21
Hình 1-12. Khung ñánh giá về sinh kế bền vững của DFID 5.2 Phương pháp tiếp cận sinh thái nhân văn
Tập trung vào các khía cạnh xã hội và tự nhiên, sự tương tác giữa chúng trong toàn bộ
hệ thống sinh thái học (ecology), sinh thái nhân chủng học (ethnoecology), thổ nhưỡng (Soil
science), nông học (Agronomy), kinh tế (Economic), xã hội (Social) vv: PRA, RRA, SA. Tập
trung vào sự thích nghi của con người với môi trường. 5.3 Tiếp cận nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
Mạng lưới sinh thái nông nghiệp giữa các trường ðại học thuộc khối ðông Nam Á
(SUAN) có nhiều nghiên cứu về phát triển hệ thống canh tác ở các nước ðông Nam Á. Sau
ñây là một số khái niệm cơ bản:
ðịnh nghĩa về nghiên cứu hệ thống canh tác:
“Phương thức tiếp cận ñể nghiên cứu và phát triển nông nghiệp dựa trên quan ñiểm
toàn bộ hệ thống canh tác trang trại/nông hộ là một hệ thống thống nhất và nó tập trung vào:
Mối ràng buộc giữa các thành phần trong hệ thống dưới sự kiểm soát và quản lý của các nông
hộ. Những thành phần của hệ thống tương tác với các nhân tố vật lý, sinh học và kinh tế - xã
hội nằm ngoài sự kiểm soát của nông hộ”.
(Shaner và cộng sự, 1982)
Mục ñích của nghiên cứu hệ thống canh tác:
Mục ñích chính của nghiên cứu hệ thống canh tác là ñể xác ñịnh và ñề xuất các công
nghệ/kỹ thuật canh tác phù hợp cho người dân dựa trên những hiểu biết kỹ lưỡng về ñịa bàn
Tài chính
Vật chất
Năng lượng
Thông tin
Hệ thống kinh tế xã hội
$
M
E
I
N/C Sinh thái nhân văn (HE)
N/C Hệ thống nông nghiệp (FSR)
N/C H
ệ trồng trọt
(CSR)
Hệ xã hội
Hệ sinh thái
H
ệ kinh tế x
ã
hội
Hệ sinh thái
Nông nghiệp
Qu
ðồng thời các nhân tố môi trường luôn luôn thay ñổi làm cho các quy trình kỹ thuật luôn luôn
bị lạc hậu nếu không có sự cải tiến kịp thời. Những nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật kết
hợp với phản hồi từ nhà sản xuất và các ñánh giá tác ñộng môi trường sẽ ñưa ra những thông
tin cần thiết ñể các nhà hoạch ñịnh chính sách cũng như nhà thiết kế thay ñổi và cải tiến quy
trình công nghệ.
Phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp và quản lý môi trường
Phân tích hệ thống môi trường luôn luôn dựa trên nền tảng hệ thống kinh tế, xã hội, kỹ
thuật và sinh thái nhằm phát triển và sử dụng các phương pháp tiếp cận ñánh giá môi trường
của các hoạt ñộng của con người, quá trính sản xuất và các sản phẩm.
Hay nói một cách khác, phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp là nhằm tìm hiểu
chức năng của hệ thống nông nghiệp ñược thực hiện như thế nào và nó có tác ñộng như thế
nào ñối với môi trường xung quanh. Kết quả nghiên cứu sẽ ñược sử dụng trong quá trình ra
quyết ñịnh hoặc quy hoạch cho phát triển bền vững ở các cấp ñộ quốc gia, cộng ñồng, tổ chức
và cá nhân.
Phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp là một môn học tìm hiểu các giải pháp cho
các vấn ñề môi trường từ góc ñộ hệ thống cung ứng kỹ thuật. Chúng ta muốn tìm kiếm các
giải pháp kỹ thuật bền vững hơn hẳn những cái chúng ta ñã có của ngày hôm nay (xem hình
1-15). ðồng thời chúng ta cũng cần phải tìm con ñường thay ñổi các hệ thống kỹ thuật ñó
nhằm sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hạn chế suy thoái môi trường. Do vậy, môn
học này có quan hệ chặt chẽ ñến các môn học thuộc cả lĩnh vực tự nhiên và xã hội.
24
Hình 1-15. Phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp và các hợp phần
Phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp ñòi hỏi tiếp cận ña ngành và liên ngành
thể hiện ở thành phần các nhà nghiên cứu và các nội dung tiếp cận (kinh tế, kỹ thuật, xã hội,
môi trường). Tuy nhiên, sự bình ñẳng trong việc chia sẻ thông tin và quan ñiểm giữa các nhà
khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau phải ñược thiết lập một cách rõ ràng. Thông thường
ờng cụ thể.
Nó là các lu
ận chứng cơ sở ñể ñưa ra
các bi
ện pháp ñiều khiển hệ thống thông
qua các biện pháp khuyến nông, chính
sách và các biện pháp kỹ thuật.)
Phân tích cân bằng dinh
dưỡng
(Tìm hiểu môi trường dinh
dưỡng của hệ thống sản xuất
nông nghiệp hay hệ sinh thái
nông nghiệp)
Phân tích tính bền vững
của hệ thống nông
nghiệp
(ðánh giá tính bền vững của hệ thống,
khả năng duy trì ch
ức năng của hệ thống
trước những tác ñộng từ
bên ngoài và xu
hướng phát triển hệ thống)
25
nhằm tìm hiểu môi trường dinh dưỡng của hệ thống sản xuất nông nghiệp hay hệ sinh thái
nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho biết tác ñộng của con người ñến khả năng duy trì sức
sản xuất của ñất. Tác ñộng của con người có thể làm hệ thống môi trường dinh dưỡng ñất
ñược cải thiện hoặc làm suy thoái ñất.
Phân tích nông nghiệp bền vững
quốc phòng và các công trình khác, ñề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”.
Khái niệm về ðTM theo ñịnh nghĩa này có khác với những khái niệm thông thường của Thế
giới ở chỗ: ðTM áp dụng cho cả các cơ sở ñang hoạt ñộng chứ không chỉ riêng cho dự án.
ðiều này thể hiện rất rõ trong Luật Bảo vệ môi trường, tức là: ðiều 17 của Luật quy ñịnh việc
ðTM ñối với các cơ sở ñang hoạt ñộng và ðiều 18 của Luật quy ñịnh việc ðTM ñối với dự
án.
Như vậy, phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp là một nội dung nằm trong ñánh
giá tác ñộng môi trường trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Về phương pháp tiếp cận, phân
tích hệ thống môi trường và ñánh giá tác ñộng môi trường ñều dựa trên nền tảng lý thuyết hệ
th
ống. Tuy nhiên, phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp ñược áp dụng rộng rãi cho mọi
26
ñối tượng, ñánh giá tác ñộng môi trường ñược thực hiện theo quy mô, mức ñộ nguy hại, vùng
nhạy cảm của từng tác ñộng.
Nghiên cứu trong tương lai
Hiện nay, ngành kỹ thuật và tự nhiên ñã phát triển một cách tương ñối hoàn thiện
trong xã hội của chúng ta về lĩnh vực năng lượng và dòng vật chất chuyển ñộng trong hệ
thống. Tuy nhiên chúng ta vẫn thiếu tiếp cận về mặt xã hội ñể hoà nhập với hai trường phái ở
trên. Sự kết hợp thống nhất cả 3 lĩnh vực về kỹ thuật, tự nhiên và xã hội là nhiệm vụ hàng ñầu
ñể xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
Ý nghĩa của phân tích hệ thống môi trường
Tất cả các sự vật và hiện tượng ñều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thay ñổi một
vài nhân tố trong hệ thống sẽ dẫn ñến một loạt thay ñổi trong hệ thống. Ý nghĩa của phân tích
hệ thống môi trường là xác ñịnh các nhân tố tác ñộng ñến hệ thống trong một môi trường cụ
thể và phân tích tác ñộng của nhân tố ñó ở nhiều góc ñộ nhằm ñề xuất các biện pháp hợp lý
Nhà xuất bản nông nghiệp. Hà Nội. 1996.
Tr
ần Ðức Viên. Sinh thái học nông nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội. 1998.
27
Tóm tắt
Chương này trình bày tóm tắt các khái niệm chung và các phương pháp tiếp cận hệ
thống, ñặc biệt là tiếp cận hệ sinh thái nông nghiệp. Các ñặc tính và quan niệm xây dựng hệ
sinh thái nông nghiệp ñược mô tả theo 6 ñặc tính: tính công bằng, tính năng suất, tính ổn ñịnh,
tính bền vững, tính tự trị và tính ña dạng. Ý nghĩa của quan niệm hệ thống ñóng vai trò vô
cùng to lớn trong nghiên cứu. Triết học duy vật ñã chỉ ra rằng ñể nghiên cứu một hiện tượng
hay một sự vật ta phải xem xét nó trong mối quan hệ với các hiện tượng khác vì mọi hiện
tượng ñều có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Mặt khác mỗi hiện tượng ñều luôn nằm trong
trạng thái biến ñổi và phát triển mà nguồn gốc và ñộng lực chủ yếu của hiện tượng ñó nằm
trong bản thân sự vật, vì vậy việc nghiên cứu một sự vật phải xem lý thuyết hệ thống là nền
tảng của phương pháp luận. Hệ thống chỉ số môi trường nông nghiệp ñược xây dựng nhằm
ñánh giá hiện trạng và chức năng của hệ thống.
Phân tích hệ thống môi trường là nhằm tìm hiểu chức năng của hệ thống ñược thực
hiện như thế nào và nó có tác ñộng như thế nào ñối với môi trường xung quanh. Kết quả
nghiên cứu sẽ ñược sử dụng trong quá trình ra quyết ñịnh hoặc quy hoạch cho phát triển bền
vững ở các cấp ñộ quốc gia, cộng ñồng, tổ chức và cá nhân.
Phân tích hệ thống môi trường ñòi hỏi tiếp cận ña ngành và liên ngành thể hiện ở
thành phần các nhà nghiên cứu và các nội dung tiếp cận (kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi
trường). Tuy nhiên hệ thống bình ñẳng trong việc chia sẻ thông tin và quan ñiểm giữa các nhà
khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau phải ñược thiết lập một cách rõ ràng. Thông thường
chủ trì quá trình phân tích là nhà khoa học có kinh nghiệm về hệ thống canh tác và có kiến
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, con người phải có phương thức tiếp cận một
cách hệ thống ñể tìm hiểu và giải quyết các vấn ñề liên quan ñến môi trường và chất lượng
nông sản. Quần thể cây trồng phát triển trên ñồng ruộng cũng như quần thể ñộng vật ñất có
mối quan hệ chặt chẽ không chỉ với ñiều kiện khí tượng, ñất ñai, chế ñộ nước mà còn chịu ảnh
hưởng sâu sắc bởi các mối quan hệ với các loài sinh vật khác và các ñiều kiện kinh tế xã hội
của từng ñịa phương. Tuy nhiên, nhiều chương trình/dự án ñã gặp những rủi ro ñáng tiếc do
không nắm vững ñiều kiện kinh tế, xã hội, ñất ñai của ñịa bàn thực hiện dự án. Con người ñã
có nhiều nỗ lực cải tiến một số thành phần hay ñặc tính của hệ sinh thái nông nghiệp, nhưng
các hệ thống này luôn luôn bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh. Do vậy, nhiều nghiên cứu ñã
khẳng ñịnh rằng việc phân tích chi tiết cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái nông nghiệp
trong ñiều kiện hệ thống môi trường cụ thể là ñiều kiện tiên quyết mang lại các thành công
trong sản xuất nông nghiệp.
Các nội dung sau ñây sẽ ñược ñề cập trong chương này:
o Khái niệm về phân tích hệ sinh thái nông nghiệp;
o ðặc ñiểm của hệ sinh thái nông nghiệp;
o Các gợi ý trong phân tích hệ sinh thái nông nghiệp;
o Nội dung, phương pháp nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp;
o Phân tích các ñặc tính của HSTNN theo không gian, thời gian, dòng năng lượng và
quyết ñịnh của người dân;
o Câu hỏi khoá và câu hỏi phụ;
o Xây dựng ñề cương nghiên cứu và thực hiện.
HSTNN bằng cách tác ñộng và cải tiến một số thành phần và các quá trình trong khu vực của
dự án.
Conway (1985) ñã khái quát hoá các quan ñiểm trong phân tích như ñã trình bày ở
phần trên và tổng kết 4 nguyên tắc mang tính chất gợi ý trong phân tích và tiếp cận hệ sinh
thái nông nghiệp tại hội thảo của các trường ðại học thuộc mạng lưới ðông Nam Á tại Khon
Kaen năm 1985 như sau:
o Không nhất thiết phải biết tất cả về hệ sinh thái nông nghiệp ñể ñưa ra các phân tích
hiệu quả và thiết thực.
o Hiểu biết hành vi và các ñặc tính cơ bản của hệ sinh thái nông nghiệp chỉ yêu cầu các
kiến thức về một số mối quan hệ chức năng chính.
o ðể ñưa ra các cải thiện hoặc cải tiến bất kỳ một hệ sinh thái nông nghiệp nào chỉ cần
thay ñổi một vài ñiểm then chốt trong quyết ñịnh của người nông dân.
o ðể xác ñịnh và tìm hiểu các mối quan hệ và phương thức ra quyết ñịnh của người
nông dân chỉ cần các nhà nghiên cứu ñưa ra một số câu hỏi khoá và ñưa ra một số
phương thức tiếp cận và phương pháp thu thập số liệu hợp lý ñể trả lời các câu hỏi ñưa
ra.
Các bước phân tích ñược trình bày tại hình 2-1. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy rằng
các thủ tục phân tích sẽ ñược thực hiện một cách hiệu quả nếu nó ñược dựa trên các kết quả
thảo luận của các nhóm liên ngành/ña ngành trong các hội thảo/seminar. Mặc dù ñể tổ chức
hội thảo ñặc thù như vậy rất tốn thời gian của ñơn vị tổ chức và của các vị ñại biểu. Hội thảo
lần ñầu tiên tại Chiềng Mai phải kéo dài mất gần 01 năm (Gypmantasiri và ctv., 1980). Hiện
nay các hội thảo kiểu này ñã ñược rút ngắn lại xuống 01 tuần với hơn 1 tháng chuẩn bị thu
thập số liệu. Bảng 2-1 trình bày nội dung công việc ñược bố trí trong thời gian một tuần hội
thảo.
Chìa khoá của sự thành công là các cuộc trao ñổi thẳng thắn và hữu ích giữa các thành
viên ña ngành tham gia hội thảo. Trong quá trình phân tích hệ sinh thái nông nghiệp, các
(Nguồn: Conway, 1985)
II. Các dạng nghiên cứu/phân tích hệ sinh thái nông nghiệp
2.1 Phân loại theo mục ñích nghiên cứu
Trong thực tiễn, nghiên cứu thường ñược chia ra làm 3 dạng: nghiên cứu khám phá, nghiên
c
ứu mô tả, nghiên cứu giải thích vấn ñề. Tuỳ thuộc vào thời gian, khả năng tài chính, yêu cầu
của nghiên cứu, mà từng phương pháp nghiên cứu ñược chọn lựa.
Không gian
Dòng NL
Mục ñích NC
Ranh giới hệ thống
ð
ặc ñiểm HT
Thời gian
Quyết ñịnh
Câu hỏi khoá
Gi
ả thiết nghi
ên c
ứu
Thí nghiệm, ñiều tra, thử
nghiệm
Xác ñịnh hệ thống
Phân tích ñặc
ñiểm
Thiết kế và thực hiện
nghiên cứu
31
Nghiên cứu trộn lẫn cả 3 hướng trên;
Nghiên cứu ñược coi như là nghiên cứu lâu dài nếu nó kết hợp phỏng vấn sâu
và nghiên cứu “lấy không gian bù thời gian”.
2.3 ðơn vị phân tích
ðơn vị phân tích ñược xác ñịnh tuỳ theo mục ñích nghiên cứu. Nếu ñơn vị phân tích là
quần xã thì các ñơn vị phân tích bổ trợ là hệ sinh thái và quần thể nhằm tìm hiểu các mối
tương tác/liên hệ giữa các dòng vật chất/thông tin qua lại với nhau giữa các tổ chức thứ bậc
của sinh thái học. Thông thường ñơn vị phân tích trong nghiên cứu hệ thống môi trường như
sau:
o Các cá thể (Cây trồng, vật nuôi, côn trùng…);
o Quần thể (Quần thể cây trồng, quần thể cỏ dại, quần thể vi sinh vật, quần thể ñộng vật
ñất);
o H
ệ sinh thái (Hộ gia ñình, tổ chức xã hội liên quan ñến quản lý cây trồng và vật nuôi trong
nông nghiệp);
32
o Các nhân tố (dinh dưỡng, ánh sáng, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, gió mùa, tập quán, tín ngưỡng, tri
thức, thể chế, chính sách, thị trường nông lâm sản và gia súc, khả năng tiếp cân thông tin).
2.4 Các ñiểm tập trung nghiên cứu
o Chỉ số về ñặc ñiểm (tuổi, dân số, mật ñộ, năng suất, diện tích);
o ðịnh hướng (chính sách, thể chế, tư tưởng v.v);
o Các hoạt ñộng (chăm sóc cây trồng, chăn thả gia súc, buôn bán, ñào ao,….).
2.5 Nội dung nghiên cứu về môi trường hệ thống của hệ sinh thái nông nghiệp
Tổng quan về khu vực nghiên cứu: Mô tả các ñiều kiện kinh tế, xã hội của hệ sinh thái nông
nghiệp ñịa phương.
Chủ ñề: Dân số, cấu trúc tuổi, lao ñộng, giao thông và thông tin, sử dụng ñất, hệ thống quản
lý hành chính, các thành phần của hệ sinh thái nông nghiệp. Trong từng chủ ñề, các nhà
nghiên cứu ñặt ra các nội dung nghiên cứu chi tiết ñể thu thập ñầy ñủ thông tin.
o Khả năng mở rộng quy mô của vườn hoặc cải thiện chất lượng vườn.
Ch
ăn nuôi
o Tỷ lệ số lượng gia súc/gia cầm ở cấp ñộ nông hộ và buôn làng, xã, huyện;
33
o Thu nhập từ chăn nuôi;
o Lao ñộng, ñầu tư cho chăn nuôi;
o Tiềm năng và hạn chế;
o Mâu thuẫn giữa phát triển chăn nuôi và bảo vệ cây trồng trên nương;
o Các ñề xuất cải thiện hệ thống chăn nuôi.
Nuôi cá
o Diện tích ao, số lượng ao/hộ;
o Các loại cá, nguồn, năng suất;
o Bán cho ai;
o Thức ăn lấy ở ñâu;
o Lao ñộng;
o VAC;
o Nhân tố hạn chế và tiềm năng, biện pháp khắc phục.
Rừng
o Tài nguyên rừng;
o Quản lý và sử dụng nông lâm sản;
o Kiểm soát khai thác;
o Tri thức bản ñịa trong quản lý tài nguyên rừng;
o Vai trò của rừng trong sản xuất nông nghiệp;
o Phương hướng nâng cao trữ lượng và chất lượng rừng.
Nông lâm kết hợp
o ða dạng hoá thu nhập, lấy ngắn nuôi dài;
o Hạn chế xói mòn, duy trì sức sản xuất của ñất;
o Nâng cao ñộ che phủ của rừng, hạn chế canh tác nương rẫy;
III. PHÂN TÍCH HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP
Phân tích HSTNN ñược chia thành 3 bước như sau:
o Xác ñịnh hệ thống (Mô tả các thành phần của hệ thống, các mối quan hệ, các dòng
năng lượng vào và ra khỏi hệ thống, xác ñịnh ranh giới của hệ thống, các mối tương
tác ñến hệ thống (Bao gồm cả các tác ñộng tiềm ẩn)
o Phân tích cơ cấu (Xác ñịnh các hạn chế và tiềm năng ñể quản lý hệ thống ñó)
o Xây dựng ñề cương nghiên cứu và thực hiện (Xác ñịnh các câu hỏi khoá về chức năng
quan trọng của hệ thống, ñặc biệt là các giải pháp có thể ñể khắc phục hạn chế của hệ
thống và nâng cao sản lượng và tính bền vững). Những kết quả nghiên cứu này sẽ là
cơ sở ñể nghiên cứu sâu về sinh thái nhân văn hoặc các nghiên cứu cơ bản.
3.1 Mục ñích phân tích hệ sinh thái nông nghiệp
Mục ñích phân tích hệ thống môi trường hay hệ sinh thái nông nghiệp phải luôn luôn
rõ ràng, dễ hiểu, ñơn giản, ngôn ngữ trong sáng. Mục ñích phân tích rõ ràng chiếm vai trò vô
cùng quan trọng cho sự thành công của cả quá trình nghiên cứu ñối với tất cả các thành viên
tham gia nhóm phân tích. Những hội thảo trong giai ñoạn hiện nay có các mục ñích với các
dạng như sau:
(i) Xác ñịnh các nghiên cứu trong lĩnh vực ưu tiên nhằm nâng cao thu nhập cho
các hộ gia ñình tại một vùng cụ thể.
(ii) Xác ñịnh các phương hướng nhằm nâng cao năng suất và sản lượng cây
trồng tại một làng/xã cụ thể.
Như vậy, các phân tích/nghiên cứu sẽ có “ñịnh hướng” cụ thể dựa trên những mục
tiêu hoặc tiêu chí rõ ràng. Ví dụ: các phương hướng ñề xuất chỉ ñơn thuần nâng cao thu nhập
của nông hộ hay chú trọng ñến ña dạng hoá thu nhập nhằm ổn ñịnh cuộc sống của người dân
tránh rủi ro. Trường hợp ñầu cho thấy người dân có thể thu lợi nhuận cao ngay trong những
năm ñầu tiên, tuy nhiên những rủi ro tiềm ẩn của yếu tố thị trường và những yếu tố môi
trường phát sinh sẽ ảnh hưởng ñến sức khoẻ và thu nhập của người dân trong những năm kế
tiếp. Trường hợp thứ hai quan tâm ñến sinh kế bền vững của người dân, nhưng nó chỉ xây
hiểu ñặc tính của hệ sinh thái nông nghiệp. Cả 3 thuộc tính ñầu ñều liên quan ñến tất cả các
lĩnh vực chuyên môn, cả lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội. Thuộc tính thứ 4 biểu thị khả
năng quản lý của con người và hiểu biết về quá trình ra quyết ñịnh của người nông dân sẽ
giúp các nhà quản lý và hoạch ñịnh chính sách hiểu biết thêm về các ñặc tính của hệ thống
thay ñổi theo không gian và thời gian. Mặc dù tiến trình này lần ñầu tiên ñược ñề xuất bởi các
nhà kinh tế xã hội, nhưng nó ñã lôi cuốn sự tham gia của các nhà khoa học khối tự nhiên.
3.3.1 Thuộc tính không gian
Thuộc tính không gian có thể biểu thị bằng các bản ñồ ñơn giản và lát cắt. Trong một
số trường hợp, người ta chồng ghép các bản ñồ ñơn tính ñể tìm hiểu các chức năng quan trọng
của từng hợp phần trong hệ thống và nghiên cứu quyết ñịnh của người nông dân trong việc bố
trí cây trồng trong không gian (gần nhà, xa nhà, theo ñịa hình, theo sông suối, hoặc theo hệ
thống giao thông). Công nghệ hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) và viễn thám ñược ứng dụng
một cách rộng rãi ñể tìm hiểu các nhân tố môi trường của hệ thống tác ñộng ñến quyết ñịnh
của người nông dân trong quá trình sản xuất (Stephen và ctv, 2005). Conway (1985) chỉ ra
rằng mật ñộ và tần xuất của cây trồng ở vùng thung lũng Chiềng Mai phụ thuộc chủ yếu vào
hệ thống thuỷ lợi và ít phụ thuộc vào loại ñất.
Bản ñồ thôn bản: Tổng quan về làng xã, cơ cấu sử dụng ñất, phân bố các loại hình sử dụng
ñất, kết hợp với phỏng vấn người cung cấp thông tin chính về cách bố trí hệ thống sản xuất
của họ, các ưu nhược ñiểm của các thành phần bố trí trong hệ thống. Bản ñồ thôn bản sẽ gợi ý
cho các phân tích về hệ thống môi trường vật lý của cộng ñồng sản xuất nông nghiệp (Hình 2-
2).
36Hình 2-2. Bản ñồ phác thảo bản Thà Lạng, huyện Kỳ Sơn, Nghệ An
Phương pháp sử dụng lát cắt: Các nhà nghiên cứu thường sử dụng công cụ này ñể mô tả vị trí
của các hệ sinh thái ñồng ruộng (nương rẫy, ruộng, vườn cây) theo lát cắt của ñịa hình nhằm
tìm hiểu các thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của người dân. Những câu hỏi
khoá ñược ñặt ra nhằm thu thập ñầy ñủ thông tin như sau: khả năng tận dụng lợi thế của cơ
hội như thế nào? Những ñề xuất có thể thực hiện ñược ñể tận dụng các lợi thế của cơ hội ñó!
cư
Hệ canh tác
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Ngô -
Bỏ hoá
Lúa nước -
Bỏ hoá
Lúa Nước –
Lúa Nước
Vườn
Loài thực vật
Cây bản ñịa, Keo
Bạch ñàn
Ngô ñịa
phương
& ngô lai
Chiêm ñen
Q5 & Khang
Dân
Cây ăn quả
Chăn nuôi
Các hạn chế
ðất dốc, ñỉnh ñồi