TỰ DO HÓA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - CÁC VẤN ĐỀ CHỦ YẾU ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRONG NƯỚC - Phần 9 - Pdf 19


57

Việt Nam hiện không có quy định cụ thể nào về đào tạo tuân thủ cho nhân sự. Nhìn chung,
dường như vấn đề này chưa được nhận thức và quan tâm đầy đủ. Kinh nghiệm thị trường
trước đây cho thấy vì nhiệm vụ chính của một công ty thương mại là tạo ra tiền nên kỷ luật,
kiểm tra và cân bằng tuân thủ cần được hỗ trợ bằng sức ép bên ngoài thông qua những quy
định nghiêm ngặt về việc tuân thủ. Ở Anh và nhiều thị trường phát triển khác, nhân viên bắt
buộc phải xem các đoạn phim đào tạo về các vấn đề tuân thủ. Đây là thông lệ tốt có thể áp
dụng cho Việt Nam.
Các trung gian thị trường phải có các chính sách và thủ tục giải quyết xung đột. Việt Nam đã
có những quy định rõ ràng về việc hành động trung thực và vì lợi ích khách hàng (Quyết định
27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 về Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán và
Quyết định 126/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 về sửa đổi bổ sung Quyết định 27/2007/QĐ-
BTC)
Các trung gian thị trường phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ, bao gồm chứng từ kế toán và
các tài liệu khác thể hiện giao dịch và tình hình tài chính của tổ chức. Hồ sơ, tài liệu, chứng từ
phải được lưu trữ trong 15 năm (Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 về Quy chế tổ
chức và hoạt động của công ty chứng khoán). UBCKNN sẽ xác định được việc tuân thủ với
quy định lưu trữ tài liệu khi tiến hành kiểm tra các trung gian thị trường.
Bảo vệ khách hàng
Quy định đặt ra yêu cầu chi tiết về việc tách biệt và lưu giữ an toàn tài sản của khách hàng.
Các trung gian thị trường cần thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, thông tin cần thiết về khách
hàng, đồng thời phải cung cấp cho khách hàng một Hợp đồng giao dịch trong đó quy định đầy
đủ quyền, nghĩa vụ của khách hàng và công ty chứng khoán. Các trung gian thị trường phải
cung cấp cho khách hàng sao kê tài khoản đầy đủ và chính xác, đồng thời cung cấp sao kê
hàng tháng thể hiện sự thay đổi tài sản của khách hàng trong tài khoản. Ngoài ra, các trung
gian thị trường phải có cơ chế giải quyết khiếu nại thích đáng. Các trung gian thị trường phải
đánh giá trình độ kiến thức, nhận thức về rủi ro và khả năng chịu rủi ro, mục tiêu đầu tư của
khách hàng theo quy tắc “hiểu khách hàng” (Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 về
Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán).

Ở Việt Nam, các công ty chứng khoán trong nước cũng có thể hưởng lợi từ những cơ hội mà
mở cửa thị trường mang lại.
Các công ty chứng khoán quốc tế mang lại:
• Công nghệ tiên tiến nhất;
• Bí quyết kỹ thuật và sản phẩm;
• Cải tiến trên thị trường qua vai trò chất xúc tác;
• Tăng tính thanh khoản và tăng số lượng nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường;
• Nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, so sánh công ty với chuẩn mực quốc tế.
Tuy nhiên, các công ty chứng khoán trong nước cần chuẩn bị cho sự gia tăng cạnh tranh và
thách thức từ các công ty liên doanh nước ngoài đang hoạt động cũng như các đối thủ cạnh
tranh tiềm năng là các công ty 100% vốn nước nước ngoài sẽ được phép hoạt động kể từ năm
2012. Chúng tôi đề ra dưới đây một số bước mà những công ty trong nước có thể thực hiện.

59

4.4.7 Các bước hành động cho các công ty chứng khoán Việt Nam
Các bước hành động
Trong khi không thể đề ra một chiến lược phù hợp với mọi công ty trong nước, chúng tôi liệt
kê một số gợi ý về các bước hành động nếu chưa thực hiện. Đây là những thông lệ thực hành
tốt trong hoạch định kinh doanh và có thể đã quen thuộc đối với một số công ty. Tuy nhiên, đề
ra các bước hành động là một phương pháp hữu ích, đặc biệt cho các công ty chưa từng suy
nghĩ thấu đáo về các vấn đề này. Các bước hành động mấu chốt bao gồm:
1. Đề ra chiến lược
 Lãnh đạo cấp cao cần thảo luận và đề ra một chiến lược kinh doanh trung hạn, có tham
khảo ý kiến và được sự đồng tình của cổ đông cũng như các bên hữu quan.
 Chiến lược này cần dựa trên đánh giá SWOT thực tế về công ty và thiết lập mô hình
kinh doanh tối ưu để đạt được mục tiêu của công ty. Ví dụ, công ty nên tập trung vào
các nhà đầu tư cá nhân hay cần thu hút khách hàng tổ chức nước ngoài, hay cần sự hỗ
trợ của đối tác là công ty chứng khoán nước ngoài?
Đề ra chiến lược: Cung cấp những dịch vụ nào?

những kỹ năng thông lệ thực hành tốt trong việc phân tích quản lý kinh doanh và rủi ro hay
giới thiệu nhiều nhà đầu tư nước ngoài mới thông qua đối tác nước ngoài.
Công ty trong nước cũng cần nhắm đến mục tiêu xây dựng cơ sở khách hàng cân bằng vì một
số nhóm khách hàng có xu hướng chuyển dịch nhiều hơn các nhóm khách hàng khác. Chẳng
hạn nếu công ty hiện tại chủ yếu phục vụ khách hàng là nhà đầu tư cá nhân thì cần xem xét
khả năng thu hút khách hàng là các nhà đầu tư tổ chức để đạt được mức độ ổn định cao hơn
về cơ sở khách hàng.
Đề ra chiến lược: Các vấn đề quan trọng khác
Một số khía cạnh quan trọng mà các công ty chứng khoán thành công thường tỏ ra vượt trội
bao gồm:
a. Cơ sở hạ tầng vững chắc:
i. Quản lý và nguồn nhân lực;
ii. Quản lý rủi ro, tránh tổn thất tín dụng và các tổn thất khác, rủi ro uy tín;
iii. Quản trị doanh nghiệp.
b. Chất lượng dịch vụ, ưu thế về nghiên cứu và kinh doanh để thu hút và duy trì khách hàng;
c. Văn hóa đổi mới.
Cơ sở hạ tầng vững chắc: Để kinh doanh bền vững, yếu tố quan trọng là cơ sở hạ tầng vững
chắc. Điều này đòi hỏi nguồn nhân lực chuyên nghiệp và được đào tạo đầy đủ, hoạt động
trong một môi trường doanh nghiệp xây dựng trên nền tảng quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và
quản trị doanh nghiệp hiệu quả, với các tiêu chuẩn chất lượng và đạo đức kinh doanh cao.
Những công ty như vậy sẽ tạo dựng được niềm tin và coi trọng của khách hàng, có danh tiếng
tốt, gia tăng cơ sở khách hàng và hoạt động kinh doanh sinh lời, bền vững.
Thông thường, Ban lãnh đạo chủ yếu tập trung điều hành kinh doanh để đạt mục tiêu tăng
trưởng và lợi nhuận nên ít quan tâm đến các vấn đề như quản lý rủi ro và quản trị doanh
nghiệp. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu là ví dụ nhấn mạnh những yếu kém
và thiếu hụt trong quản lý rủi ro và quản trị doanh nghiệp ở nhiều tổ chức lớn. Vì thế, một lời
khuyên hữu ích là tất cả các công ty ở các thị trường phát triển cũng như đang phát triển cần
thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát để giảm thiểu mọi rủi ro.

61


3. Dự toán tài chính
 Kế hoạch kinh doanh cần toàn diện và gắn kết với những dự toán tài chính cho cùng giai
đoạn khoảng từ 3 tới 5 năm hoạt động. Dự toán cần bao gồm đầy đủ một bộ báo cáo dự
kiến kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền mặt.
Nguyên tắc này sẽ giúp đảm bảo dự toán chính xác về mặt kỹ thuật đồng thời nhấn mạnh
đến chi phí, vốn và dòng tiền cần thiết để hỗ trợ cho thực hiện kế hoạch kinh doanh, qua
đó hỗ trợ quản lý tập trung vào yêu cầu vốn mới, thảo luận với cổ đông để lập kế hoạch và

62

đánh giá nhu cầu thu hút cổ đông mới. Trường hợp các cổ đông hiện tại không thể hoặc
không muốn cung cấp bổ sung vốn, công ty có thể kịp thời nghiên cứu và tìm kiếm cổ
đông góp vốn hoặc cổ đông chiến lược mới.
 Trong việc dự toán tài chính, những giả định về hoạt động và điều kiện kinh tế phải được
suy nghĩ thấu đáo và vạch rõ, từ đó lập ra tình huống cơ sở (base case) bao gồm các giả
định về điều kiện kinh tế vĩ mô và thị trường kinh doanh/chứng khoán. Mô hình này có
thể vận dụng phân tích nhạy cảm để vạch ra các tình huống khả quan và bi quan nhất. Mô
hình tài chính cần bao gồm các giả định về biến số kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP, lãi
suất và tỷ giá hối đoái; các giả định về hoạt động kinh doanh bao gồm mức phí, lượng môi
giới và tỷ lệ tăng trưởng khách hàng. Mô hình cần được xây dựng chặt chẽ để phân tích
tình huống giả định, đánh giá được tác động tài chính của các lựa chọn chiến lược hay
biến động về các giả định căn bản liên quan đến hoạt động kinh doanh và kinh tế vĩ mô,
xác định ra tình huống cơ sở và tình huống bi quan nhất.
 Ví dụ, mô hình tài chính có thể được sử dụng để đánh giá điểm hòa vốn và tác động lợi
nhuận/vốn theo giả định bi quan nhất về khối lượng giao dịch.
 Nếu cần thiết, kiểm toán của công ty hoặc những chuyên gia tư vấn khác có thể hỗ trợ về
nội dung này.

4. Tài liệu tiếp thị cho các đối tác tiềm năng

3. Bán toàn bộ cho công ty trong nước hoặc nước ngoài;
4. Hợp tác với đối tác nước ngoài dưới một trong các hình thức:
a. Liên doanh (49%);
b. Giữ tỷ lệ góp vốn thiểu số (tỷ lệ vốn góp nhỏ, tùy thuộc mục tiêu, thường từ
10% đến 30%);
c. Thỏa thuận hợp tác không liên quan đến góp vốn.
Lựa chọn đối tác chiến lược hay không?
Chúng tôi liệt kê dưới đây một số ưu điểm và nhược điểm của từng lựa chọn để xem xét.

Lựa chọn
chiến lược
Ưu điểm Nhược điểm
Không thay
đổi đáng kể
về cơ cấu sở
hữu hiện tại
o Không mất thời gian đàm phán
với đối tác nước ngoài hay đối tác
góp vốn khác.

o Có thể gặp khó khăn khi cạnh
tranh trong những lĩnh vực nước
ngoài có lợi thế chuyên môn,
chẳng hạn về các sản phẩm mới
như chứng khoán phái sinh, mặc
dù có thể thuê đội ngũ có kinh
nghiệm để bù đắp thiếu hụt
chuyên môn.
Mua bán/sáp
nhập với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status