Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục
Phần 1: Khái quát về thị trờng Mỹ
1. Một vài nét sơ lợc về nớc Mỹ
2. Một vài nét đặc trng về thị trờng Mỹ
3. Ngiên cứu một số quy định pháp lí của Mỹ với hàng hóa nhập khẩu vào thị
trờng Mỹ
4. Sự cần thiết của việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trờng Mỹ
Phần 2: Quan hệ Việt- Mỹ và thực trạng việc xuất khẩu hàng hóa của các
doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ
1. Quan hệ thơng mại giữa hai nớc từ trớc tháng 4 năm 1994 đến trớc tháng 7
năm 2000
2. Hiệp định thơng mại đợc kí kết giữa hai nớc và những cơ hội lớn cho hàng
hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Phần3: Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi kinh
doanh trên thị trờng Mỹ
1. Những thuận lợi
2. Những khó khăn
Phần 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ một cách có hiệu quả
1. Tầm vĩ mô (cấp nhà nớc)
Tầm vi mô (cấp doanh nghiệp)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời giới thiệu
lời giới thiệu
Nh đã biết, đất nớc ta đã trải qua một thời kỳ nền kinh tế đóng khá lâu.
Tính suốt cả một thời gian dài, kể từ sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc
(tháng 4/1975) chúng ta phần lớn chỉ quan hệ với các nớc trong phe Xã hội Chủ
nghĩa. Mối quan hệ ở đây, em muốn nói đến các hoạt động kinh tế đối ngoại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trờng có sức tiêu thụ vô cùng lớn nhng cũng vô cùng nghiêm ngặt bởi các quy
chế luật pháp.
Trong đề tài này, em muốn đề cập đến những thuận lợi, khó khăn và cả
các giải pháp mà theo em là khá hữu hiệu đối với các doanh nghiệp Việt Nam
khi xâm nhập hàng hóa vào thị trờng Mỹ.
Trên đây, em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã
tạo điều kiện để em làm đề tài này và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Anh Minh,
ngời đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phần I. khái quát về thị trờng Mỹ
1. Một vài nét sơ lợc về nớc Mỹ:
Mỹ là một trong số những nớc rộng nhất trên thế giới với diện tích
khoảng 9 triệu kilômet vuông với trên 50 bang.
Vào đầu những năm 40 của thế kỷ này, Mỹ đã thu đợc một nguồn lợi
nhuận khổng lồ nhờ việc buôn bán vũ khí cho các nớc tham gia chiến tranh thế
giới thứ hai. Sau đó, Mỹ lại tiếp tục làm giàu nhờ vào công cuộc khôi phục lại
kinh tế ở hầu hết các quốc gia phát triển bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh.
Kể từ những năm 60 trở đi,nền kinh tế Mỹ đã phát triển chậm lại thậm chí có
lúc gặp khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt của các nớc Tây Âu và Nhật
Bản. Tuy vậy nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn này vẫn giữ đợc tốc độ tăng
trởng tơng đối khá và đều. Điều này đợc thể hiệ qua bảng sau:
Tốc độ tăng trởng kinh tế(%) của Mỹ và một số nớc điển hình
Quốc Gia 1951-1960 1961-1970 1971-1980 1981-1990 1991-1997
Mỹ 3,4 3,8 2,9 2,6 2,7
Nhật 6,2 10,7 4,6 4,0 1,5
Đức 7,2 4,8 2,7 2,2 2,4
Bảng1 <Theo nguồn tạp chí Kinh tế Thế giới số 1 năm 2000>
Số liệu cho thấy tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình của Mỹ không cao nh của
tế mới.
Kinh tế cổ điển là những ngành sản xuất hàng vật chất (cơ khí, hóa chất,
hàng tiêu dùng)
Nền kinh tế mới là khái niệm mới đợc đa ra khi mà Internet ở Mỹ phát
triển mạnh mẽ và thâm nhập vào các ngành sản xuất. Công ty Microsoft trong
vòng 5 năm trở lại đây đã trở thành công ty có tiềm lực vô cùng lớn ở Mỹ. Nếu
nh trớc kia các công ty General Motor, Ford, Crystle, Electric là những công
ty hàng đầu của Mỹ thì nay chúng đợc xếp sau các công ty điện tử, tin học
Họ gọi đó là nền kinh tế mới.
Khi chú trọng vào phát triển khu vực kinh tế mới, họ thờng chuyển những
ngành sản xuất hàng hóa thông thờng sang các nớc khác. Vậy Việt Nam có thể
lợi dụng đợc điều này để sản xuất các mặt hàng đang có nhu cầu lớn ở thị trờng
Mỹ mà lại là thế mạnh của ta nh: túi xách, giầy dép, dệt may, hàng nông sản và
hàng thủy hải sản
2.2 Thị trờng Mỹ có những nét khác biệt mà các doanh nghiệp Việt Nam cần
chú ý khi tiếp cận:
Thứ nhất, là quy mô đơn đặt hàng của họ thờng rất lớn, có khi họ mua
toàn bộ sản phẩm của một nhà máysuốt một vài năm liền. Họ không chỉ mua
hàng đắt tiền mà còn mua nhiều loại hàng phục vụ nhiều đối tợng tiêu dùng
khác nhau. Bên cạnh đó, các nhà phân phối của Mỹ thờng thiết lập hệ thống
phân phối lớn vì hàng hóa không chỉ bán ở Mỹ mà chúng theo các kênh đi khắp
thế giới. Đó là lí do vì sao đơn đặt hàng của họ thờng lớn.
Thứ hai, t vấn là tập quán của các công ty Mỹ và thị trờng Mỹ. Khi vào
Việt Nam làm ăn, họ cũng sử dụng các t vấn ở Việt Nam giúp họ mua hàng hóa,
chỉ định nhà xuất hàng hóa theo yêu cầu, tiếp cận nguồn nguyên liệu hoặc cách
thành lập một doanh nghiệp ở Việt Nam. Cho nên các doanh nghiệp Việt Nam
sang Mỹ chào hàng nếu muốn chắc chắn cũng cần phải sử dụng t vấn. Hiện nay
có rất nhiều công ty t vấn đến hỏi thơng vụ: Anh có muốn tiếp cận thị trờng
cho thị trờng may mặc không? Bỏ tiền ra tôi làm cho
Thứ ba, là phơng thức giao dịch kinh doanh trên thị trờng Mỹ rất đa dạng
Luật pháp Mỹ quy định: Các nhãn hiệu hàng hóa phải đợc đăng ký tại
cục hải quan Mỹ. Hàng hóa mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chớc một
nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền của một công ty Mỹ hay một công ty nớc
ngoài đã đăng ký bản quyền đều bị cấm nhập khẩu vào Mỹ. Bản sao đăng ký
nhãn hiệu hàng hóa phải nộp cho cục hải quan Mỹ và đợc lu giữ theo quy định.
Hàng nhập khẩu vào Mỹ có nhãn hiệu giả sẽ bị tịch thu sung công.
Theo Copyright Revision Act của Mỹ, hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ theo các
bản sao chép các thơng hiệu đã đăng ký mà không đợc phép của ngời có bản
quyền là vi phạm luật bản quyền, sẽ bị bắt giữ và tịch thu. Các bản sao các th-
ơng hiệu đó sẽ bị hủy. Các chủ sở hữu bản quyền muốn đợc cục hải quan Mỹ
bảo vệ quyền lợi thì cần đăng ký khiếu nại bản quyền tại Văn phòng bản quyền
theo các thủ tục hiện hành.
Đi đôi với những luật lệ và nguyên tắc về nhập khẩu hàng hóa, ở Mỹ còn
áp dụng hạn ngạch để kiểm soát về khối lợng hàng nhập khẩu trong một thời
gian nhất định. Phần lớn hạn ngạch nhập khẩu do cục hải quan quản lý và chia
làm 2 loại: hạn ngạch thuế quan và hạn ngạch tuyệt đối ( hạn ngạch phi thuế
quan).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạn ngạch thuế quan quy định số lợng đối với loại hàng nào đó đợc nhập
khẩu vào Mỹ đợc hởng mức thuế giảm trong một khoảng thời gian nhất định,
nếu vợt sẽ bị đánh thuế cao.
Hạn ngạch tuyệt đối là hạn ngạch về số lợng cho một chủng loại hàng
hóa nào đó đợc nhập khẩu vào Mỹ trong một thời gian nhất định, nếu vợt sẽ
không đợc phép nhập khẩu. Có hạn ngạch tuyệt đối mang tính toàn cầu, nhng
có hạn ngạch tuyệt đối chỉ áp dụng đối với từng nớc riêng biệt.
Một số mặt hàng sau đây khi nhập khẩu vào Mỹ phải có hạn ngạch:
a) Hạn ngạch thuế quan áp dụng đối với: sữa, kem các loại, cam quýt, ôliu,
xiro,đờng mật, whiskroom chế toàn bộ hoặc một phần từ thân cây ngô
b) Hạn ngạch tuyệt đối áp dụng đối với: thức ăn gia súc, sản phẩm thay thế bơ,
chuẩn về điện, chỉ tiêu về tiêu thụ điện theo quy định của Bộ năng lợng , Hội
đồng thơng mại liên bang, cụ thể là đối với: tủ lạnh, tủ cấp đông, máy rửa bát,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
máy sấy quần áo, thiết bị đun nớc, thiết bị lò sởi, điều hòa không khí, lò nớng,
máy hút bụi, máy hút ẩm.
Thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế khi nhập khẩu vào Mỹ
phải tuân theo các quy định của Federal Drug and Cosmetic Act. Theo đó,
những mặt hàng kém chất lợng hoặc không bảo đảm vệ sinh an toàn cho ngời sử
dụng sẽ bị cấm nhập khẩu, buộc phải hủy hoặc đa trở về nớc xuất xứ.
Hải sản khi nhập khẩu vào Mỹ phải theo các quy định của National
Marine Fisheries Service thuộc cục quản lý môi trờng không gian và biển và bộ
thơng mại Mỹ.
Đối với các nhà xuất khẩu nớc ngoài, khi muốn làm thủ tục hải quan để
xuất khẩu vào Mỹ có thể thông qua ngời môi giới hoặc thông qua các công ty
vận tải. Thuế suất có sự phân biệt rất lớn giữa những nớc đợc hởng quy chế th-
ơng mại bình thờng (NTR) với những nớc không đợc hởng (None NTR), có
hàng hóa có thuế, có hàng hóa không thuế nhng nhìn chung thuế suất ở Mỹ thấp
hơn so với nhiều nớc khác.
ở Mỹ có luật chống bán phá giá. Nếu hàng hóa bán vào Mỹ thấp hơn giá
quốc tế hoặc thấp hơn giá thành thì các nhà sản xuất ở Mỹ có thể kiện ra tòa và
nh vậy, nớc bị kiện sẽ phải chịu thuế cao không chỉ đối với chính hàng hóa bán
phá giá mà còn đối với tất cả các hàng hóa khác của nớc đó bán vào Mỹ .
3.2 Các thủ tục hải quan cần lu ý khi nhập khẩu hàng hóa vào thị trờng Mỹ:
Trớc khi đi vào tìm hiểu các thủ tục cụ thể, ta tìm hiểu sơ qua về tổng cục
hải quan Mỹ.
Tổng cục hải quan Mỹ có một trách nhiệm lớn lao khi giải quyết với
hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ. Nó là một đại diện của Bộ tài chính và là một cơ
quan thi hành theo lệnh của tổng thống Mỹ.
Tổng cục hải quan đặt trụ sở chính tại Oasinhtơn, chia thành 7 khu vực
cảng, ở kho ngời nhập khẩu. Hoặc mỗi lô hàng lấy ra một ít làm mẫu để kiểm
tra, còn lại cho nhận (kiểm tra xong trả lại). Nếu kiểm tra mẫu phát hiện gian
lận thì hải quan có quyền tịch thu và phạt cả lô.
c) Hoàn thành thủ tục:
Khi làm xong chứng từ, ngời nhập khẩu đặt cọc mức thuế tạm tính để lấy
hàng ra. Sau đó, hải quan tính thuế chính thức, sẽ báo và thanh toán, thiếu thì
nộp thêm, thừa thì trả lại. Sau khi hải quan đã định rõ mức thuế và phí thì sẽ
thành quyết toán. Việc thanh toán này đợc hải quan đăng trên công báo hải
quan, ngời nhập khẩu đợc quyền khiếu nại.
Ghi chú xuất xứ đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ :
Luật hải quan Mỹ yêu cầu mọi hàng hóa nhập khẩu đợc sản xuất tại nớc
ngoài phải ghi tên nớc xuất xứ bằng tiếng Anh để ngời mua cuối cùng ở Mỹ có
thể biết đợc hàng hóa đó đợc chế tạo, sản xuất từ nớc nào. Tên nớc xuất xứ phải
đợc ghi rõ ràng, không thể xóa đợc, ghi ở một vị trí dễ nhận thấy nhất đối với
từng hàng hóa cụ thể.
Nếu hàng hóa không đợc ghi chú đúng quy định tại thời điểm nhập khẩu,
thì mặt hàng sẽ bị đánh một khoản thuế ghi chú (marking- duty) tơng đơng với
10% giá trị hải quan của mặt hàng đó.
Nói chung ngời mua cuối cùng có thể đợc định nghĩa là ngời cuối cùng ở
Mỹ nhận hàng hóa đó dới dạng nó đợc nhập khẩu. Thông thờng nếu một mặt
hàng đợc sử dụng trong quá trình sản xuất ở Mỹ và sản xuất ra những sản phẩm
có tên, đặc điểm và công dụng khác với mặt hàng nhập khẩu thì nhà sản xuất đó
chính là ngời mua cuối cùng. Nếu mặt hàng nhập khẩu đợc bán lẻ ở nguyên
dạng khi nhập khẩu, thì ngời mua lẻ mặt hàng đó là ngời mua cuối cùng. Nếu
những thay đổi là nhỏ và không làm thay đổi gì tới bản chất của mặt hàng nhập
khẩu nào đó thì ngời thực hiện những thay đổi đó không đợc coi là ngời mua
cuối cùng.
Ghi chú nớc xuất xứ của hàng hóa phải đầy đủ, lâu dài cho đến khi hàng
hóa đó đến tay ngời mua cuối cùng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2 <Nguồn niên giám thống kê năm 1999>
Qua bảng thống kê ta thấy sức tiêu thụ của thị trờng Mỹ vào loại lớn nhất trên
thế giới. Đặc biệt thị trờng Mỹ có sức tiêu thụ lớn về các mặt hàng nh túi xách,
giày da, quần áo, hàng thủy sản, hàng dệt, hàng nông sản.
Nh chúng ta đều biết, Việt Nam rất có thế mạnh về những chủng loại mặt
hàng này. Chúng ta hãy thử xét xem thế mạnh của từng mặt hàng mà Việt Nam
có:
Với mặt hàng thủy hải sản thì chúng ta có bờ biển khá dài, hơn 3000
kilômet dọc chiều dài cả nớc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
bắt hải sản ở ven bờ đợc thuận lợi và nó có thể tiến hành ở nhiều tỉnh trong cả
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nớc. Hơn nữa, Việt Nam còn có khá nhiều sông, hồ và dặc biệt ở Miền Nam còn
phát triển hệ thống kênh rạch khá đa dạng. Chính những con sông, hồ, ao và cả
các kênh rạch này là một điều kiện lí tởng để nuôi và đánh bắt các thủy hải sản.
Với mặt hàng nông sản thì không cần phải nói nhiều vì đất nớc chúng ta
có truyền thống lâu đời về phát triển nông nghiệp với hơn 70% dân số Việt Nam
làm nông nghiệp. Bên cạnh đó là tinh thần lao động cần cù, chịu khó của ngời
dân Việt Nam đã cho chúng ta một lòng nhiệt tình hăng say trong công việc
này. Hơn nữa, Việt Nam chúng ta lại nằm trong vùng nhiệt đới với bốn mùa
quanh năm. Điều này tạo điều kiện cho chúng ta phát triển các rau quả thời vụ
ngắn ngày. Hiện nay kết hợp với khoa học công nghệ tiên tiến thì Việt Nam
chúng ta có quyền tự tin vào khả năng thâm nhập vào thị trờng Mỹ loại mặt
hàng này.
Với mặt hàng giày da, túi xách và dệt may thì đây là loại mặt hàng thuộc
về tiểu thủ công nghiệp hay công nghiệp nhẹ. Nó không đòi hỏi trình độ máy
móc cao lắm mà quan trọng là phải có đội ngũ công nhân lành nghề. Với nguồn
nhân công lao động dồi dào kết hợp với bản tính cần cù chịu khó của ngời lao
động Việt Nam thì có thể nói chúng ta hoàn toàn có thể thành công trong việc
u đãi cho lĩnh vực ngoại thơng đặc biệt là chính sách u đãi về xuất khẩu các mặt
hàng tiêu dùng nh: giảm thuế xuất khẩu, giảm thuế lợi tức đối với một số doanh
nghiệp xuất khẩu những mặt hàng u đãi, gần nh không có sự hạn chế về hạn
ngạch đối với các mặt hàng xuất khẩu. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng nớc
ngoài
Đờng lối đổi mới mọi mặt về kinh tế xã hội chính trị của nhà nớc ta cho
đến nay đã trải qua 14 năm và nó đã đánh dấu một bớc phát triển quan trọng
trong lĩnh vực kinh tế đặc biệt là kinh tế đối ngoại Việt Nam. Có thể lấy một vài
ví dụ điển hình về sự thành công này: Đó là nớc ta đã lần lợt gia nhập vào Hiệp
hội các nớc Đông Nam á (ASEAN), diễn đàn kinh tế châu á Thái Bình Dơng
(APEC) và đang tích cực trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới
(WTO)
Bên cạnh đó, kể từ những năm 90 đến nay, cục diện toàn cầu đã hoàn
toàn thay đổi. Xu hớng tự do hóa thơng mại đã lan rộng và phát triển mạnh mẽ
ở hầu hết các nớc trên thế giới. Đặc điểm của xu thế tự do hóa thơng mại là làm
giảm nhanh và mạnh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan tạo điều kiện cho
hàng hóa các nớc thâm nhập vào thị trờng của nhau một cách dễ dàng và nhanh
chóng.
Tất cả những điều trên đã tạo đà thuận lợi vô cùng lớn cho các doanh
nghiệp Việt Nam khi thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài (cụ thể chúng ta đang
xét ở đây là thị trờng Mỹ)
phần ii. quan hệ việt- Mỹ và thực trạng của
việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ :
1. Quan hệ thơng mại giữa hai nớc từ trớc khi kí kết hiệp định thơng mại
Việt- Mỹ tháng 7 năm 2000 đợc chia làm các giai đoạn:
1.1 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc tính từ trớc khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận
Việt Nam vào năm 1994:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
Với những tiền đề thuận lợi có đợc từ cả hai phía, quan hệ thơng mại giữa
hai nớc đã bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc.
Năm 1990, Việt Nam bắt đầu có những lô hàng đầu tiên xuất sang Mỹ
với lợng giá trị hàng hóa khoảng 5.000 USD, con số này tiếp tục tăng lên gần
gấp đôi khoảng 9.000 USD vào năm 1991; 11.000 USD vào năm 1992; và năm
1993, chỉ ngót một năm trớc khi lệnh cấm vận của Mỹ với Việt Nam đợc chính
thức bãi bỏ, giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đã tăng tới 58.000 USD,
tức là tăng gấp hơn 11,5 lần so với năm 1990 về số tuyệt đối.
1.2 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận Việt Nam:
Sự kiện tổng thống Mỹ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm
vận đối với Việt Nam vào ngày 3/2/1994 đã hé mở cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam muốn kinh doanh trên thị trờng Mỹ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368