TRẮC NGHIỆM - CHƯƠNG TRÌNH
CHỐNG LAO QUỐC GIA
1. Theo Tổ chức y tế thế giới năm 2003, tỷ lệ dân số thế giới bị nhiễm lao
khoảng:
A. 1/4 dân số thế giới.
@B. 1/3 dân số thế giới.
C. 1/2 dân số thế giới.
D. 1/5 dân số thế giới.
E. 1/6 dân số thế giới.
2. Theo Tổ chức y tế thế giới năm 2003, số tử vong do bệnh lao ở các nước đang
phát triển so với các nước trên thế giới chiếm tỷ lệ bao nhiêu:
A. 80%
B. 85%
C. 90%
D. 94%
@E. 98%
3. Theo Tổ chức y tế thế giới năm 2003, mỗi năm số người mắc lao mới khoảng:
A. 5 - 6 triệu.
B. 6 - 7 triệu.
C. 7 - 8 triệu.
@D. 8 - 9 triệu.
E. 9 - 10 triệu.
4. Theo Tổ chức y tế thế giới năm 2003, vị trí của Việt Nam được xếp thứ bao
nhiêu trong 22 quốc gia có lưu hành độ lao cao nhất thế giới:
A. 5/22.
B. 7/22.
C. 10/22.
@D. 13/22.
E. 15/22.
5. Nguy cơ nhiễm lao hằng năm ở Việt Nam là:
C. Điều trị bằng phác đồ hoá trị liệu ngắn ngày và tiêm phòng BCG vaccin.
D. Phát hiện thụ động và thực hiện DOTS.
@E. Tiêm phòng BCG vaccin, phát hiện thụ động, thực hiện DOTS và lồng ghép
hoạt động chống lao.
10. Phát hiện bệnh lao bằng phương pháp thụ động là:
A. Cán bộ y tế tìm bệnh nhân có triệu chứng nghi lao để xét nghiệm đờm tìm
AFB.
B. Cán bộ y tế tìm bệnh nhân có triệu chứng nghi lao để chụp phim phổi.
@C. Bệnh nhân có triệu chứng nghi lao đến khám và được xét nghiệm đờm tìm
AFB.
D. Bệnh nhân có triệu chứng nghi lao đến khám và được chụp phim phổi .
E. Bệnh nhân có triệu chứng nghi lao đến khám và được cho làm phản ứng
Mantoux.
11. Nguồn lây lao chính là bệnh nhân:
A. Lao phổi phát hiện muộn.
B. Lao phổi AFB ().
C. Lao phổi AFB(+) bằng nuôi cấy.
@D. Lao phổi AFB(+) bằng soi kính.
E. Lao kê phổi.
12. Triệu chứng nghi lao phổi thường gặp để phát hiện bằng phương pháp thụ
động trong chương trình chống lao quốc gia là:
A. Ho ra máu.
@B. Ho khạc đờm kéo dài trên 3 tuần.
C. Đau ngực.
D. Gầy sút.
E. Sốt kéo dài trên 1 tuần.
13. Số mẫu đờm cần lấy để xét nghiệm tìm AFB bằng phương pháp soi kính trong
công tác phát hiện của Chương trình chống lao quốc gia là:
A. 1 mẫu.
B. 2 mẫu.
E. Một phác đồ điều trị lao có hiệu quả nhất.
18. Theo chương trình chống lao quốc gia, chẩn đoán lao phổi AFB() tối thiểu
cần phải có bao nhiêu mẫu đờm âm tính bằng phương pháp soi kính:
A. 2 mẫu.
B. 3 mẫu.
C. 4 mẫu.
D. 5 mẫu.
@E. 6 mẫu.
19. Điều nào trong các điều sau đây không phải là đường lối của Chương trình
chống lao quốc gia:
A. Tiêm phòng BCG vaccin cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi.
@B. Phát hiện bệnh lao bằng phương pháp chủ động.
C. Ưu tiên phát hiện nguồn lây chính.
D. Lồng ghép hoạt động chống lao vào các hoạt động chung của tuyến y tế cơ sở.
E. Chẩn đoán lao phổi bằng phương pháp soi đờm trực tiếp.
20. Điều nào trong các điều sau đây không phải do chiến lược DOTS mang lại:
A. Ngăn ngừa kháng thuốc lao.
B. Ngăn ngừa bệnh nhân bỏ trị.
@C. Hiệu quả kinh tế thấp.
D. Gia tăng tỷ lệ lành bệnh.
E. Giảm tỷ lệ tử vong.
21. Theo Tổ chức y tế thế giới,nghi ngờ lao phổi thì ho khạc đờm phải kéo dài trên
A. 1 tuần.
B. 2 tuần.
@C. 3 tuần.
D. 4 tuần.
E. 5 tuần.
22. Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thực hiện thành công chiến lược
DOTS:
@A. Đòi hỏi sự cam kết của chính quyền địa phương.
.
D. 2RHZ/4RH.
@E. 2SHRZ/6HE.
26. Mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu của Chương trình chống lao quốc
gia Việt Nam:
A. Giảm tỷ lệ mắc bệnh mới.
@B. Phát hiện 85% lao phổi AFB (+) theo ước tính.
C. Giảm tỷ lệ nhiễm lao.
D. Ngăn chặn ảnh hưởng của đại dịch HIV/AIDS.
E. Giảm tỷ lệ tử vong do lao.
27. Phương pháp phát hiện thụ động trong Chương trình chống lao quốc gia là,
ngoại trừ:
@A. Bệnh nhân đóng vai trò thụ động còn cán bộ y tế đóng vai trò chủ động.
B. Bệnh nhân có triệu chứng nghi lao đến khám tại tuyến y tế cơ sở.
C. Bác sĩ cho làm xét nghiệm đờm tìm AFB cho bệnh nhân đến khám có triệu
chứng nghi lao phổi.
D. Bác sĩ cho bệnh nhân xét nghiệm 3 mẫu đờm.
E. Phương pháp phát hiện đem lại nhiều lợi ích và được cộng đồng chấp nhận.
28. Thời gian cần phải giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế trong liệu trình điều trị
kháng lao hoá trị liệu ngắn ngày là:
A. 1 tháng đầu của giai đoạn tấn công.
@B. 2 tháng đầu của giai đoạn tấn công.
C. 2 tháng tấn công và 1 tháng duy trì.
D. 2 tháng tấn công và 2 tháng duy trì.
E. 8 tháng của liệu trình điều trị.
29. Trong liệu trình hoá trị liệu lao ngắn ngày, số mẫu đờm cần kiểm tra AFB là:
A. 2 mẫu.
@B. 3 mẫu.
C. 4 mẫu.
D. 5 mẫu.