Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm Quản lý Bay miền Bắc - pdf 27

Download miễn phí Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm Quản lý Bay miền Bắc



 
Phần I 1
Lịch sử phát triển của nghành hàng không và quản lý bay Dân dụng Việt Nam 1
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM 1
II. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ BAY VIỆT NAM 3
1.Tính chất và vai trò của quản lý bay 3
2. Cơ cấu tổ chức của quản lý bay Việt Nam 3
3. Nội dung cụ thể của công tác quản lý bay: 5
4. Hệ thống quản lý bay hiện tại của Việt Nam 5
5.Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật trong công tác quản lý không lưu 7
6. Mô hình hệ thống quản lý không lưu mới . 7
PHẦN 2 8
TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN , DẪN ĐƯỜNG , GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU (CNS/ATM) 8
I. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC: 8
2. Hệ thống thông tin di động hàng không (AMC) 12
II. HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG PHỤ TRỢ - NAVIGATION 17
1.Giới thiệu các hệ thống dẫn đường 17
2. Các thiết bị dẫn đường 18
III. HỆ THỐNG GIÁM SÁT 25
1. Tổ chức hệ thống radar giám sát của quản lý bay Việt Nam 25
2. Radar sơ cấp PSR (Primary Surveilance Radar) 26
3. Radar thứ cấp SSR ( Secondary Surveilance Radar) 27
4. Tổ chức hệ thống giám sát trong tương lai 28
PHẦN III 29
GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ THÔNG TIN TẠI ACC HÀ NỘI – MẠNG THÔNG TIN VỆ TINH CỦA HKDDVN 29
I.MỘT SỐ THIẾT BỊ THÔNG TIN TẠI ACC HÀ NỘI 29
1. Máy thu phát VHF Exicom 9000 (New Zealand) 29
2. Thiết bị viba số AWA (úc) 29
3. Thiết bị ghi âm đa kênh 29
4. Chuyển mạch thoại tự động DENRO (Mỹ) 29
II. KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN VỆ TINH CỦA HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 30
1.Nguyên tắc hoạt động của hệ thống thông tin vệ tinh tại ACC Hà Nội 30
2. Tổ chức mạng thông tin vệ tinh của Hàng Không Việt Nam 33
3. Sơ đồ kết nối các kênh thoại và số liệu dùng trong mạng thông tin vệ tinh của Hàng không Việt Nam 33
a) Kênh số liệu radar 1 34
III. PHƯƠNG HƯỚNG THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP 35
1. Đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA kiểu SCPC 35
2. cách truy nhập theo yêu cầu DAMA ( Demand-Assigned Multiple Access) 36
3. Cấu trúc trạm TES 36
Lời kết 40
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


c trong phạm vi cách sân 45 km.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống :
Tần số : VHF 118-136 MHz , khoảng cách giữa các tần số 50 KHz , 25 KHz và 125 KHz .
Công suất cực đại : 200 W (dùng cho đường dài)
30W , 50W (dùng cho tại sân)
*Nhận xét : Việc liên lạc bằng VHF có cự ly hạn chế do phải truyền sóng trong tầm nhìn thẳng và do địa hình và thời tiết . Trong tương lai việc truyền dữ liệu bằng VHF (hay HF) được sử dụng ngày càng nhiều thay cho truyền thoại vì nó làm giảm tắc nghẽn , tăng khả năng liên lạc. Trước mắt sử dụng truyền dữ liệu theo cách hướng ký tự ( tiêu chuẩn ARINCE 622) sau đó chuyển sang định hướng bit ( hoà mạng ATN). Các tổ hợp VHF tương lai vừa có khả năng truyền dữ liệu vừa sẵn sàng truyền thoại khi cần .
* Hệ thống thông tin dịch vụ tại sân tự động :
Hệ thống này cung cấp cho máy bay các thông tin về thời tiết , trạng thái hoạt động của hệ thống an toàn hàng không .
Các chỉ tiêu kỹ thuật :
Tần số VHF :118-136 MHz
Công suất cực đại : 50W .
* Hệ thống thông tin dịch vụ đường dài:
Hệ thống này cung cấp cho máy bay các thông tin mang tính cập nhập về điều kiện của các phi cảng như thời tiết, trạng thái hoạt động của hệ thống dẫn đường .
Các chỉ tiêu kỹ thuật :
Tần số VHF : 118-136 MHz
Công suất cực đại : 50W .
* Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn :
Hệ thống này được sử dụng để liên lạc giữa các trung tâm QLB và thông tin không địa tại những nơi liên lạc sóng VHF không với tới được . Ngoài ra hệ thống này còn cung cấp dịch vụ cho các đội tìm kiếm mặt đất với máy bay gặp nạn .
b. Hệ thống thông tin liên lạc sóng ngắn HF :
Dùng cho liên lạc giữa các trung tâm quản lý bay và liên lạc không/ địa tại những nơi liên lạc VHF không phủ tới được còn liên lạc vệ tinh chưa có . Mỗi vùng sử dụng một tần số theo quy định của ICAO . Việt Nam như đã nói ở trên thuộc SEA-2 và tần số phát sóng là 8942 KHz ( điều chế AM).
c. Hệ thống liên lạc vệ tinh :
Hệ thống vệ tinh lưu động hàng không AMSS cung cấp đường truyền thoại và số liệu .
AMSS gồm 3 thành phần chính :
Trạm vệ tinh mặt đất (GES)/ với tiêu chuẩn trạm A/B/C/D.
Trạm vệ tinh trên máy bay (AES) với 4 loại từ 1 đến 4.
Vệ tinh địa tĩnh SAT (vệ tinh không gian ) sử dụng INMARSAT .
Băng tần : giữa GES và SAT là băng C (4/6 GHz)
giữa AES và SAT là băng L (1.5/1.6 GHz)
Phải sử dụng bốn kênh khi liên lạc hai chiều bằng vệ tinh vì mỗi kênh chỉ truyền thông tin theo một chiều duy nhất .
Kênh P : cho liên lạc dữ liệu kiểm soát và phát tín hiệu báo gọi chiều từ mặt đất lên máy bay . Là loại kênh TDM , có hai loại chính là kênh PSME dùng để kiểm tra hệ thống và PD dùng để truyền số liệu .
Kênh R : truy nhập ngẫu nhiên ( ALOHA) , cho liên lạc dữ liệu , phát tín hiệu báo gọi chiều từ máy bay xuống mặt đất .Thông tin kiểu burst . Thường việc thiết lập hai kênh T và C được thông qua 2 kênh R và P.
Kênh C : thiết lập qua kênh R là kênh chế độ mạch Circuit cho liên lạc thoại hay dữ liệu song công một cho chiều lên và một cho chiều xuống .Đôi tần số kênh C thiết lập lại các kênh tần số dữ liệu của trạm mặt đất GES.
Kênh T : kênh đa truy nhập theo thời gian (TDM) sử dụng cho liên lạc thời lượng dài (điện văn dài) chiều từ máy bay xuống mặt đất . Khi kênh được thiết lập trạm phát của máy bay gửi dữ liệu vào trong các khe thời gian được thiết lập nhờ trạm mặt đất . Kênh T chỉ cho phép vài ba máy bay cùng sử dụng.
Hệ thống thông tin vệ tinh có một số ưu điểm chính sau :
Tầm phủ sóng rộng .
Dung lượng thông tin lớn .
Độ tin cậy cao ,chất lượng cao .
Mềm dẻo,linh hoạt, đa dịch vụ.
Ngoài các thiết bị thu phát thực hiện thông tin trực tiếp với máy bay còn có các hệ thống thông tin phụ trợ khác như :các phương tiện truyền dẫn , các tổ hợp xử lý , các thiết bị đầu cuối , hệ thống điều khiển từ xa máy thu phát vô tuyến điện, đồng hồ chuẩn , máy ghi âm
d. Tổ chức hệ thống AMC trong ACC:
Trong từng ACC các phương tiện thông tin VHF/AM phải được tổ chức để kiểm soát hết vùng trách nhiệm . Trong mỗi vùng trách nhiệm của mỗi đường VHF kiểm soát đường dài phải có ít nhất một tần số công tác ( trong dải 118-137 MHz) và một tần số khẩn 121,5 MHz , trên mọi tần số phải có thiết bị sự phòng 100%.
Các phương tiện HF/SSB phải bao trùm sang các vùng FIR kế cận để thực hiện chuyển giao thông báo bay . Việt Nam nằm trong vùng thông báo bay SEA-2 theo phân chia của ICAO nên việc chọn tần số phải theo quy định của vùng này , phải có ít nhất 2 tần số công tác và thiết bị dự phòng trên mỗi tần số là 100%.
e. Tổ chức hệ thống AMC trong APP :
Sử dụng cách truyền sóng VHF/AM . Tổ chức kiểm soát hết vùng trách nhiệm , phân chia tần số điều hành đến , tần số điều hành đi , tần số khẩn , dự phòng thiết bị trên mỗi tần số là 100%.
g. Tổ chức hệ thống AMC trong vùng TWR:
Trong vùng TWR phải tổ chức hai hệ thống thông tin lưu động hàng không:
Hệ thống thông tin liên lạc với máy bay dùng thiết bị thu phát VHF/AM có một tần số công tác (dự phòng thiết bị 100%) và một tần số khẩn 121,5 MHz .
Hệ thống thông tin lưu động liên lạc thoại điều hành các phương tiện lưu động trên mặt đất ở khu vực sân bay , dùng VHF/FM .
*Nhận xét : trong tương lai thông tin đối không sẽ là :
Các đường truyền số liệu / thoại kỹ thuật số thông qua hệ thống vệ tinh lưu động hàng không (AMSS) cho hầu hết các vùng trời . Đối với các vùng cực thì trước mắt vẫn duy trì thoại HF không địa cho đến khi thay được bằng thông tin vệ tinh .
Liên lạc số liệu / thoại bằng VHF sẽ tiếp tục được sử dụng trong các vùng trung cận và các vùng khác trên đất liền .
Có thể dùng đường truyền dữ liệu bằng radar thứ cấp mode S cho dịch vụ không lưu ở vùng trời có mật độ cao .
Tóm lại hệ thống thông tin mới sẽ gồm 4 yếu tố chính là : hệ thống thông tin vệ tinh lưu động hàng không (AMSS), đường truyền dữ liệu VHF (có thể có cả HF), đường truyền dữ liệu radar thứ cấp mode S , mạng viễn thông hàng không (ATN) .
II. Hệ thống dẫn đường phụ trợ - Navigation
Dẫn đường là hướng dẫn và điều khiển cho các mục tiêu chuyển động theo đúng quỹ đạo và đường bay đã vạch ra .
Trong hàng không dân dụng trên lộ trình bay tương ứng với các vị trí ,khoảng cách nhất định người ta có đặt các thiết bị phụ trợ dẫn đường là các đài NDB,VOR,DVOR,DME phát sóng VHF . Mỗi đài như vậy phát sóng ra một tần số riêng biệt và kiểm soát viên không lưu phải liên tục thông báo cho phi công biết vị trí của đài dẫn đường kế tiếp mà máy bay sẽ đi qua . Máy thu đặt trên máy bay có nhiệm vụ tự động chuyển tần số thu cho đúng tần số phát của đài dẫn đường và định hướng theo đài đó để tiếp tục lộ trình yêu cầu .
Hệ thống dẫn đường N (Navigation) được thực hiện bằng nhiều phương pháp kỹ thuật, tương thích với yêu cầu và điều kiện của hành trình bay. Đặc trưng cơ bản có các loại hình sau : dẫn đường xa, dẫn đường gần, dẫn đường tiếp cận và hạ cánh.
1.Giới thiệu các hệ thống dẫn đường
a. Hệ thống dẫn đường xa
Thích hợp với hành trình đường dài cung cấp cho m
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status