đóng vai trò rất quan
trọng.Thông qua việc nghiên cứu hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ta
có thể biết doanh nghiệp ngoài quốc doanh có một số đặc điểm nh sau:
3.1. Trong công tác quản lý hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 7
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhứng ngời quản lý các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ cũng
đồng thời là chủ sở hữu nên họ có quyền ra những quyết định chính của doanh nghiệp.
Do hoạt động nhỏ nên ngời chủ sở hữu cũng đồng thời là ngời đầu t, vừa là ngời quản lý
nên tạo điều kiện cho họ tự do hoạt động và nắm vững hơn thực trạng của doanh
nghiệp mình để có thể đa ra những quyết định đúng và chính xác.
3.2. Những nhu cầu về vốn:
Lợng vốn yêu cầu của họ không quá lớn do đó là vốn đóng góp của một hoặc một
số ngời.Do đó mà quy mô của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng là có quy mô
vừa và nhỏ nên họ hoạt động trong lĩnh vực tơng đối nhỏ trong các ngành hoạt động
khác nhau.
4.Những mặt tích cực và hạn chế
chức tài chính thờng e ngại khi tài trợ vốn cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vì
họ có quá trình kinh doanh cha lâu, uy tín cha cao hay cha thể tạo lập khả năng trả nợ.
Do đó các doanh nghiệp thờng phải dựa vào các nguồn vốn ngoài luồng hoặc mua bán
chịu. Nh vậy mở rộng doanh nghiệp luôn gặp phải sự hạn hẹp về vốn đầu t. Mặt khác
hạn chế về vốn lại là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khó khăn khác cho các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nh công nghệ lạc hậu, trình độ lao động thấp kém, khả năng
cạnh tranh trên thị trờng thấp...vv
Thứ ba là thiếu khả năng quản lý và đặc biệt trong vấn đề lập kế hoạch dự án đầu
t. Việc lập kế hoạch tài chính, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nh: trình độ, khả năng quán lý kinh doanh của các chủ doanh
nghiệp, khả năng dự đoán dự báo của ngành, của nền kinh tế...Do vậy các doanh nghiệp
khó có thể xây dựng cho mình một kế hoạch tài chính hay phơng án kinh doanh khả thi
trong khi đó việc sử dụng các dịch vụ t vấn mang tính chuyên nghiệp thì cha có.
Trong các doanh nghiệp t nhân, đa số quản trị bằng kinh nghiệm theo cách nghĩ,
hiểu biết của riêng mình. Nhiều ngời trong số họ cha qua đào tạo trờng lớp nên ít am
hiểu về pháp luật, yếu kém về năng lực và kiến thức. Bên cạnh đó việc ghi sổ sách kế
toán trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng quá đơn giản không cập nhật,
không đầy đủ và thiếu chính xác. Do vậy việc đánh giá doanh nghiệp thông qua phân
Trang 9
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
tích tài chính (để quyết định cho vay) thực sự khó khăn đối với các ngân hàng, nhất là
trong điều kiện hiện nay.
Nh vậy thông qua việc nghiên cứu trên đây cho thấy bên cạnh những thuận lợi
những doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn có khá nhiều hạn chế tồn tại. Do vậy việc
cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh này sẽ còn gặp nhiều rủi ro gây ra
tâm lý hạn chế ngần ngại của các ngân hàng khi xem xét đến quyết định cho vay.
5. Các chính sách kinh tế xã hội đối với sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh
Khi cơ chế quản lý kinh tế đợc cải cách chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi, tiền đề khách quan cho sự phục hồi và
phát triển sôi động của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Thị trờng, đó là môi trờng
hoạt động của khu vực kinh tế này cha đợc ban hành một cách đồng bộ.
Theo dự đoán của các nhà nghiên cứu thì tình hình biến đổi tỷ trọng của các thành
phần kinh tế trong cơ cấu giá trị tổng sản lợng của nớc ta trong vòng 20 năm tới sẽ là:
kinh tế quốc dân chiếm 15%, thành phần kinh tế t bản nhà nớc chiếm khoảng 25%,
kinh tế tập thể chiếm khoảng 10%, kinh tế t bản t nhân chiếm 20%, kinh tế cá thể gia
đình khoảng 30%. Nh vậy xu hớng phát triển chung là kinh tế ngoài quốc doanh vẫn
giữ vai trò chủ đạo trong các ngành the chốt.
Một bộ phận không nhỏ của kinh tế ngoài quốc doanh sẽ liên doanh với các công
ty nớc ngoài, một bộ phận khác chuyển sang hình thức hợp doanh với các xí nghiệp cổ
phần có vốn của nhà nớc hoặc các xí nghiệp t nhân. Trong tình hình hiện nay kinh tế cá
thể có ý nghĩa chiến lợc, tình thế để giải quyết công ăn việc làm, nâng cao phần nào đời
sống nhân dân.
Tiềm năng và triển vọng của kinh tế ngoài quốc doanh còn rất lớn song sự đầu t
của Nhà nớc cho khu vực này còn cha đáng kể. Nhà nớc cần phải tăng cờng sự tổ chức
quản lý và hỗ trợ cho hoạt động của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cùng với
kinh tế nhà nớc đạt đợc những mục tiêu chung đã đề ra. Chơng trình phát triển của kinh
tế ngoài quốc doanh là chơng trình lớn có quy mô cả nớc, nó đòi hỏi phải có sự phối
hợp đồng bộ của tất cả các cấp chính quyền các ngành hữu quan. Trong đó phải kể đến
vai trò quan trọng của ngân hàng thơng mại, với t cách là một tổ chức kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng đang nắm trong tay những mạch máu lớn của nền kinh tế
Trang 11
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
III. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở
Việt Nam hiện nay
Trớc đây Ngân hàng thơng mại chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp
Nhà nớc và một số tổ chức kinh tế tập thể và một phần nhỏ các xí nghiệp ngoài quốc
doanh có bảo lãnh. Do thực hiện chủ trơng hạn chế sự dụng và thực hiện chính sách cải
tạo thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa nên không có chế độ tín dụng đối với kinh
tế t nhân cá thể. Tuy sau Nghị đinh 53 và đặc biệt sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra
đời thì hoạt động tính dụng Ngân hàng đã đợc điều chỉnh phù hợp với cơ chế thị trờng.
doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng gặp phải những khó khăn vớng mắc cần phải tháo
gỡ. Hoạt động cho vay của các Ngân hàng thơng mại đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh còn cha thực sự có hiệu quả, cha thực sự giải quyết đợc triệt để những nhu
cầu cấp bách về vốn cho những doanh nghiệp, cha thực sự hoà nhập với nhịp thở" của
các doanh nghiệp. Trên thực tế vẫn còn tồn tại rất nhiều doanh nghiệp luôn thiếu vốn
cần đợc giải quyết và những ngân hàng thơng mại luôn trong tình trạng d thừa vốn cần
đầu t, cho vay. Đây chính là yêu cầu cần phải đợc khắc phục càng nhanh càng tốt để tạo
điều kiện phát triển vững chắc nền kinh tế Việt Nam nói chung, củng cố phát huy
những tiềm năng ẩn chứa của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng.
IV hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng:
Nhìn từ khía cạnh là các trung tâm cung ứng vốn cho nền kinh tế, mà cụ thể là cho
các doanh nghiệp thì các phơng thức cấp tín dụng của Ngân hàng thơng mại có ảnh h-
ởng trực tiếp đến hiệu quả của doanh nghiệp.
Các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thơng mại với cơ cấu và tính năng cụ thể
phải phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp thì sẽ giữ vai trò lớn quyết định đến hiệu
quả sự dụng của ngời mua sản phẩm đó đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Theo tiêu chí của Ngân hàng thơng mại thế giới (World Bank) thì các Ngân hàng
thơng mại không đợc đánh giá cao khi sản phẩm của họ chủ yếu là tín dụng, tức là
Ngân hàng hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay. Đối với các Ngân hàng tiên tiến, họ
cấp tín dụng cho các doanh nghiệp với một lãi xuất đầu vào - đầu ra tối thiểu, bù lại họ
có rất nhiều nguồn thu nhập từ các dịch vụ khác, giúp cho các doanh nghiệp chuyển tải
vốn vay một cách kịp thời đúng lúc, đúng nơi và trôi chảy.
Trang 13
Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Hoạt động tín dụng này chẳng những thúc đẩy sự phát triển kinh tế ngoài ngoài
quốc doanh mà chính thông qua đó tác động trở lại, thúc đẩy đối với hệ thống ngân
hàng, đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tín dụng, thanh
toán, ngoại hối. Điều này thể hiện rõ nhất ở tỷ trọng cho vay giữa doanh nghiệp nhà nớc