504 Hoàn thiện việc lập & phân tích hệ thống các báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 26

Phần mở đầu
Từ khi kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, các doanh nghiệp đều có ý thức tự chủ trong kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về hoạt động của mình.Vì vậy, trong mọi hoạt động, các doanh
nghiệp đều phải thận trọng, cân nhắc để thu đợc lợi nhuân tối đa và đảm bảo
khả năng thanh toán. Các doanh nghiệp luôn phải ghi chép các nghiệp vụ phát
sinh, tính toán chi phí, doanh thu rồi phân tích để thấy đ ợc điểm mạnh, điểm
yếu để từ đó phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu. Mặt khác, trong nền kinh
tế thị trờng, các doanh nghiêp còn có quan hệ với nhiều đối tợng nh: các doanh
nghiệp khác, nhà đầu t, ngân hàng, nhà cung cấp.Tất cả những ngời này đều
muốn biết tình hình hoạt động của doanh nghiệp để họ có hớng đầu t, cho vay
hay cung cấp tín dụng thơng mại.Nh vậy việc lập các báo cáo kế toán và phân
tích các báo cáo kế toán là việc làm tối cần thiết trong điều kiện hiện nay. Hệ
thống báo cáo tài chính(BCTC) mới đợc sửa đổi và ban hành ngày 25/10/2000
của bộ Tài Chính mặc dù đã có những bớc đổi mới vợt bậc, đã đơn giản hơn
xong việc áp dụng nó vào thực tế vẫn còn một số khó khăn và nó cha thực sự
phát huy đợc tác dụng vốn có của các BCTC .Vì vậy với mong muốn tìm hiểu
thêm về các BCTC, phân tích các BCTC và thực trạng ở Việt nam hiện nay nên
em chọn đề tài Hoàn thiện việc lập và phân tích hệ thống các BCTC trong
các doanh nghiệp Việt nam làm chuyên đề báo cáo kế toán của mình. Ngoài
phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 2 phần:
Phần 1:Một số lí luận về hệ thống BCTC và phân tích BCTC trong doanh
nghiệp.
Phần 2:Thực trạng và một số hớng đề xuất trong việc lập và phân tích các
BCTC.
1
Phần 1
Một số lý luận chung về BCTC và phân tích
các BCTC trong doanh nghiệp
1.1Báo cáo tài chính
1.1.1Tác dụng và yêu cầu của các BCTC

chỉ tiêu kinh tế trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin cần thiết
cho chủ doanh nghiệp và những cán bộ quản lý doanh nghiệp.Báo cáo kế toán
quản trị không theo những quy định của bộ Tài chính mà xuất phát từ nhu cầu
và theo qui định của chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp.
1.1.1.3.Yêu cầu của báo cáo tài chính
Từ tầm quan trọng của BCTC, nên khi lập báo cáo tài chính phải tuân
thủ theo các yêu cầu sau:
- Tất cả các doanh nghiệp phải lập và gửi các BCTC đúng qui định.
- Số liệu và tài liệu do báo cáo tài chính cung cấp phải chính xác, trung
thực, đầy đủ và kịp thời.
- Theo chế độ kế toán hiện hành hệ thống BCTC của doanh nghiệp bao
gồm:
Bảng cân đối kế toán(BCĐKT)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(BCKQHĐKD)
Báo cáo lu chuyển tiền tệ.(BCLCTT)
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Trong đó hiện nay báo cáo lu chuyển tiền tệ cha bắt buộc.
Các doanh nghiệp phải lập và gửi các báo cáo tài chính đến những nơi
qui định trong thời han nhất định.
- Qui định nơi gửi báo cáo:
3
Các loại hình doanh
nghiệp
Thời hạn
nộp báo cáo
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan tài
chính
Cơ quan
thuế

Đối vơi công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài và các loại hình hợp tác xã, thời hạn nộp báo cáo tài
chính năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
4
1.1.2.Các loại BCTC và phơng pháp lập BCTC doanh nghiệp
1.1.2.1.Bảng cân đối kế toán
1.1.2.1.1.Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là BCTC phản ánh tổng quát tình hình tài sản
của doanh nghiệp theo 2 mặt: kết cấu tài sản và nguồn hình thành dới hình thái
tiền tệ vào một thời điểm nhất định.
Theo chế độ kế toán hiện hành thời điểm lập bảng cân đối kế toán:
cuối ngày của ngày cuối kỳ hạch toán(cuối quí,năm)..Ngoài những thời điểm
đó doanh nghiệp còn có thể lập BCĐKT ở những thời điểm khác theo yêu cầu
quản lý doanh nghiệp nh khi doanh nghiệp sát nhập, chia tách, phá sản
1.1.2.1.2.Nội dung kết cấu BCDKT
BCĐKT phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệo theo 2 mặt: Kết
cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản dới hình thái tiền tệ vào một thời điểm
nhất định.
BCĐKT có 2 phần:Phản ánh riêng biệt hai nội dung và có theo hình
thức một bên hay theo hình thức 2 bên:
+Theo hình thức 2 bên:
-Phần bên trái phán ánh kết cấu tài sản theo từ chuyên môn gọi là phần
tài sản.
-Phần bên phải phản ánh nguồn hình thành tài sản theo từ chuyên môn
gọi là phần nguồn vốn.
Cả hai phần đều có hai cột số liệu:
*Cột số đầu năm phản ánh tài sản và nguồn vốn ở thời điểm đầu năm
*Cột số cuối năm phản ánh tài sản và nguồn vốn ở thời điểm cuối kỳ
khi lập BCĐKT.
+Theo hình thức một bên:Cả hai phần tài sản và nguồn vốn đợc sắp xếp

phần nguồn vốn. Riêng TK 412, 413, 421 nếu có số d bên nợ vẫn ghi vào phần
nguồn vốn và ghi số âm.
+ Đối với các tài khoản lỡng tính (131, 331)không đợc bù trừ giữa số d
nợ và số d có mà phải ghi theo số d chi tiết trong đó số d bên nợ ghi vào phần
tài sản, số d bên có ghi vào phần nguồn vốn.
1.1.2.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.2.1.Tác dụng của báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD)
Khái niệm:BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán và tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
BCKQKD phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán.Ngoài ra báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa
6
vụ đối với nhà nớc, cũng nh tình hình thuế GTGTđợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đ-
ợc miễn giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa trong một kỳ kế toán.
BCKQKD cũng là BCTC quan trọng cho nhiều đối tợng khác nhau
nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
Thông qua số liệu BCKQKD có thể đánh giá xu hớng phát triển của
doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
1.1.2.2.2 Nội dung và kết cấu BCKQKD
BCKQKD đợc phản ánh theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và
hoạt động kinh doanh khác. Các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh đợc trình
bày theo 3phần:
Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau
mỗi kì hoạt động (phần I lãi ,Lỗ).Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu khác liên
quan đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài chính và các hoạt động bất
thờng, cũng nh toàn bộ hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Các chỉ tiêu này đều đợc theo dõi chi tiết theo số quý trớc, và luỹ kế từ

lấy thu nhập trừ đi thuế, sau đó mới tiến hành so sánh để tìm ra kết quả theo
công thức:
Lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động _ chi phí hoạt động
tài chính tài chính tài chính
* Đối với hoạt động bất thờng:
Lợi nhuận từ hoạt đông bất thờng là khoản chênh lệch giữa doanh thu
hoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động _Chi phí hoạt động
bất thờng bất thờng bất thờng
Sau khi xác định đợc lợi tức của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lại
sẽ đợc lợi nhuận trớc thuế theo công thức:
Lợi nhuận =Lợi nhuận hoạt động +Lợi nhuận hoạt động +Lợi nhuận hoạt
trớc thuế kinh doanh tài chính động bất thờng
Phơng pháp tính toán các chỉ tiêu:
Căn cứ vào các số liệu kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết của của các
tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, doanh
thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập chi phí hoạt động bất thờng cũng nh
các tài khoản phản ánh quan hệ giao nộp với nhà nớc, đến cuối kỳ phải tính
toán các chỉ tiêu và thực hiện các bút toán điều chỉnh(nếu có) để lấy số liệu ghi
vào cột quí này.Đồng thời lấy số liệu ở báo cáo kết quả kinh doanh quý trớc
dể điền vào cột quý trớc và điền vào cột đầu năm để ghi vào cột đầu năm.
8
1.1.2.3.Báo cáo lu chuyển tiền tệ
1.1.2.3.1.Nội dung
1.1.2.3.1.1 Khái niệm
Là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng các loại tiền tệ
phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. BCLC tiền tệ có ý nghĩa quan
trọng đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp. Nó cho phép
ngời sử dụng có thể nhận xét, đánh giá đợc tình hình lu chuyển tiền tệ trong
kỳ, khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả

khấu hao tài sản cố định.
+Phơng pháp trực tiếp: BCLC tiền tệ đợc lập bằng cách xác định và
phân tích trực tiếp các khoản thu chi bằng tiền trên các sổ kế toán vốn bằng
tiền theo từng loại hoạt động và theo từng nội dung chi.
Phơng pháp này lập căn cứ vào: Số liệu của BCĐKT, sổ kế toán theo dõi
thu chi tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), sổ theo dõi các khoản phải thu,
nợ phải trả
1.1.2.4.Thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC)
1.1.2.4.1.Tác dụng của thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC là một báo cáo kế toán tổng quát nhằm mục đích
giải trình, bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà cha đợc trình
bày đầy đủ, chi tiết hết trên các BCTC khác.Thuyết minh báo cáo tài chính có
tác dụng chủ yếu sau:
-Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi
tiết hơn về tình hình chi phí thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá tình hình tăng giảm
theo từng loại nhóm, tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn
và từng nguồn cấp và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ, cơ cấu vốn, tình
hình khả năng thanh toán, khá năng sinh lời của doanh nghiệp.
-Thông qua thuyết minh BCTC mà biết đợc chế độ kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp đó từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các qui định, chế độ, thể lệ
kế toán, phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng kí áp dụng cũng nh
những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp.
1.1.2.4.2. Nội dung của thuyết minh BCTC
Trong bản thuyết minh BCTC gồm những bộ phận sau:
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:Trong phần
này cần nêu lên hình thức sở hữu vốn, hình thức hoạt động kinh doanh
,tổng số cán bộ công nhân viên trong đó có nhân viên quản lý.Những đặc

+Phần trình bày bằng lời phải ngắn gọn,rõ ràng,dễ hiểu.Phần trình bày
bằng số liêu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các BCTC khác.
+Trong các biểu số liệu, cột "số kế hoạch" thể hiện số liệu kế hoạch của
kỳ báo cáo
+Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp
chỉ sử dụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm.
1.1.2.4.4.Phơng pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính
Chỉ tiêu 1:Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
11
Chỉ tiêu 2:Chính sách kế hoạch áp dụng tại doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 3:Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính:
-Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
-Tình hình tăng giảm tài sản cố định,
-Tình hình thu nhập của công nhân viên.
-Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu.
- Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào của các đơn vị khác.
- Các khoản phải thu và nợ phải trả khác.
Chỉ tiêu 4:
Giải thích,thuyết minh một số tình hìnhvà kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Chỉ tiêu 5:
Phơng pháp lập một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
+Bố trí lại cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
+Khả năng thanh toán
+Tỷ suất sinh lời.
Chỉ tiêu 6:Đánh giá khái quát các chỉ tiêu.
Chỉ tiêu 7: Các kiến nghị
Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
+Chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố:

-Nhợng bán
4. Số cuối kỳ
Trong đó
-Cha sử dụng
-Cha khấu hao hết
-Chờ thanh lý
II. Giá trị đ hao mònã
1.Đầu kỳ
2.Tăng trong kỳ
3.Giảm trong kỳ
4.Số cuối kỳ
III.Giá trị còn lại
1.Đầu kỳ
2.Cuối kỳ
Lý do tăng, giảm
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status