Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
MÔI TRƯỜNG SWOT VÀ SA TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG
Mã số ngành : 108
GVHD: Ths. PHẠM ĐỨC PHƯƠNG
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
1
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển ngày càng vượt bậc trên toàn thế giới, khi Việt Nam
trở thành thành viên thứ 150 của WTO, nước ta đã bước vào giai đoạn Công
nghiệp hóa – Hiện đại hóa thứ hai theo kế hoạch 10 năm với nhòp độ nhanh
chóng và quy mô mạnh mẽ nhằm thực hiện thành công mục tiêu chiến lược của
Nghò Quyết Đại Hội Đảng lần VIII là “đưa nước ta trở thành một nước công
nghiệp vào năm 2020”, hàng loạt các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công
nghệ cao tập trung đã được thành lập, xây dựng và đi vào hoạt động theo chiến
lược nền kinh tế công nghiệp quy mô lớn.Tuy nhiên, như một hệ quả tất yếu khi
nền kinh tế càng phát triển thì vấn nạn về đô thò hóa, ô nhiễm, suy thoái môi
môi trường nóng bỏng cho thành phố hiện tại.
Trong tất cả các KCN-KCX trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ có
duy nhất một KCN nằm trong nội thành là KCN Tân Bình, vì vậy việc quản lý
môi trường tại KCN Tân Bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Ở đây công tác
quản lý môi trường đã và đang được tiến hành; tuy nhiên một số doanh nghiệp
vẫn chưa có được một đònh hướng cụ thể hay cách giải quyết cho từng vấn đề môi
trường riêng của doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp này vẫn dùng những quy
đònh chưa rõ ràng và không thích hợp với điều kiện của KCN Tân Bình. Vì vậy,
điều cần thiết là phải có một bộ tiêu chí môi trường dành riêng cho KCN Tân
Bình như là một “kim chỉ nam”, giúp cho các doanh nghiệp quản lý tốt hơn môi
trường trong khu vực của mình, từ đó góp phần hoàn thiện môi trường chung của
cả KCN và khu dân cư xung quanh. Đây chính là lí do đề tài “Nghiên cứu ứng
dụng công cụ phân tích hệ thống môi trường SWOT- SA trong công tác quản lý
môi trường Khu Công Nghiệp Tân Bình” được thực hiện làm đồ án tốt nghiệp.
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
3
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
1.2 Mục tiêu của đề tài
Vận dụng công cụ SWOT và SA vào việc xây dựng bộ tiêu chí môi trường
KCN để góp phần quản lí môi trường KCN Tâân Bình hiệu quả.
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chỉ thực hiện hai trong các công cụ PTHTMT là
SWOT và SA
Đối tượng nghiên cứu: áp dụng cho hệ thống quản lý môi trường KCN Tân
Bình.
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra khảo sát
Xem xét và đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại cơ sở sản xuất,
phương thức hoạt động, công nghệ sản xuất…
Ý ngh ĩ a khoa h ọ c
SWOT – SA là những công cụ nêu lên khả năng nhận rõ sự việc. Là những
công cụ phân tích có thể áp dụng trong tất cả lónh vực khoa học cũng như xã hội.
Đề tài nghiên cứu ứng dụng của các công cụ này trong công tác quản lí môi
trường KCN Tâân Bình.
Ý nghóa th ự c ti ễ n
Qua việc ứng dụng hai công cụ SWOT – SA xây dựng được bộ tiêu chí môi
trường và đề xuất các giải pháp quản lí môi trường cho KCN Tân Bình nhằm tăng
cường hiệu quả quản lý môi trường cho chủ đầu tư KCN, góp phần giữ gìn môi
trường Khu công nghiệp luôn xanh- sạch- đẹp.
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
5
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
Nội dung chương này sẽ trình bày về công cụ PTHT SWOT- SA làm cơ sở
lý thuyết để áp dụng cho chương sau.
2.1 Giới thiệu cơ bản về công cụ phân tích hệ thống môi trường
(PTHTMT)
2.1.1 Công cụ SWOT (Strength – Weakness- Oppprtunities- Threats)
2.1.1.1 Định nghĩa:
Phân tích SWOT là công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trên
nguyên lý hệ thống, trong đó:
Phân tích điểm mạnh (S- strength), điểm yếu ( W- weakness) là sự đánh giá
từ bên trong, tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện
mục tiêu, lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên
trong là điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)
Phâân tích cơ hội (O- opportunities), thách thức (T- threats) là sự đánh giá
các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy
Ranh giới trừu tượng: quy đònh bằng thẻ hội viên (người có thẻ là ở
trong hệ thống), bằng quyết đònh thành lập tổ chức (có tên trong
quyết đònh là ở trong hệ thống).
• Xây dựng hình ảnh nhận thức về hệ thống và vẽ ra sơ đồ cấu trúc hệ
thống tương đối chi tiết; các b ước xây dựng bao gồm các nội dung:
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
7
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Hệ thống bao gồm những thành phần nào(phân rã hệ thống thành
những thành phần chi tiết đến mức độ đáp ứng được mục tiêu hệ
thống)
Những thành phần nào bên ngoài môi trường có tác động quan trọng
đến việc thực hiện mục tiêu hệ thống
Những hoạt động nào hiện có trong quá trình hoạt động của hệ
thống.
Sự biến đổi của hệ thống có gì đáng quan tâm đối với mục tiêu phát
triển.
Cơ cấu cấp bậc của hệ thống có liên quan đến mục tiêu phát triển
Tính trội của hệ thống có liên quan đến mục tiêu phát triển.
• Phân tích:
Điểm mạnh – Ưu thế (Strengths) từ bên trong hệ thống
Các tiến trình phân tích như sau:
Hình 2.2: Tiến trình phân tích điểm mạnh
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
8
Xem xét đặc trưng hỗ trợ mục tiêu của hệ thống
Đánh giá ưu điểm của hệ thống có được so với mục tiên đề ra
Tìm kiếm nguồn lực thích hợp để thực hiện mục tiêu
Ghi nhận ý kiến khách quan từ bên ngoài về ưu thế của hệ thống
Chiến lược W/T: Không để thử thách làm phát triển điểm yếu.
Bảng 2.1: Bảng vạch ra chiến lược - thách thức
S W
O S + O O - W
T S - T W - T
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
10
Đánh giá xem sự thay đổi công nghệ, sự cạnh tranh, sự đầu tư của nước
ngoài có đe dọa mục tiêu đề ra
Tham khảo cách giải quyết cho những thách thức quan trọng từ các đối
tác hay đối thủ cạnh tranh
Tìm hiểu, so sánh với các thách thức của các đối thủ cạnh tranh
Xem xét những thách thức mà hệ thống sẽ gặp khi thực hiện mục tiêu
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
• Giai đoạn xử lý xung đột mục tiêu và xếp thứ tự các chiến lược:
Sau khi đã vạch ra các chiến lược thực hiện mục tiêu, người phân tích cần
xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược và giải quyết xung đột giữa các mục tiêu trong
trường hợp đa mục tiêu theo các quy tắc thứ tự ưu tiên:
Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu
tiên nhất.
Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp
theo.
Chiến lược chứa chỉ một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện, sự
tổn hại mục tiêu thứ hai là không nghiêm trọng và có thể khắc phục
được.
Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại các mục tiêu để giữ lại
hay bỏ đi.
Kết quả xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược sẽ là căn cứ để xây dựng kế hoạch
chiến lược dài hạn cho một hệ thống.
Tp8
tT
Các thành phần trực tiếp
Tp1 Tp3
Tp2
Tp4 Tp5
Mục tiêu của dự
án/ chương trình
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Hình 2.7: Tiến trình xác đònh các bên có liên quan chính
Kết quả của bước 2 là lập bảng kết quả các bên có liên quan:
Bảng 2.2: Bảng kết quả các bên có liên quan
Các bên có
liên quan
Sự đóng góp Quyền lực
của nhóm
Vai trò tiềm tàng trong dự án
Thứ yếu Quan trọng
• Bước 3: Đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên
quan cũng như tác động tiềm tàng của dự án đến mỗi bên có liên quan
Hình 2.8: Tiến trình đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng
bên có liên quan
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
13
Liệt kê những người có cơ hội (hay mang lại thách thức) từ mục tiêu dự án
Phân tích mức độ ảnh hưởng của dự án đến những người đang hưởng lợi từ
nguồn tài nguyên nằm trong phạm vi dự án
Liệt kê các bên nắm giữ quyền lực (và những người đang phụ thuộc) vào
v/d: công chúng rộng rãi v/d: cộng đồng đòa phương
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
• Bước 4: Xác đònh cách nào phối hợp các bên có liên quan tốt nhất
Các kiểu bên có liên quan khác nhau sẽ được phối hợp theo các cách khác
nhau ở các giai đoạn khác nhau trong dự án, từ thu thập và cung cấp thông tin, tư
vấn, đối thoại, cùng làm việc và cùng đồng hành.
Xác đònh ai cần và muốn tham gia, khi nào, như thế nào sự tham gia đạt
được sẽ cung cấp cơ sở cho việc xây dựng sự hợp tác. Khi các bên có liên quan
hiểu biết về dự án, có thể quyết đònh thuyết phục hợp tác.
Kết quả của bước 4: là danh sách các bên có liên quan cần phải phối hợp
nhằm đảm bảo cho dự án/ chương trình/ chính sách thành công:
Bảng 2.3: Bảng danh sách các bên có liên quan cần phối hợp
Sách lược hành động Các bên cần phối hợp Ghi chú
Thu thập thông tin về họ
Cung cấp thông tin cho họ
Đối thoại với họ
Cùng làm việc và cùng đồng hành
với họ
2.2 Tầm quan trọng và ý nghóa của các công cụ phân tích hệ thống môi
trường
2.2.1 Công cụ SWOT
Phâân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu thế, và khảo sát cơ
hội và thách thức mà Cá Nhân hay Tổ Chức gặp trong quá trình sinh sống hay
công tác. Khi thực hiện phân tích sử dụng SWOT sẽ giúp Cá nhân hay Cơ quan,
Tổ chức tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực có ưu thế và ở đó có cơ hội
nhiều nhất.
Phân tích SWOT rất thường được áp dụng:
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
15
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
SA xác định ngay từ đầu các bên có liên quan chính, chỉ ra ai là quan trọng
và có ảnh hưởng và họ có thể tham gia vào dự án/ chương trình như thế nào?
2.3 Các quy đònh pháp luật liên quan đến vấn đề quản lý môi trường
trong KCN
Các văn bản pháp luật được ban hành nhằm giúp cho mọi họat động phát
triển theo khuôn khổ của nhà nước quy đònh. Trong KCN cũng vậy, vệc xác đònh
được ý nghóa của 4 đặc điểm chính trong KCN, hay tìm được các bên quan trọng
có liên quan thì mục tiêu của đề tài cũng chỉ được thực hiện tốt khi có các quy
đònh pháp luật kiểm tra, đánh giá và thẩm đònh lại.
Bên cạnh đó, nhà quản lý sẽ dựa vào các quy đònh pháp luật làm tiêu chuẩn
để phân tích xem:
• Cơ hội (O) tìm kiếm cho KCN có vi phạm luật đònh đã ban hành.
• Các thách thức (T) đặt ra có thể giải quyết bằng văn bản pháp luật
hay phải thay thế bằng công cụ khác.
• Các bên có liên quan trong KCN (SA) có thực hiện đầy đủ mọi yêu
cầu của pháp luật đònh ra, trường hợp ở từng giai đoạn của dự án phải
đáp ứng được các yêu cầu khác nhau. VD: trong giai đoạn chuẩn bò
xây dựng có thể đạt mức ồn đó nhưng khi dự án hoàn thành thì mức
ồn đó chủ đầu tư phải điều chỉnh lại …
Bảng 2.4 : Các cơ sở pháp lý
Stt Nơi ban hành Nội dung chính Ngày ban hành
1 Quốchội Luật bảo vệ môi trường 12/08/2005
2 Chính phủ Nghò đònh 80/2006/NĐ-
CP – Qui đònh chi tiết
và hướng dẫn thi hành
09/08/2006
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
17
7 BộTài nguyên và
môi trường
Quyết đònh số
23/2006/QĐ-BTNMT-
v/v ban hành Danh mục
chất thải nguy hại.
26/12/2006
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
18
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
8 Bộ KHCN Quyết đònh số
62/2002/QĐ-
BKHCNMT
09/08/2002
9 UBND thành phố Quyết đònh của UBND
thành phố, số
3073/1999/QĐ-UB-KT-
v/v phê chuẩn và ban
hành Điều lệ KCN Tân
Bình, quận Tân Bình
28/05/1999
10 BộTài nguyên và
môi trường
Quyết đònh số
22/2006/QĐ-BTNMT-
v/v bắt buộc áp dụng
TCVN về Môi trường
18/12/2006
11 Bộ KHCN Chất thải rắn và chất
TCVN 5940-2005 (Chất
lượng không khí-Tiêu
chuẩn chất lượng khí
thải công nghiệp đối với
các chất hữu cơ)
TCVN 5938-2005 (Chất
lượng không khí-Nồng
độ tối đa cho phép một
số chất độc hại có trong
không khí xung quanh)
13 Bộ KHCN Rung động
TCVN 6962-2001 (Rung
động và chấn động-rung
động do các hoạt động
xây dựng và sản xuất
công nghiệp- mức độ tối
đa cho phép đối với môi
trường công cộng và
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
20
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
khu dân cư
23/6/1995
14 Bộ KHCN m học
TCVN 5949 (Âm học-
Tiếng ồn khu vực công
cộng và dân cư-mức ồn
tốt đa cho phép)
15 Bộ KHCN Hoá chất
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quản lý và các biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi
trường nước từ các KCN.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) như đã nói trên là ở khu
vực số một về số lượng KCN tập trung cũng như số dự án công nghiệp đi vào hoạt
động. Các kết quả tính toán cho thấy hiện tại các KCN trong VKTTĐPN hàng
ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai khoảng 130.000m
3
nước thải,
trong đó có khoảng 23.2 tấn cặn lơ lửng, 19.4 tấn BOD, 41.3 tấn COD, 7.5 tấn
Nitơ tổng, 1 tấn Phospho tổng và nhiều kim loại nặng cùng với các chất độc hại
khác. Theo các quy hoạch phát triển, dự báo vào năm 2010 các con số nói trên
tương ứng sẽ là 1.542.100 m
3
nước thải /nđ, trong đó có khoảng 278 tấn cặn lơ
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
22
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
lửng, 231 tấn BOD, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ tổng, 12 tấn Phospho tổng và nhiều
kim loại nặng cùng với chất độc hại khác.
Tương lai phát triển các KCN tập trung tại VKTTĐPN cũng như trên cả
nước sẽ dẫn tới tổng lượng nước thải từ các KCN sẽ tăng lên rất nhiều lần, các
dòng sông sẽ không thể đồng hóa được khối lượng nước thải khổng lồ với nồng
độ các chất ô nhiễm như hiện tại. Do đó, việc đầu tư xử lý nước thải đạt tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam là bắt buộc và cấp thiết.
2.4.1.2 Khí thải và ô nhiễm không khí
Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm thứ hai sau nước thải, có khả năng
phát thải nhanh và xa trong thời gian ngắn. Hiện nay, môi trường không khí tại
các KCN và khu vực lân cận đang bò ô nhiễm bởi hai nguồn chính sau đây:
Khí thải của các nhà máy nằm trong KCN:
• Bụi nguyên vật liệu, hóa chất và thành phẩm phát sinh trong các công
đoạn phối liệu, mài nhẵn bề mặt và đánh bóng các chi tiết;
• Các loại bụi bông phát sinh trong các ngành sợi, may mặc …;
Các hơi chất độc và bụi nói trên có ảnh hưởng trực tiếp đối với công nhân
sản xuất các nhà máy có nguồn thải tương ứng, đây là một trong những vấn đề rất
bức xúc cần được quan tâm và xử lý đúng mức ở các nhà máy.
2.4.1.3 Chất thải rắn và chất thải độc hại:
Chất thải rắn của KCN bao gồm chất thải công nghiệp, bùn thải (từ khâu xử
lý nước thải) và rác thải sinh hoạt. Đây là lượng thải rất lớn, chỉ tính riêng KCN
Biên Hòa I hàng tháng thải ra khoảng 250- 300 tấn, KCN Biên Hòa II 500 tấn.
Theo các tính toán của các nhà khoa học, khối lượng chất thải rắn sản sinh ra
trong các KCN trung bình khoảng 40 kg/ha/ngày. Như vậy, ở thời điểm hiện tại
(tổng diện tích chiếm đất của các nhà máy đã đi vào hoạt động trong các KCN là
23.000 ha ), hàng ngày tổng lượng chất thải rắn của tất cả các KCN lên tới 92 tấn.
Hiện tại, biện pháp chủ yếu để xử lý lượng chất thải này là phối hợp với
Công ty vệ sinh môi trường đô thò để xử lý. Tại vùng kinh tế trọng điểm này, vẫn
chưa có được bãi chôn lấp chất thải công nghiệp đúng qui cách. Đây là vấn đề
cấp bách cần được nghiên cứu, giải quyết.
2.4.2 Công tác quản lí môi trường ở các KCN
Từ hiện trạng môi trường các KCN, công tác quản lý môi trường ở các KCN
được nhận xét như sau:
• Hiện nay các bên có liên quan chính và quan trọng của hầu hết các
KCN chủ yếu là Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh/ thành phố hay
SVTH: TRẦN THỊ MINH KIỀU
24
Nghiên cứu ứng dụng công cụ PTHTMT SWOT- SA trong công tác quản lý môi trường KCN Tân Bình
Ban Quản Lý các KCN thuộc đòa phương. Đây sẽ là những nơi chòu
trách nhiệm quản lý môi trường, bao gồm các vấn đề môi trường từ
khâu thẩm đònh hồ sơ xin đầu tư vào KCN, các hệ thống cơ sở hạ