1
TIÊU CHẢY NHIỄM TRÙNG CẤP TÍNH
1. Đại cương
- Ỉa chảy được định nghĩa một cách đơn giản là sự bài thải rất nhanh chất phân
quá lỏng so mức bình thường, hay nói cách khác là sự bài thải phân và nước
quá mức bình thường (trên 300 g/ngày). Mức độ nặng của ỉa chảy liên quan
đến nguy cơ mất nước, nhất là ở người già và trẻ em.
- Ỉa chảy nhiễm trùng cấp tính là tình trạng phổ biến đứng hàng thứ 2 sau
nhiễm trùng hô hấp trên cấp tính. Ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, ỉa
chảy nhiễm trùng cấp tính không chỉ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh tật
mà còn là nguyên nhân chính gây tử vong. Bệnh có thể tản phát hoặc gây thành
dịch.
- Tình trạng này gặp chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi, nhất là ở các nước đang phát
triển, liên quan đến điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, nguồn cung
cấp nước, mật độ dân cư đông đúc, nghèo đói và các vấn đề chăm sóc giáo dục
sức khoẻ cộng đồng.
- Việc chẩn đoán căn nguyên ỉa chảy nhiễm trùng cấp tính nhiều khi gặp khó
khăn do hạn chế về phương tiện xét nghiệm.
2
- Biện pháp hàng đầu để xử trí bệnh là bồi phụ nước và điện giải. Tuỳ theo căn
nguyên gây ra mà điều trị đặc hiệu phù hợp.
2. Tác nhân gây bệnh
- Virus: Rotavirus, virus Norwalk, các Adenovirus.
- Vi khuẩn: các trực khuẩn Gram âm đường ruột, tụ cầu sinh độc tố ruột
- Ký sinh trùng: Giardia, Entamoeba, giun lươn
3. Cơ chế bệnh sinh
3.1. Nhắc lại về sinh lý
- Bình thường trong ống tiêu hoá của người trưởng thành có khoảng 9 lít dịch:
+ 2 lít do thức ăn
+ 7 lít do sự bài tiết của ống tiêu hoá
ruột của tụ cầu
+ Các độc tố này hoạt hoá adenylcyclase dẫn đến tăng nồng độ AMP
(hoặc GMP) vòng nội bào gây tăng tiết dịch chứa natri và clo vào lòng
ruột.
+ Các độc tố không phá huỷ cấu trúc tế bào biểu mô ruột. Ỉa chảy phân
có nhiều nước, không có bạch cầu hoặc hồng cầu trong phân. Không sốt
hoặc sốt nhẹ nhưng nguy cơ mất nước rất cao. Ỉa chảy hết sau 3-5 ngày.
- Rối loạn chức năng hấp thu: ỉa chảy do virus hoặc ỉa chảy xâm nhập.
+ Tác nhân gây bệnh tấn công phá huỷ cấu trúc và chức năng tế bào biểu
mô ruột
+ Ỉa chảy virus: do Rotavirus, virus Norwalk Sự phá huỷ cấu trúc biểu
mô ruột chỉ khu trú ở phần ruột non. Ỉa chảy phân nhiều nước nhưng đôi
khi có kèm theo nhầy và máu.
+ Ỉa chảy xâm nhập: thường ở vùng hồi-đại tràng. Cấu trúc biểu mô bị
phá huỷ nghiêm trọng. Phân thường có nhầy, nhiều bạch cầu đa nhân,
đôi khi có máu. Có sốt. Bên cạnh căn nguyên do vi khuẩn (Shigella,
Salmonella, E. coli, Campylobacter, Yersinia) còn gặp do ký sinh trùng
(Giardia, Entamoeba, Cryptosporidium)
4. Các hội chứng lâm sàng chính
5
4.1. Hội chứng lỵ
- Bệnh cảnh xuất hiện khá đột ngột
- Sốt 39-40
0
C
- Nôn
- Đau bụng lan toả, đau quặn từng cơn và mót rặn liên tục
- Phân có nhầy máu, đôi khi có mủ
4.2. Hội chứng ỉa chảy kiểu tả
- Xuất hiện đột ngột tiến triển nhanh
trứng ký sinh trùng
+ Cấy phân tìm vi khuẩn hoặc nấm gây bệnh
+ Ở các cơ sở có điều kiện có thể tìm kháng nguyên mầm bệnh trong
phân như phản ứng ngưng kết latex tìm Rotavirus
- Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể: ít có giá trị trong giai đoạn cấp.
- Nội soi đường tiêu hoá: soi trực tràng, đại tràng sig-ma hoặc soi đại tràng toàn
bộ trong những trường hợp nghi viêm trực tràng, viêm đại tràng
6. Những căn nguyên thường gặp
6.1. Nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm:
- Rất hay gặp, gặp cả ở những nước có đời sống cao.
- Do ăn uống phải thực phẩm nhiễm vi khuẩn hoặc độc tố vi khuẩn.
- Thường phát hiện thấy cả chùm trường hợp bệnh như một gia đình, một tập
thể ở trường học, cơ quan
6.1.1. Nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm do Salmonella:
- Hay gặp nhất
8
- Liều gây nhiễm từ 10
5
vi khuẩn trở lên.
- Ủ bệnh 12-36 giờ sau ăn thực phẩm sống hoặc nấu chưa chín, nhất là trứng
gia cầm.
- Khởi phát đột ngột với ỉa chảy phân lỏng, khẳm, kèm theo sốt cao có thể tới
39-40
0
C, đau đầu, nôn và đau bụng. Các triệu chứng kéo dài 2-3 ngày rồi hết
nhanh chóng.
- Chẩn đoán dựa vào cấy phân. Chẩn đoán dịch tễ học cần xác định mầm bệnh
trong mẫu thực phẩm.
- Điều trị kháng sinh không thay đổi nhiều diễn biến lâm sàng mà ngược lại còn
kéo dài thêm thời gian mang vi khuẩn. Tuy nhiên, ở bệnh nhân có cơ địa suy
- Bệnh cảnh lâm sàng là hội chứng lỵ điển hình
- Điều trị kháng sinh giúp rút ngắn thời gian bị bệnh. Thường dùng acid
nalidixic hoặc các quinolone trong 5 ngày.
6.2.2. Bệnh do Escherichia coli
- Ba loại E. coli gây bệnh theo cơ chế xâm nhập:
+ EIEC (Entero invasive E. coli)
+ EPEC (Enteropathogenic E. coli)
+ EHEC (Enterohemorrhagic E. coli)
- Bệnh cảnh lâm sàng là ỉa chảy có hội chứng lỵ. Ngoài ra có thể có các biến
chứng khác như hội chứng tán huyết urê máu cao, xuất huyết tiêu hoá
- Nên dùng kháng sinh sớm như nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm do
Salmonella.
6.2.3. Bệnh do Yersinia
- Yersinia enterocolitica phát triển thuận lợi ở nhiệt độ thấp.
11
- Bệnh do nhiễm vi khuẩn này trong thực phẩm bảo quản lạnh.
- Bệnh cảnh lâm sàng là ỉa chảy có sốt và đau hố chậu phải. Có thể có vãng
khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn huyết.
- Sau khi nhiễm có thể có hồng ban nút hoặc viêm khớp.
- Chẩn đoán ở giai đoạn ỉa chảy dựa vào cấy phân. Chản đoán huyết thanh để
phát hiện các thể biểu hiện ngoài ống tiêu hoá.
- Điều trị kháng sinh cho các thể nặng, dùng quinolone toàn thân. Vi khuẩn
kháng tự nhiên với ampicillin và các cephalosporin thế hệ I.
6.2.4. Bệnh do Campylobacter jejuni
- Nhiễm hay xảy ra ở trẻ em trong điều kiện vệ sinh kém.
- Nguồn nhiễm đặc biệt ở trong thịt gia cầm.
- Sau ủ bệnh 1-3 ngày, bệnh nhân sốt và ỉa chảy, phân thường có máu kèm theo
đau bụng.
- Diễn biến thường lành tính.
- Điều trị bằng kháng sinh nhóm macrolid
ampicillin và các cephalosporin.
6.5. Ỉa chảy do virus
- Rotavirus
+ Thường gây ỉa chảy ở trẻ em 6 tháng đến 3 tuổi.
+ Ỉa chảy có sốt, phân đôi khi có nhầy và máu. Thường nôn nhiều, đặc
biệt nôn trước khi có ỉa chảy.
+ Lành bệnh sau 2-5 ngày
+ Chẩn đoán nhanh bằng ELISA hoặc ngưng kết latex với bệnh phẩm
phân.
- Virus nhóm Norwalk: ỉa chảy thời gian ngắn, lành tính, sốt nhje hoặc không.
- Các Adenovirus: hay gây ỉa chảy ở trẻ em.
14
6.6. Ỉa chảy ở bệnh nhân nhiễm HIV (xem bài Chẩn đoán và điều trị
HIV/AIDS).
7. Nguyên tắc xử trí:
7.1. Đánh giá và xử trí tình trạng mất nước
- Phải đánh giá ngay và kịp thời xử trí tình trạng mất nước khi bệnh nhân đến
viện và song song với việc tìm căn nguyên gây bệnh.
- Mức độ mất nước:
Các dấu hiệu Mất nước độ I Mất nước độ II Mất nước độ III
Lượng nước mất
5% trọng lượng
cơ thể
7-8% trong lượng
cơ thể
> 10% trọng
lượng cơ thể
Khát nước ít vừa nhiều
Tình trạng da bình thường khô
nhăn nheo, mất
- Điều trị dự phòng khi ở trong vùng có dịch’
BSCKII Nguyễn Minh Hà