BÀI 2
TÍNH CHẤT LƯU BIẾN – ĐO ĐỘ DẺO PHỐI LIỆU GỐM SỨ
Có nhiều phương pháp đo, mỗi phương pháp đều theo một nguyên tắc riêng.
Việc lựa chọn phương pháp đo phụ thuộc vào phương pháp tạo hình. Phần lớn
người ta đo kết hợp hai hay ba phương pháp khác nhau để số liệu có thể bổ sung
cho nhau.
Chuẩn bị mẫu. Mẫu phối liệu dẻo
được chuẩn bị phần lớn theo 8 đến 10 độ ẩm
khác nhau, chênh lệch nhau 2%. Thường là từ 18 – 45% để có thể xác định được
độ ẩm tối ưu.
Để chuẩn bị được tốt nhất, mẫu được đồng nhất hoá trên máy ép đùn thông
thường và sau đó là máy ép đùn chân không. Hay có thể nhào đất bằng tay từ bột
liệu nghiền khô (có kích thước hạt < 2 mm). Mẫu được ủ 24 giờ trong túi
polyetylen để không bị bay hơ
i ẩm.
2.1. Xác định độ dẻo bằng thiết bị trượt kiểu Tolstoj
2.2. Xác định độ bền dẻo theo Rebinder
2.3. Thiết bị đo độ dẻo của hãng Netzsch
2.4. Dẻo kế mao dẫn Volarovic
2.5. Xác định lượng nước tạo hình và chỉ số dẻo Pfefferkorn
Hình 1. Sơ đồ thiết bị Pfefferkorn, 1-trụ, 2-đĩa rơi, 3-thanh dẫn hướng, 4-du
xích, 5-thang chia độ, 6-lẫy.
Hình 2. Đồ thị xác định độ ẩm lượng nước tạo hình w
r
và chỉ số dẻo w
p
.
Phương pháp Pfefferkorn xác định độ dẻo phối liệu theo biến dạng của một
hình trụ phối liệu bằng một đĩa rơi từ một độ cao nhất định. Độ dẻo được định
Nếu thực hiện thí nghiệm đ
o theo toàn bộ độ ẩm của phối liệu, có thể thiết lập
quan hệ τ
m
(w) như ở phương pháp Rebinder. Giả sử rằng mẫu sau khi biến dạng
vẫn có hình trụ, có thể thể hiện độ bền nén σ
m
như sau
1
0
10
m
h
h
Vln
)hmg(H
σ
−
= [Pa]
trong đó: H
0
-chiều cao đĩa rơi so với đế (0,185 m), h
0
-chiều cao của hình trụ
trước khi bị biến dạng [m], h
1
-chiều cao của hình trụ sau khi bị biến dạng [m], V-
thể tích của hình trụ [m
3
], m-khối lượng vật nặng và đĩa (1,192 kg), g-gia tốc trọng