Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ…
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………..1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY
VIỆT NAM……………………………………………………………………...3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Giấy Việt Nam……...3
1.2. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Tổng công ty Giấy
Việt Nam…………………………………………………………………………5
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Tổng công ty Giấy
Việt Nam…………………………………………………………………………7
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý……………………………………….7
1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất ……………………………………………..12
1.4. Hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong những năm
gần đây………………………………………………………………………….14
1.5. Tổ chức công tác kế toán của Tổng công ty Giấy Việt Nam……………...15
1.5.1. Lao động kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty Giấy Việt
Nam……………………………………………………………………………..15
1.5.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Tổng
công ty Giấy Việt Nam…………………………………………………...19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM………………………………………..24
2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam………………24
2.2. Đặc điểm quản lý nguyên vật liệu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam……...25
2.2.1. Quá trình thu mua……………………………………………………….25
2.2.2. Quá trình dự trữ…………………………………………………………26
2.2.3. Quá trình sử dụng……………………………………………………….26
2.3. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam…..27
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NVL: Nguyên vật liệu XDCB: Xây dựng cơ bản
TSCĐ: Tài sản cố định QLDN: Quản lý doanh nghiệp
CCDC: Công cụ dụng cụ TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
NKCT: Nhật ký chứng từ Cty: Công ty
TK: Tài khoản LN: Lâm nghiệp
PS: Phát sinh PXNL: Phân xưởng nguyên
liệu
BHXH: Bảo hiểm xã hội NL: Nguyên liệu
GTGT: Giá trị gia tăng SX: Sản xuất
STT: Số thứ tự B đàn: Bạch đàn
Đvt: Đơn vị tính NM: Nhà máy
PN: Phiếu nhập XN: Xí nghiệp
PX: Phiếu xuất CP: Chi phí
SP: Sản phẩm
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Bảng số 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy
Việt Nam (Giấy Bãi Bằng) trong 3 năm gần đây
Bảng số 2.1: Tình hình nhập - xuất - tồn của Bạch đàn bộ 2m P ≥ 4cm tháng
12 tại Tổng công ty Giấy Việt Nam
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.2: Biên bản giao nhận đường bộ
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài
chính cho các đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoài doanh nghiệp để từ
đó ra được các quyết định chính xác kịp thời.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm
70-80% giá thành sản phẩm, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chi
phí sản xuất, giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì
vậy, công tác hạch toán nguyên vật liệu luôn là một trong những mối quan
tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất, đòi hỏi họ phải quản lý một
cách chặt chẽ, tránh mất mát, lãng phí, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật
liệu để góp phần làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên sản xuất
kinh doanh giấy và bột giấy với quy mô lớn. Trải qua hơn 25 năm hoạt động
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
và phát triển, Tổng công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể cả về sản
xuất kinh doanh cũng như các mặt hoạt động khác trong đó phải kể đến sự
đóng góp không nhỏ của công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác
hạch toán nguyên vật liệu nói riêng. Công tác hạch toán nguyên vật liệu có
vai trò rất quan trọng đối với Tổng công ty Giấy Việt Nam, chính vì vậy, em
chọn đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là:
“Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty Giấy Việt
Nam”.
Kết cấu chuyên đề của em, ngoài lời mở đầu và kết luận thì nội dung
chính gồm có 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty Giấy
Việt Nam.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
công nhân viên phải vươn lên sát cánh cùng các chuyên gia Thụy Điển để tiếp
quản công trình, vừa sản xuất vừa học tập, chuyển giao kiến thức tiến tới làm
chủ vận hành nhà máy. Ngày 25 tháng 4 năm 1986, Nhà máy bột và giấy
Vĩnh Phú đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp giấy Vĩnh Phú, mặc dù có thuận
lợi là được sự giúp đỡ toàn diện của các chuyên gia Thụy Điển nhưng sản
lượng giấy trong những năm 1990 trở về trước cao nhất cũng chỉ đạt 50%
công suất thiết kế.
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Ngày 30 tháng 6 năm 1990 tất cả các chuyên gia Thụy Điển rút về
nước, bàn giao lại toàn bộ việc quản lý, điều hành, khai thác nhà máy cho cán
bộ công nhân viên Việt Nam. Bằng sự năng động sáng tạo kết hợp đẩy mạnh
phong trào thi đua lao động sản xuất và chế độ khen thưởng xứng đáng, các
cán bộ công nhân viên của nhà máy đã khắc phục khó khăn và dần làm chủ
được máy móc thiết bị.
Năm 1993, Xí nghiệp liên hợp giấy Vĩnh Phú đổi tên thành Công ty
Giấy Bãi Bằng. Năm 1995, lần đầu tiên đạt sản lượng 50.622 tấn giấy/năm,
đạt 92% công suất thiết kế. Ngày 23 tháng 12 năm 1996, sản lượng giấy đạt
57.027 tấn, so với công suất thiết kế là 55.000 tấn/năm. Năm 2000, sản lượng
giấy đạt 65.648 tấn, cũng là năm sản phẩm Giấy Bãi Bằng được Tổ chức cấp
chứng chỉ chất lượng Quốc tế “TUVNORD” và Tổ chức cấp chứng chỉ chất
lượng “QUACERT” cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2001, sản lượng
giấy đạt con số kỷ lục: 72.233 tấn, vượt công suất thiết kế 18.233 tấn. Ngày
14 tháng 5 năm 2002, khánh thành phân xưởng sản xuất giấy Tissue tại Nhà
máy gỗ Cầu Đuống. Ngày 15 tháng 5 năm 2002, khởi công công trình đầu tư
mở rộng Giấy Bãi Bằng giai đoạn I, nâng năng lực sản xuất bột lên 61.000
tấn/năm và năng lực sản xuất giấy lên 100.000 tấn/năm.
Năm 2006, chuyển đổi hoạt động của Tổng công ty giấy Việt Nam theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Công ty mẹ - Tổng công ty Giấy Việt
Giấy Telex.
Giấy tập, vở tập kẻ ngang, vở kẻ ô ly.
Giấy vệ sinh cao cấp Tissue…
Dăm mảnh nguyên liệu…
Tại khu vực Bãi Bằng (địa điểm kinh doanh chính của Tổng công ty
Giấy Việt Nam) chủ yếu sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy cuộn, gia
công và chế biến rất ít. Sản phẩm giấy cuộn chiếm khoảng 85% tổng sản
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
lượng, các sản phẩm đã qua gia công chế biến chỉ chiếm khoảng 15% tổng
sản lượng. Sau 25 năm vận hành, chất lượng sản phẩm Giấy Bãi Bằng tương
đối cao và ổn định, sản phẩm đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Về
chủng loại sản phẩm, nếu năm 1992 sản phẩm của Giấy Bãi Bằng so với thời
kì đầu chỉ có thêm sản phẩm sử dụng cho máy vi tính thì hiện nay sản phẩm
đã đa dạng và phong phú hơn, trong đó có nhiều sản phẩm cao cấp. Để khẳng
định, duy trì và phát huy thương hiệu, chất lượng sản phẩm luôn luôn được
đưa lên hàng đầu. Tổng công ty Giấy Việt Nam rất chú trọng đầu tư nâng cấp
dây chuyền công nghệ, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên để đạt được năng suất và hiệu
quả cao, dẫn đầu ngành cả về số lượng và chất lượng.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, Giấy Bãi Bằng
luôn lấy thị trường là mục tiêu và là đối tượng phục vụ, thực hiện sản xuất
những sản phẩm gắn với nhu cầu thị trường. Từ cuối những năm 1990, sản
phẩm giấy đã được đa dạng hóa chủng loại, tăng độ trắng, độ bền. Hiện nay,
sản phẩm Giấy Bãi Bằng chiếm khoảng 50% thị phần trong nước. Giấy in,
giấy viết không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn được xuất khẩu sang thị
trường Đông Nam Á và xuất khẩu tại chỗ cho các nhà gia công đưa sang thị
trường Mỹ.
Khách hàng chủ yếu của Giấy Bãi Bằng là các nhà xuất bản, nhà in
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Giấy
Việt Nam
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
12
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Kế toán trưởng
Phó tổng
giám đốc
Kinh doanh
Phó tổng
giám đốc
Tài chính
Phó tổng
giám đốc
Đầu tư
Phó tổng
giám đốc
Nguyên liệu
Phó tổng
giám đốc
Kỹ thuật-
Sản xuất
- Phòng kỹ
thuật
- Phòng Kế
hoạch
- Phòng Xuất
nhập khẩu và
thiết bị phụ
tùng
- Phòng. Xây
dựng cơ bản
- Ban quản lý
dự án Nhà
máy sản xuất
bột giấy
Thanh Hoá
- P. Lâm sinh
- Cty chế biến
và XNK dăm
mảnh
- Cty Vận tải
và chế biến
lâm sản
- XN Khảo sát
và thiết kế lâm
nghiệp
- 16 Lâm
trường
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại
Tổng công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến lợi ích và
quyền lợi của Tổng công ty.
vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, công nghệ và môi trường;
chất lượng sản phẩm; kế hoạch bảo dưỡng; kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao
động; xây dựng chiến lược phát triển sản xuất bột và giấy trong Tổng công ty;
nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nghiên cứu thị trường
và lập kế hoạch tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh
trong ngắn hạn và dài hạn của Tổng công ty.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ thực hiện việc tổ chức hạch toán
kế toán, tổng hợp về vốn, chi phí sản xuất, tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, cung cấp các thông tin cần thiết
cho việc ra các quyết định quản lý, quyết định sản xuất.
Văn phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong các lĩnh
vực hành chính, quản lý tài sản, phương tiện và điều kiện làm việc cho cán bộ
công nhân viên trong Tổng công ty đồng thời thực hiện chức năng rà soát,
kiểm tra việc thực hiện các loại văn bản mà Tổng công ty được phép ban
hành.
Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc
trong các lĩnh vực tuyển dụng, đào tạo và tổ chức cán bộ; lao động tiền lương;
thanh tra; thi đua; khen thưởng; kỷ luật.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc, lập và tổ
chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của
Tổng công ty.
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Phòng xuất nhập khẩu và thiết bị phụ tùng có nhiệm vụ xuất khẩu các
mặt hàng; nhập khẩu và mua sắm thiết bị, phụ tùng, vật liệu đáp ứng yêu cầu
bảo dưỡng, sửa chữa, thay mới; đảm bảo dây chuyền sản xuất của Tổng công
ty.
* Nhà máy giấy
Nhà máy giấy có chức năng tổ chức sản xuất bột, các loại giấy và các
loại sản phẩm gia công của giấy theo các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của
Tổng công ty, thu hồi tái sản xuất xút nấu, xử lý nước thải công nghiệp và tiếp
nhận nguyên liệu thô cho sản xuất bột.
Nhà máy giấy gồm có 3 phân xưởng:
Phân xưởng nguyên liệu thực hiện việc tiếp nhận nguyên liệu theo quy
định của Tổng công ty, sản xuất mảnh cung cấp cho nấu bột.
Phân xưởng bột tổ chức sản xuất bột đạt yêu cầu quy định để đưa sang
xeo giấy.
Phân xưởng giấy gia công các sản phẩm giấy theo kế hoạch của Tổng
công ty.
* Nhà máy hóa chất
Nhà máy hóa chất có chức năng sản xuất các loại hóa chất cung cấp
cho các đơn vị theo kế hoạch của Tổng công ty, xử lý chất thải, vệ sinh công
nghiệp trong phạm vi nhà máy hóa chất.
Nhà máy hóa chất bao gồm 2 phân xưởng:
Phân xưởng xút sản xuất xút cho tẩy bột và một phần cho tác dụng với
Clo ở phân xưởng Clo tạo thành Hypo dùng để tẩy bột.
Phân xưởng Clo sản xuất Clo để cung cấp cho tẩy bột và bán ra ngoài.
* Nhà máy điện
Nhà máy điện có chức năng quản lý thiết bị, tổ chức sản xuất đảm bảo
cung cấp toàn bộ nguồn năng lượng phục vụ cho nhu cầu sản xuất giấy. Nhà
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
máy điện đảm bảo cung cấp đầy đủ, liên tục và có chất lượng các sản phẩm
điện, hơi, dịch xi lanh, khí nén cho công đoạn sản xuất bột giấy, giấy, hóa
chất và xử lý chất thải.
Nhà máy điện bao gồm 4 phân xưởng:
Giấy Việt Nam (Giấy Bãi Bằng) trong 3 năm gần đây
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 2006
2007
(ước)
1 Số lượng SP sản xuất Tấn 92.171 101.159 102.000
2 Số lượng SP tiêu thụ Tấn 99.560 101.201 102.000
3 Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng 1.123.218 1.222.341 1.330.000
4 Nộp ngân sách tại Phú Thọ Triệu đồng 52.657 67.732 80.600
5 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 24.327 67.515 70.000
6 Thu nhập bình quân Tr.đ/người/tháng 2,685 3,5 4,1
7 Số lượng lao động Người 1.953 1.982 2.296
8 Tổng tài sản Tỷ đồng 1493,7 2229,2 2.503,6
Nhìn vào số liệu ở bảng trên ta thấy cả số lượng sản phẩm sản xuất, số
lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ đều tăng. Điều này chứng tỏ
sản phẩm của Tổng công ty ngày càng được người tiêu dùng chấp nhận rộng
rãi, ngày càng có uy tín trên thị trường và nhờ đó đã đẩy nhanh được tốc độ
tiêu thụ. Lợi nhuận sau thuế cũng tăng dần qua các năm, điều này một mặt do
doanh thu tiêu thụ tăng, mặt khác thể hiện Tổng công ty đã có những biện
pháp hữu hiệu trong việc giảm chi phí hạ giá thành. Nộp ngân sách của Tổng
công ty tăng dần qua các năm thể hiện Tổng công ty luôn thực hiện nghiêm
chỉnh các nghĩa vụ với Nhà nước. Thu nhập bình quân đầu người tăng dần
qua các năm thể hiện đời sống của cán bộ công nhân viên đang dần được cải
thiện một cách đáng kể, điều đó sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động của
Tổng công ty.
Sau gần hai năm đi vào hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty
con, Tổng công ty Giấy Việt Nam đã phát huy được hiệu quả mới, khai thác
được tiềm năng vượt trội về vốn, về sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập,
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Bằng giai đoạn II và các dự án khác của Tổng công ty. Ký duyệt các báo cáo
quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành thuộc phạm vi phụ
trách để tăng tài sản cố định. Bảo vệ quyết toán công trình đầu tư trước cơ
quan Kiểm toán và các cơ quan Nhà nước khi có yêu cầu…
* Phó trưởng phòng thứ hai
Phụ trách công tác lập và báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tài chính, kế hoạch vốn lưu động, phụ trách công tác thống kê, định
mức, công tác kiểm kê tài sản. Giúp Trưởng phòng triển khai thực hiện
nghiệp vụ chuyên môn có tính tác nghiệp thực hành về kế toán, tài chính,
thống kê của Tổng công ty. Tổ chức công tác hạch toán nội bộ các đơn vị
hạch toán báo sổ thuộc Tổng công ty, phối hợp các đơn vị tổ chức phân tích
hoạt động kinh tế của Tổng công ty theo định kỳ. Ký các chứng từ thu chi tiền
mặt, các chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại vị trí Kế toán trưởng khi
Trưởng phòng đi vắng.
* Phó trưởng phòng thứ ba (kiêm Kế toán trưởng Ban quản lý dự án mở
rộng Giấy Bãi Bằng giai đoạn II)
Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ Kế toán trưởng Ban quản lý
dự án mở rộng Giấy Bãi Bằng giai đoạn II theo Quyết định của Tổng giám
đốc và quy định của pháp luật; trực tiếp phụ trách các công việc sau:
Tham gia công tác cổ phần hóa các đơn vị thành viên thuộc Tổng công
ty và cổ phần hóa Tổng công ty thuộc lĩnh vực tài chính kế toán. Cùng trưởng
phòng tổ chức kiểm tra, duyệt quyết toán, chấn chỉnh công tác kế toán của các
đơn vị phụ thuộc Tổng công ty. Hướng dẫn xử lý công tác hạch toán kế toán
sau kiểm toán và thanh tra, xây dựng phương án phân phối lợi nhuận. Ký các
chứng từ thu chi tiền mặt, các chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại vị trí Kế
toán trưởng khi Trưởng phòng đi vắng…
* Phó trưởng phòng thứ tư
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Kế toán vật liệu phụ, công cụ dụng cụ
Kế toán kho phụ tùng
Kế toán tổng hợp kiểm kê, phụ tùng, công nợ
Kế toán nguyên liệu chính
Kế toán nhiên liệu, phụ tùng xí nghiệp vận tải
Kế toán hàng nhập ngoại, vay vốn nước ngoài
* Tổ tổng hợp bao gồm:
Phó trưởng phòng thứ hai (Tổ trưởng)
Kế toán tài sản cố định
Kế toán giá thành, chi phí sửa chữa
Thống kê, văn thư
Kế toán tổng hợp văn phòng, thanh toán thuế
Kế hoạch tài chính, vốn lưu động
Trực mạng máy tính
* Tổ văn phòng Hà Nội bao gồm:
Phó trưởng phòng thứ nhất (Tổ trưởng)
Phó trưởng phòng thứ tư
Kế toán tổng hợp văn phòng Hà Nội
Thủ quỹ, kế toán ngân hàng
Kế toán quỹ, kế toán công nợ
Kế toán hàng nhập khẩu (Vật tư PT)
Kế toán nhập khẩu (bột giấy), xuất khẩu giấy
Kế toán xây dựng cơ bản, sự nghiệp, công nợ dự án
Kế toán xây dựng cơ bản (2 người)
1.5.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng
tại Tổng công ty Giấy Việt Nam
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Tổng công ty Giấy Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Các chứng từ về hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các chứng từ về bán hàng và thanh toán với khách hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Hóa đơn Giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Phiếu thu
Các chứng từ về tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Biên lai thu tiền
Bảng kiểm kê quỹ
Các chứng từ về tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Đinh Phương Ngọc Kế toán 46B
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế toán
Biên bản kiểm kê TSCĐ