Hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm của Công ty May Thăng Long sang thị trường Hoa Kỳ. - Pdf 34

Nông nghiệp 2,9%
Nhóm thanh niên
mới lớn (13-19 tuổi)
17%
3%
2%
28%
20%
Nhóm thanh niên
Trưởng thành (20-34 tuổi)
Nhóm người trung niên (35-54 tuổi)
Nhóm người chuẩn bị về hưu
Nhóm người về hưu (65 tuổi và già hơn)
Các đối thủ cạnh tranh
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh lớn Của nhà cung cấpKhả năng ép giấNguy co do các sản phẩm và dịch vụ thay thế
Các đối thủ mới tiềm ẩn
Của người muaKhả năng ép giá
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự cạnh tranh giữa các hãng
Người muaNgười cung cấp
Nền tảng của công ty
Nguồn nhân lực
Phát triền công nghệ
Mua sắm, đầu tư
cung tiêu đầu vào
Gia công, chế biến (tác nghiệp)
cung tiêu đầu ra
MKT. Và bán hang
Dịch vụ
Giá trị
Giá trị

Chương III- Xây dựng chiến lược kinh doanh ở công ty may thăng Long
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi sự sơ suất trong câu chữ,
trong cách trình bày, em rất mong sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của thầy
giáo, cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình, quan tâm sâu sắc
của thầy cô. Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ
của các cô chú ở công ty may Thăng Long
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM
1
1.1 Đặc điểm
Ngành may Việt Nam có truyền thống lâu đời gắn bó với truyền thống
nhân dân từ nông thôn đến thành thị, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân nhằm đảm bảo hàng hóa cho tiêu dùng trong nước, có điều kiện mở
rộng thương mại quốc tế, thu hút nhiều lao động tạo ra ưu thế cạnh tranh cho sản
phẩm xuất khẩu, hàng năm mang về cho Nhà nước một lượng ngoại tệ đáng kể,
kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu khí và đã trở thành một ngành công
nghiệp then chốt của nước ta. Đây là một ngành phù hợp với điều kiện nền kinh
tế nước ta vì:
Một là: sản xuất hàng may mặc cần nhiều lao động, không đòi hỏi trình độ
tay nghề cao. Trong khi lao động giản đơn ở nước ta thừa rất nhiều. Hơn thế nữa,
để đào tạo một lao động trong ngành may chỉ cần từ hai đến hai tháng rưỡi và lao
động trong ngành may mặc thường sử dụng nhiều nữ.
Hai là: Vốn đầu tư cho một chỗ làm việc ít, đồng thời ngành may mặc có
thể tạo nhiều công ăn việc làm so với các ngành khác với cùng một lượng vốn
đầu tư thời gian thu hồi nhanh. Chỉ cần khoảng 700-800USD là có thể tạo ra
được một chỗ làm trong ngành may, so với 1500-1700 USD để cho một nông dân
có thể cấy ở vùng Đồng Tháp Mười. Thời hạn thu hồi vốn chỉ 3-3,5 năm.
Ba là: thị trường lớn ở cả trong và ngoài nước. Ở trong nước thì đời sống

quốc (%)
14,4 15,8 14,2\1 14,7
(Nguồn: Dự án quy định tổngthể ngành côngnghiệp Dệt-May đến năm 2010)
Trong số 10 mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt
Nam phải kể đến hàng Dệt - May, nhưng đây là mặt hàng có nhiều lợi thế so sánh
và có khả năng phát triển cao. Năm 1997, tỷ lệ xuất khẩu hàng Dệt - May chiếm
14,1% so với toàn quốc, đến năm 1998 tỷ lệ này tăng lên 14,7% mặc dù bị ảnh
hưởng không ít bởi cơn khủng hoảng tài chính ở Đông Nam á.
Với tốc độ tăng tỷ lệ xuất khẩu như thế trong những năm tới ngành Dệt -
May Việt Nam có thể đạt được một số chỉ tiêu , điều đó được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 1.2.Kim ngạch xuất khẩu vải dệt
Đơn vị Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 2000 3000 4000
Vải dệt Triệu m
2
600 1000 1500
Nguồn : Tổng công ty dệt may Việt Nam
Như vậy đến năm 2010, sản lượng vải dệt càng tăng dần thì đáp ứng được
yêu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đồng thời cũng giải quyết
được một số loại vải theo yêu cầu của một số ngành công nghiệp và các ngành
khác, giảm nhập khẩu cho đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của đất
nước.
Ngoài ra, ngành may cũng là ngành mang tính xã hội cao, sử dụng mọ lao
động trên khắp đất nước đặc biệt là lao động nữ. Số lao động công nghiệp của
ngành vào loại đứng đầu trong cả nước, khoảng 3000 lao động chính và nhiều lao
động khác.
1.2.2. Tình hình xuất khẩu theo phương thức gia công xuất khẩu
Hiện nay, trong ngành may Việt Nam hoạt động theo phương thức gia
công xuất khẩu là chủ yếu nên hiệu quả thấp. Với phương thức sản xuất gia công

khi phải thi đấu với những đối thủ trên sức mình. Bên cạnh đó, ngành dệt Việt
Nam đang ở mức thấp so với các nước trong khu vực. Và trong tương lai nếu Việt
Nam gia nhập vào WTO thì hàng ngoại vào thị trường Việt Nam càng dễ dàng
hơn và khi đó khả năng chống chọi với sự cạnh tranh hàng hóa của nước ngoài
nói chung và dệt may nói riêng càng phức tạp, khó khăn hơn.
2 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
DỆT MAY
.
2.1 Môi trường vĩ mô tác động đến xuất khẩu ngành Dệt-May Việt Nam
sang Mỹ
2.1.1 Môi trường chính trị
• Chính sách của Việt Nam với Mỹ
Hiện nay, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều quyết sách quan trọng nhằm
làm cho môi trường đầu tư tại Việt Nam có tính cạnh tranh hơn và thực sự hấp
dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nói chung và Mỹ nói riêng.Cụ thể:
-Dành cho các nhà đầu tư nước ngoài nhiều ưu đãi hơn về thuế lợi tức, với
mức thuế thấp nhất trong khu vực; thời hạn miễn thuế đến 4 năm, giảm 50%
trong 4 năm tiếp theo và miễn 8 năm thuế lợi tức cho các dự án đặc biệt khuyến
khích đầu tư, kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi.
4
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
- Giảm thiểu tối đa và đơn giản hoá mạnh mẽ thủ tục hành chính, trước hết
là thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu, cấp giấy phép đầu tư.
- Dành cho các nhà đầu tư được lựa chọn hình thức dự án và địa bàn đầu
tư, tỷ lệ góp vốn pháp định và thị trường tiêu thụ, ngoại trừ một số lĩnh vực có
điều kiện đã được công bố.
- Giảm đáng kể giá tiền thuê đất, làm cho giá thuê đất có thể cạnh tranh
với các nước xung quanh.
Tất cả những chính sách trên nhằm tạo dựng một khuôn khổ pháp lý, một
môi trường đầu tư ổn định, giảm chi phí đầu tư cho nước ngoài nói chung và Mỹ

- Vanik cho phép Công ty đầu tư tư nhân hải ngoại (OPIC) và ngân hàng xuất
1
1
Nguån tµi liÖu cña phßng thÞ trêng xuÊt khÈu -c«ng ty may Th¨ng Long
5
nhập khẩu Mỹ (EXIMBANK) và hỗ trợ; bảo lãnh cho các nhà kinh doanh Mỹ tại
Việt Nam."
2
Nội dung chủ yếu của điều luật bổ sung Jackson - Vanik là ngăn cấp việc
dành cho các nước xã hội chủ nghĩa quy chế tối huệ quốc trong thương mại, ngăn
cấm ngân hàng xuất khẩu trợ cấp tín dụng trợ giúp cho các Công ty Mỹ xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ sang Việt Nam hoặc tài trợ trực tiếp cho Việt Nam để
mua hàng hoá của mỹ. Thật vậy, nếu như tổng thống Mỹ thôi áp dụng điều khoản
sửa đổi này coi như một chướng ngại vật lớn trên con đường đi tới bình thường
hoá quan hệ kinh tế giữa 2 nước được gỡ bỏ - Đấy là những thuận lợi Mỹ dành
cho Việt Nam.
Tuy nhiên, hiện nay Mỹ chưa dành cho Việt Nam quy chế tối huệ quốc
trong quan hệ thương mại với Việt Nam, vì thế hàng xuất khẩu của Việt Nam
sang Mỹ phải chịu mức thuế nhập khẩu còn rất cao đặc biệt đối với hàng may
mặc. Mặt hàng may mặc phải chịu mức thuế cao gấp gần 2,5 lần so với các nước
khác. Mức thuế cao nhất đối với hàng may mặc Việt Nam là 37,5 cent/kg +76%.
Trong khi mức thấp nhất của các nước là 20,6%. Đối với hàng may mặc Việt
Nam việc xâm nhập thị trường Mỹ cực kỳ khó khăn. Các doanh nghiệp Việt Nam
đã rất nỗ lực đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này, nhưng kim ngạch năm 1998
chỉ đạt 26 triệu USD, tăng 13% so với năm 1997. Đây là con số hết sức nhỏ bé so
với hàng may mặc của Mỹ phải nhập hàng năm (39-40 tỷ USD). Khả năng tăng
hướng xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam sang Mỹ không nhiều ngay cả trong
trường họ Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương với Mỹ bởi vì Mỹ có
thể áp đạt quota như EU đang áp đặt cho ta. ĐAYlà thách thức không nhỏ đối với
ngành Dệt -May Việt Nam

ƯU ĐÃI
CÁC NƯỚC VÀ
NĂM ÁP DỤNG
TÌNH TRẠNG CỦA
VIỆT NAM
1. Hiệp
định
tự do
thươn
g mại
Miễn toàn bộ thuế
nhập khẩu vào thị
trường Hoa Kỳ
Israel 91983),
Canada (1989) và
Mehico (1984)
Thông qua APEC để
đàm phán tự do há
thương mại vào năm
2010-2020
2. Các
ưu đãi
thươn
g mại
đặc
biệt
Miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng
hóa; trừ dầu khí,
hàng dệt, sản phẩm

với môt số sản
phẩm hay quốc gia
- Phần lớn các nước
đang phát triển hạc
các nước đang
chuyển đổi. Trừ:
Việt Nam, Trung
Quốc, Mông Cổ;
- Các nước công
nghiệp mới ở Châu
á
- Phần lớn các nước
xuất khẩu dầu lửa
Hiện tại Việt Nam
chưa được hưởng hệ
thống ưu đãi này,
nhưng Việt Nam có
thể hưởng một trong
số các ưu đãi của hệ
thống đó nếu tổng
thống Hoa Kỳ quyết
định rằng Việt Nam
đủ điều kiện
4. MFN
không
điều
kiện
Quan hệ thương
mại được bình
thường hoá, các

điều
kiện
Việc đãi ngộ MFN
với nội dung trên
được thực hiện với
điều kiện phải chấp
nhận điều kiện tự
do xuất cảnh của tu
chính án jackson -
Vanick
Áp dụng thuế
3/1/1975 đối với
các nước chưa được
bãi bỏ việc áp dụng
tu chính án Jackson
- Vanick, nhưng đủ
điều kiện để áp
dụng MFN có điều
kiện; bao gồm
Trung quốc và các
nước thuộc Liên Xô

Việt Nam sẽ được
đối xử như vậy, nếu
đạt đựoc một thoả
thuận thương mại
song phương với
Hoa Kỳ với sự phê
chuẩn của Quốc Hội
Hoa Kỳ

phàn (có cả các
nước đã có MFN)
Cu ba, I Ran, IRắc,
Libi, Bắc Triều Tiên
Việt Nam cho đến
tháng 2/1994
Nguồn: Nhịp cầu giao thương Việt - Mỹ
2.1.2 Môi trường công nghệ.
Muốn xâm nhập vào thị trường Mỹ một thị trường hấp dẫn cho các
sản phẩm xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm dệt may, Việt Nam
cần phải đầu tư vào ngành này nhiều hơn như công nghệ, vốn, thiết kế...Với
một thị trường có tính cạnh tranh cao như Mỹ - đòi hỏi chất lượng sản
phẩm, mẫu mã dệt may của Việt Nam phải cao để thu hút tiêu dùng của
người Mỹ ngày càng mạnh hơn.
Thật vậy, hiện nay ngành dệt may đã đầu tư đến năm 2010 như sau:
- Mục tiêu sản xuất và xuất khẩu:
8
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
BẢNG 1.4: MỤC TIÊU SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU
Đơn vị Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
- Kim ngạch xuất khẩu
+ Hàng may
+ Hàng dệt
Triệu USD
Triệu USD
Triệu USD
2000
1630
370
3000

Loại hình đầu tư Đơn vị Trị giá
Đầu tư chiều sâu Triệu USD 473,3
Đầu tư mở rộng " 283,0
Đầu tư mới " 3.216,4
Tổng cộng 3.973,7
Nguồn:Tổng công ty Dệt - May Việt Nam
Mục tiêu về diện tích và sản lượng các loại nguyên liệu
BẢNG 1.6: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu Đơn vị 2000 2010
- Diện tích
+ Trồng bông
+ Dâu tằm
Ha
Ha
37.000
25.000
100.000
10.000
- Sản lượng
+ Bông, xơ
+ Xơ, sợi tổng hợp
+ Tơ tằm
Tấn
Tấn
Tấn
18.000
51.000
2.000
60.000
163.000

Thậy vậy sự đổi mới đó là nhờ sự thay đổi cơ cấu về kinh tế của nhà nước Việt
nam. Sự đổi mới của ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
dệt may trong và ngoài quốc doanh vay vốn đầu tư cho sản xuất nhất là sản xuất
hàng xuất khẩu.
Bên cạnh đó, chính sách lãi suất có những thay đổi cơ bản để phù hợp với
tình hình thực tiễn như bằng cách tăng lãi suất, ngân hàng đã làm cho đồng tiền
trong nước giữ nguyên vững hơn giá trên thị trường hối đoái. Nhà nước có chính
sách giảm dần tỷ lệ lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay để kích thích các doanh
nghiệp vay vốn, đồng thời nâng lãi suất ngoại tệ gần tương đương với lãi suất của
đồng ngoại tệ để kích thích quá trình nhập khẩu vốn. Đây là cơ hội tốt cho ngành
dệt may có điều kiện xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ.
Ngoài ra trong giai đoạn năm 1991 đến 1997 trong thời gian này với việc
áp dụng một tỷ giá hối đoái linh hoạt theo cơ chế thị trường không còn nữa, các
doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và các doanh nghiệp Dệt May nói riêng phát
huy được tính năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt kịp thời
những diễn biến trên thị trường. Các doanh nghiệp đã định hướng hoạt động xuất
khẩu của mình, tránh tình trạng xuất khẩu sản phẩm, nhập khẩu nguyên liệu và
máy móc thiết bị bừa bãi. Tuy nhiên chính sách tỷ giá hối đoái trong thời kỳ này
cũng có hạn chế có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.
Bảng 1.7: So sánh giữa tỷ giá xuất khẩu, tỷ giá nhập khẩu và tỷ giá hối đoái
10
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
Thời điểm Tỷ giá xuất khẩu Tỷ giá nhập khẩu Tỷ giá hối đoái
2-1991 7160 8840 7400
2-1992 9600 11520 11410
2-1993 10400 11460 10530
2-1994 10160 11345 10950
2-1995 10300 12400 11000
2-1996 11015 12425 11025
2-1997 11256 12510 11312

chiếm 28%, vốn vay trong nước chiếm 47%, vốn khấu hao cơ bản, vốn tự có và
các nguồn huy động khác là 22%. Điều đáng quan tâm là vốn ngân sách Nhà
nước cấp chỉ có 3%. Và đến nay vấn đề thiếu vốn là vấn đề rất quan quan trọng
cho doanh nghiệp.
11
Thiếu vốn dẫn đến thiết bị và công nghệ hiện dại đầu tư cho dệt may sẽ
không hiệu quả, năng suất không cao, không có khả năng sản xuất các loại vải
cao cấp phụ vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
* Chưa có nguồn nguyên liệu ổn định
70% giá trị sản phẩm của ngành Dệt - may là nằm ở nguyên liệu, đó là
chưa kể các chi phí về nhiên liệu, nguyên liệu, hoá chất, thuốc nhuộm... Giá trị
sáng tạo mới chỉ chiếm khoảng 10-15%.
Sản xuất trong tình trạng nguyên liệu chính phải nhập khẩu gần như hoàn
toàn (95%) nên hoạt động của doanh nghiệp dệt may rất bị động.
Những năm gần đây, sản xuất bông trong nước có được chú ý quan tâm
hơn, song cũng chỉ mới đáp ứng được 3-5% nhu cầu. Các loại nguyên liệu từ xơ
sợi tổng họp đã được đầu tư xây dựng, song phải vài ba năm nữa mới có sản
phẩm.
* Trình độ cán bộ quản lý và công nhân về Dệt - May còn yếu
Cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp may phần lớn đều trưởng thành từ
công nhân bậc cao nên chỉ giỏi về công nghệ của những sản phẩm cụ thể, còn
những việc như sáng tạo mẫu, tạo dáng sản phẩm rất yếu. Chuyên gia hay đội
ngũ thiết kế mốt trong ngành chưa nhiều. Muốn xâm nhập vào thị trường mỹ họ
yêu cầu khá cao về chất lượng, mẫu mã - các Công ty Dệt may Việt Nam cần
phải cử người học hỏi thêm về thời trang để nâng cao chất lượng của mình, để tự
mình thiết kế mẫu mốt, và xuất khẩu trực tiếp.
*Đầu từ vào Marketing còn hạn chế
Hoạt động marketing bao gồm nhiều công đoạn từ tìm hiểu thị trường, tiến
hành sản xuất, xúc tiến bán hàng và các hoạt động yểm trợ khác. Ở đây các Công
ty Dệt may chỉ dừng ở khâu đầu: tìm hiểu thị trường va khâu cuối: xúc tiến bán

- Đầu tư vào maketing còn hạn chế
- Một số chính sách quản lý của nhà nước chưa tạo điều kiện thuận lợi cho
ngành dệt may
3.2. Cơ hội:
- Việt Nam là thành viên chính thức của APEC, ASEAN và tương lai sẽ
tham gia WTO sẽ là cơ hội tốt cho xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
- Giá lao động rẻ điều này có thể cạnh tranh với các nước mạnh như Trung
Quốc, Hồng Kông, khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
-Nhà nước có chính sách giảm lãi suất tiền tệ và lãi suất cho vay
-Nhà nước tăng mức ngân sách để đổi mới máy móc, thiết bị cho ngành
dệt -may
-Một số ưu đãi của Mỹ có lợi cho xuất khẩu sản phẩm may mặc
- Có quy mô sản xuất lớn, công nhân có tay nghề cao, cần cù, đội ngũ lao
động gián tiếp có trình độ ngoại ngữ tương đối tốt. Điều này là cơ hội cho ngành
may Việt Nam khi xuất sản phẩm sang Hoa Kỳ với đơn đặt hàng lớn.
- Có ưu thế hay sản xuất các mặt hàng áo sơ mi nam, quần áo bò, jacket.
Đây là một điểm mạnh cua các Công ty may mặc.
- Một số Công ty sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9002
như may Thăng Long, đây là mặt mạnh để sản phẩm của ngành may Việt Nam có
thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
13
4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CỦA NGÀNH DỆT - MAY VIỆT NAM VÀ CÔNG TY (BẢNG 1.7)
Qua phân tích ở trên ta có bảng tổng hợp ( Phần 4, Chương II ) về môi
trường kinh doanh của ngành dệt may nói chung và Công ty May Thăng Long
nói riêng cho ta thấy: vấn đề tài chính, marketing rất quan trọng với ngành may
mặc bởi thế cần phải chú ý hơn nữa, có thể đầu tư mạnh vào vấn đề này để khả
năng xuất khẩu sản phẩm ngày càng nhiều hơn. Ngoài ra cần vận dụng lợi thế của
Công ty hay ngành dệt - may như giá lao động rẻ để cạnh tranh với các đối thủ
nước ngoài khác trên thị trường Mỹ và nhiều quốc gia khác. Bên cạnh đó, chú ý

Công ty còn phân tán, Công ty
đã được trang bị máy móc theo
kế hoạch. Công ty được trang bị
thêm 400 máy đạp chân (1958-
1960).
- Từ năm 1961-1965, là những
năm đầu thực hiện kế hoạch 5
năm lần thứ nhất. Công ty cũng
có một chuyển địa điểm làm
việc về 250 Minh Khai, tức là
địa điểm khang trang hiện nay.
- Trong 5 năm kế hoạch, số
đoàn viên công đoàn đã phát
triển lên tới 2086.
- Năm 1959: giao được cho
khách hàng 1.164.322 sản
phẩm (so với 103.800 sản
phẩm kế hoạch), đạt tỷ lệ
102% và giá trị tổng sản phẩm
là: 1156340,00 đồng.
- Công ty được trang bị mới
178 máy may công nghiệp với
tốc độ 3000 vòng/phút của
Cộng hoà dân chủ Đức chất
lượng ngày càng một cao, đáp
ứng yêu cầu về mặt hàng xuất
khẩu sang Liên Xô và Đông
Âu
15
2. Giai đoạn

Thực hiện kế hoạch 5 năm lần
thức 2
Công ty đã có 209 sáng kiến
cải tiến về công nghệ cơ điện,
nghiệp vụ.
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch năm
cao nhất 1976: 104,36%. áo sơ
mi đã xuất khẩu nhiều nước
như Ba Lan, Hungari...
4. Giai đoạn
1980-1988
Đây là thời kỳ hoàng kim của
Công ty, là thời kỳ phát triển
mạnh của Công ty. Giai đoạn
này Công ty từng bước đầu tư
chiều sâu đẩy mạnh sản xuất gia
công hàng xuất khẩu, lắp đặt
máy chuyên dùng
Trong giai đoạn này mỗi năm
Công ty xuất đi 5 triệu chiếc
áo sơ mi (3 triệu sang Liên
Xô), 1 triệu sang Đức và 1
triệu sang thị trường khác.
Năm 1997, tổng sản phẩm giao
nộp được 3482000 đạt
108,87% kế hoạch, trong đó
xuất khẩu đạt tỷ lệ 101,77% kế
hoạch
16
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Là một doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình
công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng gói bằng các máy máy chuyên dùng với
số lượng sản phẩm sản xuất hàng năm tương đối lớn, được chế biến từ nguyên
liệu chính là vải, chu kỳ sản xuất thường ngắn, sản xuất theo thời vụ, sử dụng
nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu
tổ chức bộ máy của Công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Tổng giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của Công ty.
- Các giám đốc điều hành: là người giúp việc cho Tổng giám đốc: giám
đốc điều hành sản xuất, giám đốc điều hành nội chính, giám đốc điều hành kỹ
thuật.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chuẩn bị công tác kỹ thuật, chuẩn bị mẫu
mã, thiết kế mẫu thời trang, phụ trách kỹ thuật cho sản xuất.
- Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên liệu,
nhiên liệu.
- Phòng kế hoạch sản xuất: chịu trách nhiệm tổng hợp và cân đối vật tư,
tác nghiệp năm kế hoạch cho từng đơn vị.
- Phòng kế toán - tài vụ: phụ trách về kế toán, lập bảng cân đối đầu kỳ,
cuối kỳ.
- Phòng thị trường: chịu trách nhiệm nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, ký
kết hợp đồng với khách hàng, bạn hàng và làm thủ tục xuất nhập khẩu.
- Văn phòng: phụ trách công việc liên quan đến văn phòng như văn thư,
tổng đài, lễ tân, y tế, bộ phận lao động tiền lương, tổ chức.
- Cửa hàng dịch vụ: giới thiệu sản phẩm và hạch toán độc lập.
- Phòng kho: đo đếm toàn bộ nguyên phụ liệu, quản lý hàng may xong chờ
tiêu thụ, hàng tồn, nguyên phụ liệu tồn, bốc vác.
- Xí nghiệp phù trợ: hỗ trợ trong quá trình sản xuất như: thêu, là, ép, tẩy,
sửa chữa máy móc thiết bị.
- Các bộ phận sản xuất trực tiếp:

loại thuế khoá, các chính sách hạn chế xuất nhập khẩu đều phải dựa trên và giới
hạn trong phạm vi luật pháp và quyền hạn mà Quốc hội cho phép. Quốc hội có
quyền định đoạt chính sách thương mại của Mỹ và giám sát thực hiện của các cơ
quan hành pháp với đường lối chính sách đó ở tầm vĩ mô.
- Cơ quan hành pháp tham gia hoạch định chính sách thương mại và tổ
chức thi hành các chính sách này.
Đứng đầu cơ quan hành pháp là Tổng thống. Mặc dù sự phân quyền như
trên nhưng Tổng thống luôn tìm cách lấn quyền hoặc chi phối quyền lập pháp của
Quốc hội bằng cách thông qua các nghị sĩ thuộc Đảng mình cầm quyền trong
quốc hội để chủ động soạn thảo các dự án luật. Để làm được nhiệm vụ trên, trong
lĩnh vực thương mại tổng thống có các cơ quan giúp việc như sau:
- Hội đồng cố vấn kinh tế; Uỷ ban chuyên trách.
- Cơ quan đại diện đặc biệt của tổng thống chuyên về đàm phán thương
mại.
- Bộ Thương mại, Bộ nông nghiệp, bộ ngoại giao, Bộ ngân khố, Bộ lao
động.
- Hải Quan Mỹ: có nhiệm vụ thu thuế xuất nhập khẩu, phạt, thu các loại
phụ phí đánh vào hàng nhập, xử lý giải quyết các vấn đề con người, vận tải hàng
hóa, thư từ ra vào nước Mỹ, giúp đỡ và thi hành luật của Mỹ, chống việc chuyển
19
một số loại kỹ thuật sang các nước Đông Âu, luật về bản quyền, phát minh sáng
chế, cố vấn cho Bộ Ngân khố.
Ngoài ra, để cố vấn cho tổng thống ở những linh vực chuyên môn có hai
uỷ ban quan trọng là Uỷ ban thương mại quốc tế Mỹ và Uỷ ban cố vấn thuộc khu
vực tư nhân.
Vậy, Quốc hội và cơ quan hành pháp có vai trò quan trọng trong việc
hoạch định chính sách và quản lý hoạt động thương mại của Mỹ. Bởi thế Công ty
cần phải chú ý các chính sách thương mại của Quốc Hội Mỹ khi xuất khẩu sang
thị trường của họ.
* Những quy định trong quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Mỹ

20
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
Mọi hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ ngoại quốc, phải ghi rõ ràng, không
được tẩy xoá, ở chỗ dễ đọc, tên người mua cuối cùng ở mỹ, tên bằng tiến Anh,
ghi rõ tên nước xuất xứ. Mục đích để cho người cuối cùng biết nguồn gốc, xuất
xứ hàng hóa. Nếu không tuân thủ sẽ bị phạt 10% giá trị lô hàng. Đồng thời hàng
hóa bị giữ lại ở khu vực hải quan đến khi tái xuất trở lại hoặc phá bỏ. Cố tình vi
phạm sẽ bị pạt 3000USD hoặc bỏ tù một năm.
Với những quy định về đánh dấu, dán nhãn khắt khe của Hoa Kỳ, Công ty
nên cẩn thận trong việc đóng gói hàng hóa về ghi số liệu, nhãn hiệu, xuất xứ sao
cho dễ dàng nhận ra.
* Các quy định về y tế, an ninh:
Đây là công cụ phi thuế quan của mỹ. Các quy định này được thực hiện rất
chặt chẽ mà hàng hóa muốn nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ phải tuân theo.
Việc nhập khẩu quần áo, các loại sợi hoặc liên quan đến vải nhất thiết phải đáp
ứng các tiêu chuẩn nhất định về chống cháy do Uỷ ban an toàn sản phẩm tiêu
dùng Hoa Kỳ ban hành.
* Quy định về hạn ngạch nhập khẩu
Đối với hàng dệt - may, Hoa Kỳ vẫn duy trì việc sử dụng hạn ngạch để
quản lý lượng hàng nhập khẩu. Tuỳ từng trường hợp và sử dụng loại hạn ngạch
khác nhau. Có hai loại hạn ngạch là hạn ngạch tỷ giá biểu thuế (nếu nượt quá số
lượng quy định thì lượng hàng nhập khẩu thêm sẽ phải chịu thuế cao hơn) và hạn
ngạch tuyệt đối (chỉ cho phép nhập khẩu đúng với số lượng quy định của hạn
ngạch).
Tổng thống Hoa Kỳ sẽ quyết định việc đàm phán hiệp định hàng dệt may
song phương giữa Hoa Kỳ với các nước. Với từng điều kiện hiệp định cho phép:
Mang sang: Từ năm trước chưa xong thì mang sang năm nay ở cùng chủng
loại.
Mượn trước: dùng mức năm sau để thực hiện trong năm nay ở cùng chủng
loại.

- Tuân thủ các yêu cầu về di cư tự do theo điều 12 luật thương mại Hoa Kỳ.
- Ký hiệp định thương mại tay đôi với Hoa Kỳ.
Đối với trường họp Việt Nam, Việt Nam và Hoa Kỳ hiện nay đang tích cực
xúc tiến việc ký kết hiệp định thương mại giữa hai nước trong đó có giành cho
nhau quy chế tối huệ quốc. Dự định hiệp định này sẽ được ký kết vào cuối năm
1998 hoặc đầu năm 1999, điều này sẽ xoá bỏ được nút chặn cuối cùng quan hệ
thương mại giữa hai nước tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của Việt Nam nói
chung và Công ty May Thăng Long nói riêng xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ.
* Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập là hệ thống ưu đãi về thuế mà Hoa Kỳ
giành cho các nước đang phát triển. Đây là chế độ ưu đãi đơn phương, không
ràng buộc điều kiện có đi có lại. Khi một quốc gia nào được hưởng mức thuế
quan phổ cập sẽ được hưỏng mức thuế ưu đãi cao hơn mức thuế chế độ ưu đãi
thuế quan phổ cập. Như vậy, chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập có ưu đãi cao hợn
quy chế tối huệ quốc.
Nội dung của chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Hoa Kỳ là miễn thuế
hoàn toàn hoặc ưu đãi thuế thấp cho những mặt hàng của các nươc đang phát
triển được Hoa Kỳ chấp thuận và mặt hàng được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan
phổ cập phải đáp ứng tiêu chuẩn mà Hoa Kỳ đề ra.
Những điều kiện để hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
gồm:
- Hàng hóa đó phải đi thẳng từ nước được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan
phổ cập vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ.
22
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
- Hàng hóa đó phải được sản xuất tại nước được hưởng chế độ ưu đãi thuế
quan phổ cập và giá trị nguyên phụ liẹeu do nước đó làm ra cộng với chi phí trực
tiếp để gia công, chế tạo không được thấp hợp 35% giá trị sản phẩm. Do vậy,
Công ty May Thăng Long cần chú ý thực hiện tỷ lệ nội địa hoá thấp nhất 35% giá
trị sản phẩm.

trường.
23
Công nghiệp 26,9%
dịch vụ 70,2%
Nguồn:Maketinh căn bản
NXB thống kê -Philip Kotler
Ở Mỹ, hiện tượng tăng tuổi thọ và giảm tỷ lệ sinh đẻ dẫn đến già hoá dân
cư. Hiện nay tuổi trung bình của người dân Mỹ là 30 tuổi và tương lai sẽ là cỡ 35
tuổi. Dân số thuộc các nhóm tuổi khác nhau sẽ biến động với những nhịp độ khác
nhau (hình vẽ) và nhu cầu may mặc sẽ khác nhau.
BẢNG 2.3 : MỨC THAY ĐỔI CỦA CÁC NHÓM DÂN CƯ
Nguồn:Maketing căn bản- NXB thống kê -Philip Kotler
Qua bảng trên ta thấy:
- Nhóm thanh niên mới lớn giảm 17% hay 4,6 triệu người, điều đó dự báo
hiện tượng giảm tốc độ tiêu thụ may mặc, xe mô tô, đĩa hát...
- Nhóm thanh niên trưởng thành tăng 3% không đáng kể thì hoạt động thị
trường phục vụ nhóm này như ngành may mặc không nhiều mà tập trung vào
dịch vụ khác.
- Nhóm tuổi từ 35-54 có tốc độ tăng lớn nhất 28%. Nhóm này gồm những
người nghề nghiệp ổn định, tạo nên một thị trường lớn phục vụ nhóm này như
quần áo mới, xe hơi mới. Công ty May Thăng Long phải chú ý tới thiết kế mẫu
mốt cho phù hợp lứa tuổi này khi xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ.
Qua đánh giá mức thay đổi của các nhóm dân cư của từng lứa tuổi để
Công ty có chiến lược sản phẩm và marketing tốt, nắm bắt để xuất khẩu sản
phẩm sang Hoa Kỳ đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng quá cao.
24
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thị Hồng Vân - QTKDTH 38A
Ngoài ra vấn đề giai tầng của xí nghiệp như tầng lớp trung lưu, thượng
lưu,.... có nhu cầu tiêu dùng khác nhau vì thế cần phải nắm bắt những thông tin
này để nhằm vào từng tầng lớp cho phù hợp.

Sự can thiệp của Chính phủ luôn ở mức tối thiểu và có thể dự đoán được.
* Tham gia vào các liên kết kinh tế
Hoa Kỳ là thành viên của khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và cũng
là thành viên của khối APEC, WTO. Mỹ giữ vai trò chủ chốt của NAFTA Và còn
giữ vai trò dẫn dắt trong APEC, WTO. Trong khi đó, Việt Nam đang tích cực
chuẩn bị tham gia vào WTO và trong tương lai sẽ là thành viên chính thức của tổ
25

Trích đoạn MA TRẬN SWOT Lựa chọn hình thức kinh doanh. Lựa chọn phương án chiến lược Các biện pháp từ phía côngt y. Bảng tổng hợp môi trường nội bộ của côngty mayThăng Long (Hay bảng đánh giá mặt mạnh, mặt yếu)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status