Sinh thái học nông nghiệp : Hệ sinh thái nông nghiệp part 4 pot - Pdf 19

của hệ với những thay đổi môi trờng nhằm đảm bảo sự tồn tại liên tục cho hệ. Hiển
nhiên nó có liên quan chặt chẽ với các khái niệm về tính ổn định và tính chống chịu.
Sự thích nghi đảm bảo cho HSTNN có khả năng phản ứng lại những nhiễu loạn bằng
cách giữ cho hệ hoạt động và cho năng suất ở mức chấp nhận đợc. Tuy nhiên, tính
thích nghi không đồng nhất với tính chống chịu. Một hệ có tính chống chịu cao
trong một môi trờng ổn định, nhng lại thiếu khả năng biến đổi. Điều này khiến
cho tính đa dạng là một yếu tố quan trọng trong tính thích nghi; tính đa dạng cung
cấp một biên độ lựa chọn lớn để thay đổi cho phù hợp khi cần thiết.
Bảng 4. Đánh giá các tính chất HSTNN Trung du Bắc Việt Nam
(Nguồn: Lê Trọng Cúc và Rambo, 1990)
Năng suất
ổn định
Chống
chịu
Tự trị Hợp tác Công bằng
Đơn vị diện
tích cao,
đơn vị lao
động thấp
Trung
bình
Cao Trung bình Cao Trung bình

Lúa nớc
Sức kéo trâu
bò, lao
động, phân
hoá học,

lao động cao
Cao Cao Cao Thấp Cao trung
bình

Vờn nhà
Cung cấp đủ
phân
chuồng và
phân hoá
học
Hệ đa
canh và
di truyền
cao
Chu trình
dinh
dỡng, tốc
độ xói
mòn thấp
Sản phẩm
sơ cấp cho
sự tiêu thụ
của gia
đình, nhu

thu hái
Sản phẩm
thu hoạch
phụ thuộc
vào thị
trờng
ngoài
Hộ gia đình
quản lý
Giá đầu t cơ
bản kiến
thiết đồi chè
cao Đồi sắn
Đơn vị diện
tích thấp,
đơn vị lao
động cao
Cao Thấp Cao Thấp Cao
Cho sản
lợng cao
trên đất tốt,
đất đồi xói
mòn
ít có vấn
đề sâu
bệnh, sản
lợng ổn
Đồi cọ
Cây lâu
năm
Xói mòn
làm giảm
chất dinh
dỡng
Sản phẩm
hạn chế thị
trờng
Hộ gia đình
quản lý
Chỉ có một
số hộ gia
đình có đất
trồng cọ
thích hợp
Đơn vị diện
tích thấp,
đơn vị lao
động cao
Cao Trung bình Thấp Thấp Thấp Cây
nguyên
liệu giấy
Công lao

đất và lao
động để
trồng cây
Đơn vị diện
tích thấp,
đơn vị lao
động trung
bình
Thấp Trung bình Trung bình Thấp Thấp

Chăn nuôi
gia súc
Thu lợm
thức ăn và
chăm sóc
trâu bò là
công việc
nặng nhọc ở
nơi đất đai
hạn chế
Nguy cơ
đối với
bệnh tật
và thiếu
thức ăn
cao
Chăn thả
quá mức
làm giảm
nguồn thức

Hệ xã hội đợc hình thành trên cơ sở các yếu tố: dân số, khoa học-kỹ thuật,
phong tục tập quán, tín ngỡng, văn hóa, chuẩn mực đạo đức, thể chế và cơ cấu xã
hội (xem chơng I).
Những mối quan hệ tơng tác giữa hệ xã hội và hệ sinh thái thể hiện dới dạng
năng lợng, vật chất và thông tin giữa hệ xã hội và hệ sinh thái. Những dòng vật
chất này ảnh hởng đến cơ cấu và chức năng của từng hệ thống. Ví dụ, hệ xã hội
cần dòng năng lợng từ hệ sinh thái dới dạng thức ăn cho con ngời, nhiên liệu
cho đun nấu và các hoạt động sản xuất khác. Những dòng vật chất này có ảnh hởng
đến dân số và sự phân bố dân c. Đến lợt mình, hệ xã hội lại đa dòng vật chất vào
hệ sinh thái dới dạng chất thải và các chất gây ô nhiễm. Các chất thải này ảnh
hởng đến sự cấu thành sinh học của hệ sinh thái, và rồi hệ sinh thái lại ảnh hởng
đến nguồn năng lợng và vật chất đợc đa vào hệ xã hội. Do đó, mối quan hệ giữa
hệ sinh thái và hệ xã hội là mối quan hệ biện chứng mà trong đó sự thay đổi của hệ
thống này ảnh hởng đến cấu trúc và chức năng của hệ thống khác.
Dân số và cấu trúc dân số là những yếu tố cực kỳ quan trọng trong tác động của
hệ xã hội đối với hệ sinh thái. Dân số đông và mật độ dân số cao gây tác động đến
môi trờng mạnh mẽ hơn dân c ít và tha thớt.

Hệ sinh thái nông nghiệp

Vật chấ
t
Năng lợng
Thông tin
Cây trồng
vật nuôi
Sâu hại
Nớc
Đ
ất

trọng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ giữa con ngời và môi trờng. Cùng số
dân nh nhau, nhng sẽ gây ra những tác động khác nhau đến hệ sinh thái, điều này
hoàn toàn phụ thuộc vào các thể chế xã hội.
Mặc dù các yếu tố kinh tế xã hội không phải là thành phần hay đối tợng
nghiên cứu của sinh thái học nông nghiệp nhng do mối liên hệ qua lại mật thiết
giữa hệ thống xã hội và hệ sinh thái nên chúng ta không thể chỉ đề cập đến hệ sinh
thái nông nghiệp một cách đơn lẻ trong các chơng trình phát triển. Để nâng cao
năng suất cây trồng, vật nuôi trong trạng thái ổn định thì ngoài việc vận hành các hệ
sinh thái nông nghiệp hoạt động theo các nguyên lý sinh thái học vấn đề cần thiết
còn đặt ra là hệ thống này vận hành phù hợp với quy luật kinh tế xã hội của địa
phơng.
Tóm tắt Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái do con ngời tạo ra và duy trì dựa trên cơ sở các qu
y
lu

t
khách quan của t

nhiên, với m

c đích thoả mãn nhu cầu nhiều m

g
hệ sinh thái
không khép kín trong chu chuyển vật chất, cha cân bằng. Bởi vậy, các HSTNN đ

c du
y
trì tron
g

s

tác đ

n
g
thờn
g
xu
y
ên của con n
g
ời để bảo vệ hệ sinh thái mà con n
g
ời đã t

o ra và cho là
hợp lý. Nếu không, qua diễn thể tự nhiên, nó sẽ quay về trạng thái hợp lý của nó trong tự nhiên.

HSTNN là một hệ thốn
g

thu

n l

i nhất cho quan sát và phân tích là hệ sinh thái ru

n
g

y
trồn
g
. Các khu đồn
g
ru

n
g
sẽ thuộc cùng một hệ sinh thái nông nghiệp nếu đặc tính đất đai và chế độ quản l
ý
tơn
g
t

nhau.
Những khu vực lớn hơn, bao
g
ồm nhiều nhiều ru

n

g
điều kiện
vật t, công nghệ và ảnh hởng cụ thể bởi chính sách quốc gia và thị trờng trong khu vực.

HSTNN có 6 đặc tính quan trọng thờng đợc sử dụng để phân tích, so sánh
g
iữa các HSTNN với
nhau, đó là: tính năng suất, tính ổn đ

nh, tính chốn
g
ch

u, tính t

tr

, tính côn
g
bằn
g
và tính h

p tác.
Ngoài ra, gần đây hai đặc tính khác là tính đa dạng và tính thích nghi cũng đang đợc quan tâm.

Hoạt động trao đổi vật chất và năng lợng trong hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm 2 quá trình
chính:
(
i

suất thứ cấp
(
sản phẩm chăn nuôi
)
của khối chăn nuôi. Tron
g
năn
g
suất thứ cấp th

c ra
phải tính cả sự tăng dân số và tăng trọng lợng của con ngời.

Hệ sinh thái nôn
g
n
g
hiệp chỉ bao
g
ồm các thành phần t

nhiên nh đất, nớc, câ
y
trồn
g
, v

t nuôi và
đ



i nh thể chế, chính sách, văn hoá, t

p quán canh
tác, thị trờng, v.v Cả hai hệ thốn
g

y
làm thành m

t hệ thốn
g
mới, đó chính là hệ thốn
g
nôn
g
n
g
hiệp. Vì v
ậy
, khi n
g
hiên cứu phát triển nôn
g
n
g
hiệp cần xem hệ sinh thái nôn
g
n
g

Developing countries. ACIAR, Canberra, Australia.

Joy Tivy, 1990.
Agricultural Ecology. Longman Group Publisinh House.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status