Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ Thông Quốc Tế Việt Nam
Trường Phổ Thông Quốc Tế Việt Nam
Bộ môn: Ngữ Văn
Bộ môn: Ngữ Văn
o0o
GIÁO VIÊN: NĂM HỌC 201
NĂM HỌC 201
4
4
- 201
- 201
5
5
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
1
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
2
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn : / / 201
Ngày dạy : / / 201
Tiết số :
Lớp :
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm
từ “tổng quan”.
+ GV: Em hiểu thế nào về hai từ
“tổng quan”?
+ HS: phát biểu.
+ GV: Chốt lại: Tống quan: cách nhìn
nhận, đánh giá một cách bao quát nhất
về những nét lớn của nền văn học Việt
Nam.
+ GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu
trong bài học.
+ HS: đọc 3 dòng đầu SGK " Trải
qua………… tinh thần ấy".
+ GV : nhấn mạnh lại ý chính
Dân tộc ta sáng tạo:
o Giá trị vật chất
o giá trị tinh thần
Văn học Việt Nam là minh chứng
cho giá trị tinh thần ấy. Tìm hiểu nền
văn học là khám phá giá trị tinh thần
của dân tộc.
* Hoạt động II:
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK.
+ HS: Đọc phần 1 về văn học dân gian
- Thao tác 1:
+ GV: Văn học Việt Nam bao gồm
mấy bộ phận lớn?
+ HS : Trả lời theo SGK
+ Thơ ca dân gian;
+ Sân khấu dân gian
+ GV: Theo em, văn học dân gian có
những đặc trưng là gì?
+ HS thảo luận và trả lời.
+ GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể,
+ Tính truyền miệng
+ Tính thực hành: gắn bó với các
sinh hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần Văn học viết.
+ GV: Em hiểu như thế nào là văn học
viết? Nó khác với văn học dân gian
như thế nào?
+ HS: Nêu ra cách hiểu.
+ GV: Chốt lại.
2. Văn học viết:
- Khái niệm:
+ Là sáng tác của tri thức , được ghi
lại bằng chữ viết.
+ Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu
ấn tác giả.
+ GV: Nêu vài tác phẩm văn học viết
bằng chữ Hán, Nôm đã học ở THCS?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Nền văn học viết của ta đã sử
dụng những thứ chữ nào?
+ GV: Văn học Trung đại có gì đáng
chú ý về chữ viết?
+ HS: Trả lời.
II. Quá trình phát triển của văn học
viết Việt Nam:
Có ba thời kì phát triển:
1. Văn học trung đại:
- Viết bằng chữ Hán, Nôm
+ GV: Văn học Trung đại chịu sự ảnh
hưởng của nền văn học nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh
hưởng văn học Trung Quốc?
- Ảnh hưởng: nền văn học trung đại
Trung Quốc.
(Vì triều đại phong kiến phương Bắc
xâm lược nước ta) lí do quyết định
nền văn học chữ Hán, Nôm
+ GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác giả
tiêu biểu của văn học trung đại.
+ HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
+ GV: Yêu cầu học sinh gạch chân
trong sách giáo khoa.
- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :
(SGK trang 7)
+ GV bổ sung thêm ví dụ.
+ GV bình luận: Như vậy, từ khi có
chữ Nôm, nền VHTĐ có những thành
tựu rất đa dạng, phong phú.
tinh thần nhân đạo, hiện thực,
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và
dân chủ hóa của văn học trung đại.
TIẾT 2
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần 2 SGK trang 8
2. Văn học hiện đại:
+ GV diễn giảng về tên gọi “văn học
hiện đại”: Vì nó phát triển trong thời
kì hiện đại hoá của đất nước và tiếp
nhận sự ảnh hưởng của nề văn học
Phương Tây.
- Có mầm móng từ cuối thế kỉ XX
- Viết bằng chữ quốc ngữ chủ yếu.
+ GV: Văn học thời kì này chưa làm
mấy giai đoạn? Có đặc điểm gì? Kể
tên tác gia, tác phẩm tiêu biểu?
+ HS: Trả lời.
- Có 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm
1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạo của văn
học hiện đại, tiếp xúc văn học Châu Âu
.
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ
có nhiều công chúng.
+ Tác gia, tác phẩm tiêu biểu: (SGK)
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
7
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
+ GV: Từ 1975 đến nay văn học có
điểm gì nổi bật?
+ HS: Trả lời.
d) 1975 đến nay:
- Các nhà văn Việt Nam Phản ánh
sâu sắc công cuộc xây dựng CNXH, sự
nghiệp công nghiệp hóa đất nước, vấn
đề mới mẻ của thời đại, hội nhập quốc
tế.
+ GV: Mảng đề tài của văn học giai
đoạn này là gì?
+ HS: Trả lời.
- Mảng đề tài của văn học:
+ Lịch sử và cuộc sống, con người
trong xây dựng nền kinh tế thị trường
theo hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranh
chống Pháp và Mỹ hào hùng với nhiều
bài học
+ GV: Thể lọai Văn học Việt Nam từ
thế kỉ XX đến nay có gì đáng chú ý?
+ HS bàn luận và trả lời.
- Thể lọai:
+ Thơ, văn xuôi quốc ngữ có ý nghĩa
mở đầu.
+ Công cụ hiện đại hóa về thơ,
truyện 1930.
+ Thơ mới, tiểu thuyết….
Đạt những thành tựu lớn.
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét và chốt lại
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý
tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với thế giới tự nhiên được thể hiện như
thế nào trong văn học hiện đại? Cho ví
dụ.
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét giảng thêm.
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên
nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước,
cuộc sống, lứa đôi.
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
9
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu mối quan hệ thứ 2.
+ HS đọc phần 2 sgk/ 11
+ GV: Mối quan hệ giữa con người
với quốc gia dân tộc được thể hiện như
thế nào? Cho ví dụ?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét giảng thêm.
2. Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hình thành
hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làng
xóm , căm ghét xâm lược ;
+ HS đọc phần 4 sgk/ 12, 13
+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh ý
thức bản thân như thế nào?
4. Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫu
người lý tưởng liên quan đến cộng
đồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cống
hiến).
+ Hoặc con người cá nhân (hướng
nội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnh
phúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trần
thế)
+ GV: Em hãy nêu những tác phẩm
thể hiện hai mẫu người này?
- Ví dụ: SGK
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
10
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
+ HS cho ví dụ
+ GV: Xu hướng của văn học Việt
Nam là gì khi xây dựng mẫu người lý
tưởng?
=> Xu hướng chung: Xây dựng đạo lý
làm người với những phẩm chất tốt đẹp
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
tổng kết.
+ GV: Các em rút ra điều gì thông qua
bài học này?
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn : / / 201
Ngày dạy : / / 201
Tiết số :
Lớp :
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN
NGỮ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về
các nhân tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích,
phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi
nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
CÂU HỎI:
thế nào?
+ HS: Trả lời, GV ghi nhận.
+ GV : Chính vì có vị thế khác nhau
như thế nên ngữ giao tiếp của học như
thế nào?
+ HS trả lời: ngôn ngữ giao tiếp khác
nhau:
o Vua : nói với thái độ trịnh trọng
o Các bô lão: xưng hô với thái độ
kính trọng.
+ GV : Trong hoạt động giao tiếp này,
các nhân vật giao tiếp đổi vai cho nhau
như thế nào?
+ HS: Trả lời, GV ghi nhận và chốt lại.
+ GV: Người nói và người nghe đã
tiến hành những hoạt động tương ứng
nào?
+ HS nêu
+ GV kết luận.
+ GV: Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm mấy quá
trình?
+ HS: có hai quá trình:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
+ GV: Em hãy cho biết hoạt động
I. Khái niệm:
1. Tìm hiểu văn bản 1:
a. Nhân vật giao tiếp:
vào nội dung gì? Đề cập đến vấn đề gì?
+ HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và
trả lời.
+ GV chốt lại từ ý kiến trả lời của học
sinh.
+ GV : Từ đó em thấy cuộc giao tiếp
này nhằm hướng vào mục đích gì?
Mục đích đó có đạt được hay không?
+ HS: Trả lời cá nhân.
+ GV : Chốt lại vấn đề qua câu hỏi:
o Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
o Một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ
gồm có những yếu tố nào?
+ HS: Trả lời cá nhân:
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động
diễn ra giữa mọi người trong xã hội,
được tiến hành chủ yếu bằng phương
tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm
trao đổi thông tin, thể hiện tình cảm,
thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để tiến
hành một hành động nào đó.
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
- Nhân vật giao tiếp.
- Hoàn cảnh giao tiếp.
- Nội dung và mục đích giao tiếp.
- Phương tiện giao tiếp.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
phân tích ngữ liệu 2: Bài "Tổng quan
về VHVN".
độ cao hơn.
o Người đọc thuộc lớp trẻ, trình độ
thấp.
+ GV: Hoạt động giao tiếp ấy diễn ra
trong hoàn cảnh nào ?
+ HS: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,
chương trình của nhà trường.
+ GV: Nội dung giao tiếp? Về đề tài
gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản
nào?
+ HS: Lần lượt trả lời:
+ GV: Mục đích giao tiếp ở đây là gì
(Xét về phía người viết và người đọc)?
+ HS: phát biểu cá nhân
+ GV: Phương tiện ngôn ngữ và cách
tổ chức văn bản như thế nào?
+ HS: Dùng thuật ngữ văn học, với
văn phong khoa học có bố cục rõ, chặt
chẽ có đề mục, có hệ thống luận điểm
luận cứ…
- Thao tác 3: Hướng đẫn học sinh
tổng kết lí thuyết
+ GV: Qua việc tìm hiểu các văn bản
trên, em hiểu thế nào là hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ?
+ HS: Trả lời
+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ bao gồm những quá trình nào?
có hệ thống luận điểm luận cứ…
3. Tổng kết :
(Ghi nhớ, SGK trang 15)
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
16
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
giao tiếp nào?
+ HS: Lần lượt trả lời theo kiến thức ở
phần ghi nhớ.
Tiết 2
* Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh
luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
luyện tập Bài tập 1:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập:
+ GV: Lưu ý học sinh: Bài tập yêu
cầu phân tích các nhân tố giao tiếp thể
hiện trong câu ca dao:
"Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?".
Đây là hình thức giao tiếp mang
màu sắc văn chương .
+ GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là
người như thế nào ?
+ HS: Chàng trai, cô gái.
+ GV: Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ HS: Đêm trăng sáng, họ dễ thổ lộ
tâm tư.
với nội dung và mục đích giao tiếp
e. Cách nói: có sắc thái văn chương,
gợi cảm, tế nhị, dễ đi vào lòng người .
2. Bài tập 2:
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
17
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập:
+ GV: Lưu ý học sinh: Đây là cuộc
giao tiếp trong đời thường, diễn ra
trong cuộc sống hàng ngày.
+ GV: Trong cuộc giao tiếp (SGK),
các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn
ngữ những hành động nói cụ thể nào?
Nhằm mục đích gì?
+ HS: Thực hiện bằng ngôn ngữ
thường ngày, bằng hành động chào
hỏi.
+ GV: Trong lời ông cụ cả 3 câu đều
có hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có
dùng để hỏi không ?
+ HS: Chỉ có câu 3 là câu hỏi cần có
câu trả lời.
+ GV: Lời nói của nhân vật đã bộc lộ
tình cảm thái độ và quan hệ trong giao
tiếp như thế nào?
+ HS: Từ xưng hô (ông, cháu), từ tình
thái (thưa, ạ lời A Cổ - hả, nhỉ, lời ông
- Kính mến của A Cổ / ông.
- Yêu thương, thái độ triều mến của
ông/ cháu.
3. Bài tập 3:
a. Tác giả giao tiếp với người đọc
về :
- Vấn đề: vẻ đẹp thân phận của
người phụ nữ
- Mục đích: khẳng định phẩm chất
trong sáng của người phụ nữ và của
riêng tác giả.
b. Người đọc căn cứ vào:
- Các phương tiện ngôn ngữ như
các từ: trắng, tròn (vẻ đẹp) thành ngữ:
bảy nổi ba chìm (sự lận đận), tấm lòng
son (phẩm chất).
- Vào cuộc đời tác giả: tài hoa
nhưng lận đận về tình duyên.
4. Bài tập 4:
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
18
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
lòng son.
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh
luyện tập Bài tập 4:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập
+ GV: Nêu mục đích của bài tập - Rèn
luyện HS năng lực giao tiếp dưới dạng
- HS sẽ được tập trong một nền giáo
dục của Việt Nam.
c. Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sướng của Bác khi học
sinh được hưởng nền độc lập.
- Xác định nhiệm vụ và trách nhiệm
của học sinh đối với đất nước.
- Lời chúc mừng của Bác.
d. Mục đích:
- Chúc mừng HS nhân ngày khai
trường.
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
19
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
+ GV: Qua các bài tập, em rút ra được
những kinh nghiệm gì khi thực hiện
một hoạt động giao tiếp?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
+ GV: Tổng kết bài học qua phần củng
cố.
- Xác định nhiệm vụ của HS trong
thời kỳ lịch sử mới.
e. Phương tiện ngôn ngữ:
Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình,
gần gũi và nghiêm túc khi xác định
nhiệm vụ cho học sinh.
V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1. Hướng dẫn học bài:
a. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
- Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
CÂU HỎI:
1. Họat động giao tiếp là gì? Họat động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể
ra? Nêu nhân tố giao tiếp.
2. Phân tích họat động giao tiếp trong bài ca dao: "Trâu ơi ta bảo trâu
này…"
3. Hãy viết một thông báo ngắn cho học sinh toàn trường biết về họat động
làm sạch môi trường nhân ngày Môi trường thế giới.
2. Bài mới:
Lời vào bài: Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta
đã được những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ
bằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc
mạc. Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện của
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
21
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
Trường Phổ thông Quốc tế Việt Nam
sinh tìm hiểu những Đặc trưng
cơ bản của văn học dân gian
+ GV: Nêu thêm: văn học dân
gian là lọai hình nghệ thuật ngôn
từ nên có nhiều điểm tương đồng
với văn học viết. Song do đời
sống của một tác phẩm văn học
dân gian , lưu truyền dân gian
nên văn học dân gian có những
đặc trưng khác lọai hình nghệ
thuật dùng con chữ thể hiện. Vì
vậy cần nắm vững đặc trưng văn
học dân gian mà tác phẩm ngôn
từ là một đặc trưng của văn học
dân gian .
+ GV: Em hãy cho bbiết văn học
dân gian có những đặc trưng cơ
bản nào?
+ HS: trả lời.
II. Đặc trưng cơ bản của văn học dân
gian:
- Thao tác 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Tính truyền miệng
+ GV: Em hiểu thế nào là tác
phẩm nghệ thuật ngôn từ?
+ HS: trả lời.
+ GV: Gọi học sinh đọc một vài
bài ca dao tự chọn và yêu cầu học
1. Tính truyền miệng:
+ GV: nêu ví dụ:
o Nhớ và kể lại một câu chuyện
cổ tích cho người khác nghe
truyền miệng
o Diễn lại một vở tuồng cho
người khác xem truyền miệng
- Văn học dân gian tồn tại và phát triển
bằng các hình thức truyền miệng
+ Truyền miệng: là ghi nhớ nhập tâm và phổ
biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại cho
người khác xem, nghe
+ GV: Theo em, các bài dân ca
Bắc bộ, các điệu hò Trung bộ ban
đầu có xuất phát từ đâu?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Những tác phẩm này được
lưu truyền ở các địa phương khác
nhờ cách nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Đó là truyền miệng theo
phương thức nào?
+ HS: Phát biểu.
+ Phương thức truyền miệng :
o Theo không gian: di chuyển tác phẩm từ
nơi này sang nơi khác
o Theo thời gian: bảo lưu tác phẩm từ đời
này sang đời khác
+ GV: Theo em, quá trình truyền
miệng được thực hiện chủ yếu
+ Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân
bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản
chung
+ GV: Chốt lại vấn đề: Tính
truyền miệng và tính tập thể là
những đặc tính cơ bản, xuyên
xuốt quá trình sáng tạo và lưu
truyền tác phẩm văn học dân gian
Chính vì tác phẩn văn học dân
gian là tài sản chung đặc tính
thứ ba.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Tính thực hành
3. Tính thực hành:
+ GV: Em hiểu sinh hoạt cộng
đồng là những sinh hoạt như thế
nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: minh họa bài ca dao: hò
chèo thuyền, hò giã gạo,……
+ GV: Theo em những tiếng đệm
trong bài hò có tác dụng gì khi họ
kéo lưới, đánh cá, giã gạo…?
+ HS: Phát biểu.
- Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt
chung của nhiều người (lao động tập thể, vui
chơi, ca hát tập thể, hội hè…)
Giáo án Ngữ Văn 10 Trang
25