Hoàn thiện việc lập & phân tích BCTC ở Tổng Công ty Thép Việt Nam - Pdf 12

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Lý luận về việc lập và phân tích báo cáo tài chính 3
I. Tác dụng và yêu cầu của báo cáo tài chính
3
1. Khái niệm
3
2. Tác dụng của báo cáo tài chính
3
3. Yêu cầu đối với báo cáo tài chính
3
II. Hệ thống báo cáo tài chính
4
1. Bảng cân đối kế toán
4
1.1. Khái niệm
4
1.2. Nội dung kết cấu
4
1.3. Tính cân đối của bảng cân đối kế toán
5
1.4. Cơ sở số liệu và phơng pháp lập bảng cân đối kế toán
5
1.4.1. Cơ sở dữ liệu
5
1.4.2. Phơng pháp lập
5
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6
2.1. Nội dung, kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

15
III. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính của Tổng công ty thép
Việt Nam
20
1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Tổng công ty thép Việt Nam
20
2. Phân tích hiệu quả và khả năng sinh lời của quá trình sản xuất kinh doanh
23
IV. Phơng hớng hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công
ty thép Việt Nam. Phơng hớng hoàn thiện
26
1. Đánh giá chung về hoạt động tài chính của Tổng công ty thép Việt Nam
26
2. Một số phơng hớng hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính.
26
1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,mục tiêu các doanh nghiệp là hiệu quả
kinh doanh và không những tồn tại trên thị trờng mà còn phát triển một cách vững
mạnh. Để đạt đợc mục tiêu đó các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và phát
huy khả năng sẵn có lẫn khả năng tiềm tàng, không ngừng nâng cao vị thế trên thị
trờng. Song bên cạnh những nỗ lực đó thì việc doanh nghiệp phải biết tự đánh giá về
tình hình tài chính của mình là hết sức quan trọng. Việc đánh giá dựa chủ yếu trên
thông tin do báo cáo tài chính mang lại. Tình hình tài chính của mình là hết sức
quan trọng. Về việc đánh giá dựa chủ yếu trên thông tin do báo cáo tài chính mang
lại tình hình tài chính cuả doanh nghiệp đợc nhiều đối tợng quan tâm không chỉ
riêng bản thân doanh nghiệp mà còn có các cá nhân, các tổ chức, ngân hàng, nhà
đầu t. Chính vì lẽ đó mà việc phân tích tình hình tài chính là nhiệm vụ hết sức quan
trọng trong việc ra các quyết định quản lý của các đối tợng tham gia trong các mối
quan hệ kinh tế.

những quyết định trong quanhệ kinh tế với doanh nghiệp.
3. Yêu cầu đối với báo cáo tài chính.
- Số liệu, tài liệu do báo cáo tài chính cung cấp phải đầy đủ, chính xác, khách
quan trung thực, kịp thời.
- Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch
về nội dung và phơng pháp tính toán.
- Báo cáo tài chính phải lập và gửi đến những nơi nhận báo cáo trong thời hạn
qui định. Qui định về nơi gửi báo cáo.
3
Nơi gửi báo cáo
Loại hình doanh nghiệp
Cục quản lý
vốn và tài
sản nhà nớc
Cơ quan
thuế
Cục thống
kê (tỉnh,
thành)
Bộ Kế
hoạch và
đầut
1. Doanh nghiệp Nhà nớc x x x -
2. Doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài
- x x x
3. Các loại doanh nghiệp khác - x x -
Qui định về thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Báo cáo quí lập và gửi đến nơi nhận báo cáo chậm nhất là sau 15 ngày kể từ
ngày kết thúc quí.

sau:
+ Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
+ Tài sản cố định và đầu t dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo.Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lí
của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Nguồn
vốn đợc chia ra:
+ Nợ phải trả
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
1.3. Tính cân đối của bảng cân đối kế toán
- Biểu hiện
Số tổng cộng phần tài sản luôn cân bằng với số tổng cộng phần nguồn vốn.
- Cơ sở của tính cân đối: Phần tài sản và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của
cùng một khối lợng tài sản của doanh nghiệp đợc phản ánh vào cùng một thời điểm
khi lập bảng cân đối kế toán do đó số tổng cộng phần tài sản luôn luôn cân bằng với
số tổng cộng nguồn vốn.
- ý nghĩa của tính cân đối: Tính cân đối của bảng cân đối kế toán cho phép
chúng ta kiểm tra tính chính xác của quá trình hạch toán và việc lập bảng cân đối kế
toán. Điều này có nghĩa là nếu hạch toán đúng, lập bảng cân đối kế toán chính xác
thì số tổng cộng hai phần sẽ bằng nhau. Còn khi lập bảng cân đối kế toán chứng tỏ
quá trình hạch toán hay khi lập bảng cân đối kế toán đã có những sai sót (tuy nhiên
lập đợc bảng cân đối kế toán nhng cha hẳn hạch toán đã đúng và lập bảng cân đối kế
toán đã chính xác).
1.4. Cơ sở số liệu và phơng pháp lập bảng cân đối kế toán
1.4.1. Cơ sở số liệu: Khi lập bảng cân đối kế toán phải căn cứ vào
+ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc
5
+ Số d cuối kỳ của các tài khoản trong các sổ kế toán ở thời điểm lập các bảng
cân đối kế toán.
+ Các số liệu liên quan

6
2.1.2. Kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có 3 phần, phản ánh 3 nội dung:
Phần I: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
Chỉ tiêu Mã
số
Kì trớc Kì này Luỹ kế
từ đầu
năm
- Tổng doanh thu 01
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02
- Các khoản giảm trừ (+05+06+07) 03
+ Giảm giá 04
+ Hàng bán bị trả lại 06
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp 07
1. Doanh thu thuần (01-03) 10
2. Giá vốn hàng bán 11
3. Lợi nhuận gộp (10-11) 20
4. Chi phí bán hàng 21
5. Chi phí quản lýdn 22
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(20-21-22)
30
- Thu nhập từ hoạt động tài chính 31
- Chi phí hoạt động tài chính 32
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40
- Các khoản thu nhập bất thờng 41
- Chi phí bất thờng 42
8. Lợi nhuận bất thờng 50

I. Thuế 10
1. Thuế GTGT phải nộp 11
Trong đó: Thuế GTGT hàng NK 12
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt 13
3. Thuế xuất, nhập khẩu 14
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp 15
5. Thu trên vốn 16
6. Thuế tài nguyên 17
8
7. Thuế nhà đất 18
8. Tiền thuê đất 19
9. Các loại thuế khác 20
II. Các khoản phải nộp khác 30
1. Các khoản phụ thu 31
2. Các khoản phí, lệ phí 32
3. Các khoản phải nộp khác 33
Tổng cộng 40
Tổng số thuế còn phải nộp năm trớc chuyển sang năm này....
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp .....
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
Chỉ tiêu Mã số Số tiền
Kỳ này Luỹ kế từ
đầu năm
I. Thuế GTGT đợc khấu trừ
1. Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại đầu

10
2. Số thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh 11
3. Số thuế GTGT đã đợc khấu trừ, đã đợc hoàn lại
(12=13+14+15)

2.2.2. Phơng pháp lập
- Cột kì trớc kế toán lấy số liệu ở cột kì này trong báo cáo kết toán hoạt động
kinh doanh kì trớc để ghi.
- Cột luỹ kế từ đầu năm: Kế toán lấy số liệu ở cột luỹ kế từ đầu năm trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh kì trớc cộng lại với số liệu ở cột kì này trong báo
cáo thuộc kì này để ghi.
- Cột kì này:
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: kế toán lấy tổng phát sinh bên có tài khoản 511 và
512 để ghi:
+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải lấy số liệu chi tiết
về doanh thu bán hàng xuất khẩu trên tài khoản 511 để ghi vào mã số 02.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán lần lợt lấy số phát sinh bên nợ tài
khoản 511 trong quan hệ đối ứng với các tài khoản 532, 531, 3333, 3332 để ghi.
+ Doanh thu thuần: Kế toán lấy số liệu ở mã số 01 trừ mã số 03. Đây là số phát
sinh bên nợ tài khoản 511 quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911.
+ Giá vốn hàng bán: Lấy số phát sinh bên có tài khoản 632 trong quan hệ đối
ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi.
+ Lợi nhuận gộp mã số 20: Kế toán lấy doanh thu thuần mã số 10 trừ đi giá
vốn hàng bán mã số 11.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán lấy số phát sinh
bên có tài khoản 641, 642 trong quan hệ đối ứng với tài khoản 911 để ghi.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh kế toán lấy lợi nhuận gộp mã số 20
trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mã số 21, 22.
10
+ Thu nhập hoạt động tài chính: Kế toán lấy số phát sinh bên nợ tài khoản 711
trong quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911 để ghi.
+ Chi phí hoạt động tài chính: kế toán lấy số phát sinh có tài khoản 811 trong
quan hệ đối ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính (40): Kế toán lấy mã số 31 trừ mã số
32 để ghi.

chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền
- Tình hình tăng giảm TSCĐ
- Tình hình thu nhập của công nhân viên
- Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu
- Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào đơn vị
- Các khoản phải thu và nợ phải trả
- Các chỉ tiêu phân tích: bao gồm chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn, tỉ suất lợi nhuận tỉ
lệ nợ phải trả với toàn bộ tài sản, khả năng thanh toán.
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status