Giáo trình phân tích sơ đồ thiết bị và đồ thị chu trình Renkin được áp dụng trong nhà máy phát điện p6 - Pdf 19


128
bề mặt thoáng lên thật lớn, sao cho p
h
p. Muốn vậy, cần đun nớc đến sôi để tăng
lợng hơi trên bề mặt thoáng.
Bình khử khí gồm cột khử khí và thùng chứa. Trong bình khử khí, nớc đợc
đa vào phía trên cột khử khí đi qua các đĩa phân phối sẽ rơi xuống nh ma. Hơi đi
từ phía dới cột lên chui qua các dòng nớc, trong quá trình chuyển động ngợc
chiều nhau hơi sẽ truyền nhiệt cho nớc làm tăng nhiệt độ nớc đến nhiệt độ bão hoà
tơng ứng với áp suất trong bình khử khí. Khi đó áp suất riêng phần của H
2
O tăng
lên, còn áp suất riêng phần của các chất khí khác sẽ giảm xuống và chúng dễ dàng
thoát ra khỏi nớc và đi lên phía trên và đợc thải ra khỏi bình cùng với một lợng
hơi nớc. Nớc đã đợc khử khí tập trung xuống thùng chứa ở phía dới đáy cột khử
khí. Thể tích thùng chứa bằng khoảng 1/3 năng suất bình khử khí.
Trong các nhà máy điện thông số cao và siêu cao ngời ta thờng dùng bình
khử khí loại 6 ata. Nhà máy điện thông số trung bình và thấp thờng dùng loại khử
khí 1,2 ata, gọi là bình khử khí khí quyển.
Bình khử khí phải đặt cao hơn bơm nớc cấp để tránh hiện tợng xâm thực
trong bơm. Độ cao từ bơm nớc cấp đến bình khử khí là 7 - 8m đối với bình khử khí
1,2 ata và 17 - 18m đối với bình khử khí 6 ata.

10.5. Tổn thất hơi và nớc ngng trong nhà máy điện-
các biện pháp bù tổn thất

Trong qúa trình vận hành nhà máy điện, luôn luôn có tổn thất hơi và nớc, gọi
chung là tổn thất môi chất. Ngời ta phân biệt Tổn thất trong và tổn thất ngoài.

10.5.1. Tổn thất trong
114
Phần 3. Nhà máy nhiệt điện

Chơng 10. Hiệu quả kinh tế
trong sản xuất điện năng và nhiệt năng10.1. Hiệu quả kinh tế của nhà máy nhiệt điện ngng hơi

Nh đã trình bày ở mục 1.2. nhà máy điện ngng hơi thuần túy làm việctheo
chu trình Renkin đợc biểu diễn trên hình 10.1.
Hình 10.1. Sơ đồ thiết bị nhà máy điện

Hình 10.2. Đồ thị T-s của
chu trình NMĐ

Hiệu quả kinh tế nhiệt của nhà máy điện đợc biểu thị bằng hiệu suất nhiệt

nm

Mức độ kinh tế của của nhà máy phụ thuộc vào hiệu suất của chu trình nhiệt,
hiệu suất các thiết bị trong nhà máy nh: lò hơi, tuốc bin, bình ngng và một số thiết
bị phụ. Trong quá trình biến đổi từ nhiệt năng thành điện năng luôn có các tổn thất
sau:
-
Tổn thất nhiệt ở lò hơi
-
Tổn thất nhiệt trong tuốc bin,
-
Tổn thất nhiệt trong bình ngng,
-
Tổn thất cơ của tuốc bin-máy phát do ma sát,
-
Tổn thất nhiệt dọc các đờng ống, gọi là tổn thất truyền tải nhiệt.
Biến đổi công thức (10-1) ta có:

cc
qn
qn
T
v
T
v
T
i
T
i
co
co
d

c

Q
v
T
P
2
3
s
T
2
2
,
4
5
1
P
1

115
Trong đó: N
đ
- Công suất điện của nhà máy,
N

- Công suất cơ trên trục máy phát,
N
i
T
- Công suất trong thực tế của tuốc bin,

co
d
N
N
là hiệu suất của máy phát,


co
=
T
i
co
N
N
là hiệu suất cơ khí,

T
v
T
i
TB
td
Q
N
=
là hiệu suất trong tơng đối của tuốc bin,


tt
=



tt

lo(10-3)
Công suất điện sinh ra trên các cực của máy phát là:
N
đ
= GH
0

TB
td



co


mp
(10-4)
ở đây: G là lu lợng hơi vào tuốc bin, (kg/s),
H
0
là nhiệt dáng lý thuyết của tuốc bin,
Suất tiêu hao hơi của tuốc bin là lợng hơi tiêu hao để sản xuất ra 1Kwh điện,
bằng:

điện, bằng:
q
d
= )(
)(
21d
d
2
1
d
d
iid
N
iiG
N
Q
=

= , (kj/Kwh) (10-7)
Suất tiêu hao nhiệt của nhà máy là lợng nhiệt tiêu hao để sản xuất ra 1Kwh
điện có kể đến tổn thất trong lò và tổn thất truyền dẫn hơi đi, bằng:

116
q
nm
=
ttlo
d
ttlod
d

H
iiiid )()(
, (kj/Kwh) (10-8b)

q
nm
= =

mpco
TB
tdttlo
1
, (kj/Kwh) (10-8c)
Suất tiêu hao nhiên liệu của nhà máy là lợng nhiên liệu tiêu hao để sản xuất ra
1Kwh điện, bằng:
b =
=
d
N
B
=
lv
thd
qn
QN
Q

lv
thnm
lv

một cửa trích điều chỉnh và tuốc bin ngng hơi thuần túy nh ở hình 10.5a. hoặc tuốc
bin ngng hơi có hai cửa trích điều chỉnh nh ở hình 10.5b.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status