Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Granite Tiên Sơn-Viglacera - Pdf 78

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sau những năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đang từng bớc phát triển hội
nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Đối với các doanh nghiệp nớc ta hiên
nay, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng thì buộc phải giảm chi
phí hạ giá thành sản phẩm, nầng cao chất lợng sản phẩm mẫu mã, đáp ứng một
cách tốt nhất các yêu cầu cách sử dụng yếu tố đầu vào một cách hợp lý và có
hiệu quả. Trong đó việc sử dụng vật liệu công cụ, là một trong những yếu tố
quyết định
Trong hàng loạt các chính sách kinh tế mới, giữ vai trò quan trọng phải
kể đến sự đổi mới về cơ chế quản lý, nguyên tắc quản lý tài chính, về chế độ
hạch toán kế toán và các luật thuế mới . đây là những nhân tố thúc đẩy sản
xuất trong nớc. Hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp là một trong những
nhiêm vụ quan trọng, sản xuất kinh doanh có lãi là một tất yếu khách quan để
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức rằng muốn sản xuất ra một sản phẩm chúng ta phải bỏ ra rất
nhiều chi phí lao động vật hoá. Việc thực hiện tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản
phẩm đợc đa ra dựa trên những chỉ tiêu sau: Định mức tiêu hao vật liệu, máy
móc thiết bị sao cho phù hợp với đơn vị mình.
Từ những nhận thc về vai trò của nguyên vật liệu và quá trình nhận thức
của bản thân em đã chọn đề tài : Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại
công ty Granite Tiên Sơn-Viglacera".
Nội dung chuyên đề đợc chia làm hai phần:
Chơng I : Thực trang hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Granite Tiên sơn
Chơng II : Một số ý kiến hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty
Granite Tiên Sơn.
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng 1
Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu

Công ty Granite Tiên Sơn là doanh nghiệp Nhà nớc. Tuy mới thành lập,
tuổi nghề còn non trẻ nhng công ty đã trải qua những biến động đáng kể đã
gặp không ít khó khăn về vốn đầu t, trong việc mở rộng quy mô sản xuất sản
phẩm, cải tiến trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, nâng cao năng suất lao động, hạ
giá thành sản phẩm để nâng cao cạnh tranh trên thị trờng cả thị trờng trong nớc
và thị trờng ngoài nớc. Tuy nhiên thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty khôn
ngừng mở rộng, sản phẩm của công ty đã thực sự cạnh tranh đợc với các doanh
nghiệp cùng ngành, và sản phẩm ngày càng đợc nhiều ngời biết đến. Có đợc kết
quả đó là nhờ sự nỗ lực vơn lên và không ngừng đổi mới của công ty mà trớc
hết đó là sự năng động sáng tạo của Ban giám đốc và sự đoàn kết đồng lòng của
cán bộ công nhân viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của
bộ phận kế toán. Sự nhạy bén linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp
cho công ty từng bớc hòa nhập với bớc đi của mình với nhịp điệu phát triển kinh
tế đất nớc, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan trọng hơn là
không ngừng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Nhiệm vụ chính của công ty trong thời gian tới là tiếp tục sản xuất, nâng
cao hơn nữa chất lợng các sản phẩm. Phát triển và mở rộng thị trờng xuất khẩu.
Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế của công ty
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1 Doanh thu tiêu thụ 205.600.170.969 390.640.327.710
2 Tổng chi phí 203.685.622.697 387.002.682.910
3 Lợi nhuận 1.914.548.272 3.637.644.800
4 Tổng vốn hoạt động 400.000.000.000 523.655.807.500
5 Sản lợng sản xuất 4.600.236 6.520.200
6 Nộp ngân sách 4.089.074.541 5.523.898.107
7 Lao động bình quân (ngời) 392 422
1.1.2. Đặc điểm tổ chức, quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty
Grante Tiên sơn - Viglacera
Bảng 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B

trong nớc
PGĐ
phụ trách
xuất khẩu
Phòng
TCKT
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
sản
xuất
Phòng
xởng
sản
xuất
Phân x-
ởng cơ
điện
Phòng
kinh
doanh
Phòng
xuất
khẩu
PGĐ
phụ trách

đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo
kịp thời của lãnh đạo công ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công tác kế toán nói riêng. Đặc biệt mô hình này cho phép việc trang bị các ph-
ơng tiện, thiết bị xử lý thông tin tiên tiến, hiện đại đồng thời giúp cho việc phân
công và chuyên môn hóa công tác kế toán dễ dàng.
Hiện nay công việc kế toán của công ty đợc xử lý trên máy vi tính với
phần mềm kế toán Accouting của công ty có đội ngũ kế toán hiểu biết sâu về
nghiệp vụ kế toán mà còn sử dụng thành thạo phần mềm kế toán này. Để giúp
cho việc lập các bảng biểu, báo cáo kế toán công ty còn sử dụng các phần mềm
khác nh: Microsoft word, Microft Exel.
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: kế toán trởng, nhân viên kế toán
ngân hàng, nhân viên kế toán tổng hợp,nhân viên kế toán vật t, nguyên liệu,
nhân viên kế toán tiền mặt, thanh toán nội bộ nhân viên kế toán tiêu thụ, thành
phẩm và bán hàng. Bộ máy kế toán có thể khái quát qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Granite Tiên Sơn
- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau
+ Trởng phòng:
- Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kinh tế tài
chính công tác kế toán, làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà
nớc tại đơn vị.
* Kế toán tổng hợp:
- Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các tài khoản liên quan đến hoạt động sổ
sách của công ty.
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
6
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán

- Theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập vật t, nguyên liệu, nhiên
liệu, công cụ lao động trên các nội dung số lợng, chất lợng, giá trị.
- Nhận quản lý chứng từ mua hàng (hóa đơn hợp đồng ) cập nhật theo
dõi.
-Kết hợp cùng kế toán công nợ phải thu, thành phẩm giúp trởng phòng
ban hành các cơ chế chính sách bán hàng trình giám đốc công ty.
-Làm công tác ghi chép, quyết toán lập báo cáo thuế GTGT.
- Quản lý kho vật t nguyên liệu theo chức năng kế toán vật t.
- Lập báo cáo quản trị của phần công việc đợc giao.
* Kế toán tiền mặt và thanh toán nội bộ.
- Nhận quản lý hóa đơn liên quan đến phần thanh toán tiền mặt
- Tiếp nhận các chứng từ liên quan đến thanh toán các khoản phải thu,
phải trả nội bộ, chứng từ thu chi tiền mặt
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý, chính xác của chứng từ, phản ánh nghiệp
vụ kế toán phát sinh trên thực tế.
- Theo dõi và kiểm tra về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn.
- Đối chiếu với thủ quỹ và kiểm soát quỹ theo chức năng của kế toán tiền
mặt.
* Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kế toán bán hàng
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập xuất thành phẩm và bán
thành phẩm quản lý hóa đơn bán hàng
- Theo dõi và quản lý, đôn đốc công nợ phải thu.
- Tham gia kiểm soát việc tuân thủ quy chế tiêu thụ sản phẩm và các quy
định của tổng công ty, của Nhà nớc.
- Quản lý kho thành phẩm theo chức năng kế toán kho thành phẩm.
- Thực hiện việc hạch toán kế toán bán hàng, phiếu nhập sản phẩm sản

cáo quản trị phục vụ cho nhu cầu quản lý tại đơn vị.
c. Hệ thống chứng từ kế toán
Bên cạnh hệ thống sổ sách công ty còn sử dụng nhiều loại chứng từ để
giúp cho việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện kịp thời, chính
xác để tránh xảy ra sai phạm thất thoát. Hệ thống chứng từ của công ty gồm các
loại nh hoá đơn bán hàng , phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất điều
chuyển, liên bản kiểm nghiệm, bảng chấm công, các bảng phân bổ tiền lơng,
bảng phân bổ chi phí, phiếu xin tạm ứng, biến bản đánh giá lại tài sản cố định,
giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, giấy xin cấp vật t nguyên liệu cho sản
xuất, hợp đồng mua bán hàng.
d. Hệ thống sổ kế toán
Cùng với sự phát triển của công ty, số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ngày càng nhiều, đa dạng. Để phù hợp với đặc điểm quy mô sản xuất kinh
doanh và điều kiện sử dụng máy tính của mình, công ty đã lựa chọn hình thức
sổ Nhật ký chung.
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các thông tin ban
đầu trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập,
phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi để ghi sổ tổng hợp và chi tiết.
Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ theo Nhật ký chung nên đơn vị sử
dụng các loại sổ nh: Sổ Nhật Ký chung , Sổ cái các tài khoản có liên quan, các
bảng phân bổ, (nh chi phí, tiền lơng và các khoản trích theo lơng ). Ngoài hệ
thống sổ sách tổng hợp công ty còn sử dụng nhiều sổ chi tiết theo dõi hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị phù hợp với yêu cầu quản trị nôi bộ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại công ty
Granite Tiên Sơn có thể khái quát qua sơ đồ sau.
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Việc sử dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung vào hình thức kế toán
Nhật ký chúng từ đã tạo thuận lợi cho phòng tài chính chỉ đạo nghiệp vụ, phát
sinh đầy đủ vai trò chức năng của kế toán tạo điều kiện chuyên môn hoá, nâng
cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán đảm bảo sự giám sát tập trung của
kế toán trởng đối với việc quản lý các hoạt động kế toán trong việc phối hợp
chặt chẽ với các phòng ban khác trong toàn bộ công ty.
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tại công
ty Granite Tiên Sơn trên phần mềm kế toán past.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần
mềm kế toán fast
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e. Hệ thống báo cáo kế toán
- Hệ thống báo cáo kế toán của công ty gồm có 2 loại: hệ thống báo cáo
tài chính theo quy định của Nhà nớc, hệ thống báo cáo quản trị phục vụ cho
mục đích quản trị theo nội bộ tại đơn vị.
- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm các loại: Bảng cân đối kế toán hệ
thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hệ thống báo cáo quản trị bao gồm các loại báo cáo: Bảng kê nhập xuất
tồn vật t nguyên liệu, bản đối chiếu công nợ với khách hàng, bảng cân đối phát
sinh các tiểu khoản, bảng kê các loại chi phí, báo cáo tồn kho, báo cáo kết quả
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
12
Chứng từ gốc
Kế toán kiểm tra
và phân loại chứng từ
Kế toán nhập chứng từ
vào máy
Cung cấp thông tin

công ty tiến hành mã hóa trên máy tính nh sau:
Mã vật t Tên Vật t
NL Nhóm Nguyên liệu chính
ME Nhóm men
MA Nhóm màu
DG Nhóm nhiên liệu (gồm dầu và gas)
VLP Nhóm vật liệu phụ
PT Nhóm phụ tùng khác
Để thuận tiện cho việc quản lý, công ty còn phân loại nguyên vật liệu nh
sau:
- Nguyên liệu chính: cao lanh, đất sét
- Nguyên liệu phụ: men, màu
- Nhiên liệu: điện, dầu, gas
- Phụ tùng: Môdun, ống kẽm, bi sứ
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để quản lý vật t vừa đảm bảo cho yêu cầu tiếp nhận vật t nhanh chóng,
chính xác, đảm bảo cho việc xuất dùng đầy đủ, kịp thời. Nhà máy đã tổ chức bộ
phận tiếp nhận vật t theo đúng quy định, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng
vật liệu, giảm chi phí. Hơn thế nữa việc bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu cũng
rất chú trọng.
Về việc hạch toán nguyên vật liệu nhà máy thực hiện đầy đủ các quy
định về chứng từ, sổ sách thủ tục nhập xuất.
Về chi phí nguyên vật liệu nhà máy quản lý theo định mức tiêu hao
phòng vật t, phòng kế hoạch căn cứ vào nhu cầu sản xuất để xây dựng định mức
về vật t cho từng sản phẩm.
1.2.2. Đặc điểm tính giá nguyên vật liệu
Việc tính giá nguyên vật liệu, công ty thực hiện theo nguyên tắc giá vốn
thực tế vì vậy công ty tính thuế theo phơng pháp khấu trừ nên giá thực tế của

1.2.2.2. Nội dung hạch toán
a) Tại kho
Hiện nay, nguyên vật liệu mua về đợc bảo quản trong các kho khác nhau
tùy theo từng loại. Tại mỗi kho thủ kho dùng các thẻ kho để theo dõi tình hình,
nhập, xuất tồn của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lợng. Thẻ kho đợc mở cho
từng doanh điểm vật t ở từng kho.
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ xảy ra thì thủ kho kiểm tra số lợng thực
nhập, thực xuất với số lợng ghi trên các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Căn cứ
vào các chứng từ này thủ kho ghi thẻ kho vật liệu liên quan, cuối ngày tính ra số
tồn và ghi vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển toàn bộ phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho lên phòng kế toán.
Cuối tháng, thủ kho cộng tổng nhập, tổng xuất vật liệu trong tháng và số
tồn cuối tháng của từng doanh điểm vật liệu để đôn đốc đối chiếu với bảng tổng
hợp nhập xuất tồn do kế toán lập.
Ta có thẻ kho vào tháng 1 năm 2006 nh sau:
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 01:
Thẻ kho
Ngày lập thẻ: Tháng 1 năm 2006
Tờ số:
Tên, nhãn, quy cách vật t: Bột xơng cao lanh
Đơn vị tính: kg
Mã số: NL 1001
STT
Chứng từ
SH NT
Trích yếu
Ngày

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 02:
Bảng kê phiếu nhập
Từ ngày 01/01/2006 đến 31/01/2006
Chứng từ
Ngày Số
Diễn giải ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
01/01 01 Nhập men màu
1) Fsit FAT 2161 Kg 50.000 11.000 550.000.000
2) Fsit SBT 0003 Kg 3.000 2.700 8.100.000
Cộng 558.100.000
03/1 05 Nhập Modun
PSKD 1432
Modun-C200HSCPV21E
Bộ 1 34.000.000 34.000
PSKD 1487
Modun CMV3-2350T
Bộ 1 67.000.000 67.000.000
Cộng 101.000.000
10/1 12 Nhập bột cao lanh
Xơng của công ty KSYB
NL 1001-Bột cao
lanh xơng
Kg 1.00.000 605 605.000.000
Cộng 605.000.000
Tổng cộng 1.264.000.000
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 03:

các loại vật liệu,tháng sau máy sẽ tự chuyển từ số d tháng trớc sang. Khi có các
nghiệp vụ nhập xuất phát sinh thì số lợng và giá trị nhập kho, xuất kho của từng
danh điểm vật t sẽ đợc lu vào máy tính:
Cuối kỳ, thì nhập mã vật liệu ta sẽ có số liệu về tổng số lợng và giá trị
nhập kho, xuất kho trong kỳ của loại vật liệu đó.
Từ các nhập kho, phiếu xuất kho phát sinh ta có bảng tổng hợp nhập xuất
tồn cuối tháng nh sau:
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn
STT M VTã Tên vật t
Đơn
vị
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
Nhóm NL chính 9450857520 412045600
0
4689457000 8881856520
1 NL1001 Cao lanh xơng Kg 31.00 18.755.000 100.000 60500000 70000 42350000 6.1000 36905000
2 NL1002 Đolomt Thanh Hóa Kg 9.800 5.233.200 12.000 6408000 15.000 8.010.000 6800 3631200
3 NL1003 Đất sét Trúc Thôn Kg 120.000 57.120.00 500.000 238000000 400.000 1.90400000 220000 104720000
4 NL1004 Bi sứ nội Kg 10.929 551.530 110.032 52781500 116748 55012300 4213 3284580
ME Nhóm men Kg
1 ME 1001 Nhóm Men 302/243 Kg 98.270 1.235.869.00
0
98270 1235869000
2 ME 1003 Men 391/7/Co Kg 48.900 26003000 10000 4317600 2.000 10635170 38900 20689030
3 ME 1004 Fsit I603 Kg 53.808 4280070 42760 3399420 11048 880650
4 ME 1037 Fsit G1229 Kg 8700 2319379 10000 2760000 18700 5079379

Kế toán
tổng hợp
Bảng kê phiếu
nhập kho
Bảng kê phiếu
xuất kho
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 05:
Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Tháng 1/2006
Tên tài khoản: 152 C1521
Tên kho: K01
Tên vật liệu: Bột cao lanh xơng
Đơn vị tính: Kg
Chứng từ
Diễn
giải
TK
Đ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
Số d
đầu
tháng
605 31.000 18.755.000
08 08/1 Nhập
vật t

Một số mẫu hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu nguyên vật
liệu, phiếu giao nhận vật t, phiếu nhập kho nh sau:
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 06:
hợp đồng mua bán
Ngày 3 tháng 1 năm 2006 (Số 01 năm 2006)
Bên bán: Công ty khoáng sản Yên Bái
Địa chỉ: 393 đờng Điện Biên - phờng Minh Tâm - thị xã Yên Bái
Bên mua: Công ty gạch Granite Tiên Sơn
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh
Hai bên ký hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:
Điều 1: Tên hàng, số lợng, đơn giá, thành tiền
Tên hàng: Bột cao lanh xơng, số lợng 100.000 kg
Đơn giá gốc 605đ/kg
Thuế GTGT: 10%; tổng giá trị thanh toán: 66.550.000đ
Điều 2: Quy cách, chất lợng
Cỡ hạt < 0,1 mm; Al
2
O
3
> = 35%; độ ẩm < 5%
SiO2 < = 44% -> 53%
Độ trắng: 74%
Điều 3: Bao bì, đóng gói
Đóng gói trong bao, trọng lợng 50 kg
Điều 4: Hàng đợc giao tại Công ty gạch Granite Tiên Sơn từ ngày
8/1/2006 đến ngày 13/1/2006
Điều 5: Thanh toán muộn nhất là ngày 25/2/2006

quyết định nhận hàng hay không.
Đối với các loại nguyên vật liệu chính này, trớc khi nhập kho phòng kỹ
thuật lập biên bản kiểm nghiệm và tiến hành kiểm tra quy cách, chất lợng.
Sau khi kiểm tra thì kết quả đợc ghi vào biên bản nghiệm thu nguyên vật
liệu nhập kho.
Nguyễn Xuân Phơng Lớp: Kế toán 44B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 08:
Biên bản nghiệm thu nguyên vật liệu nhập kho
Bắc Ninh, ngày 8 tháng 1 năm 2006
Tại Công ty Granite Tiên Sơn, gồm có:
1, Ông Nguyễn Văn Chiến - Quản đốc phân xởng sản xuất
2, Ông Nguyễn Văn Thuận - Thủ kho nguyên vật liệu
3, Ông Trịnh Ngọc Bảo - Trởng phòng kỹ thuật
4, Bà Nguyễn Thị Hồng - Phòng kế hoạch
Sau khi kiểm tra số lợng và chất lợng nguyên vật liệu nhập kho do công
ty khoáng sản Yên Bái cung cấp trong tháng 1 năm 2006.
Theo các chứng từ kèm theo sau:
Hóa đơn GTGT số 1289 ngày 7/1/ 2006
Bản kết quả phân tích thành phần hóa học
Bản theo dõi kết quả về độ ẩm nguyên vật liệu nhập kho.
Kết luận: đủ số lợng, chất lợng tốt
Phòng Kế hoạch Thủ kho Phòng kỹ thuật Quản đốc PX
Đối với một số nguyên vật liệu công ty mua trên thị trờng mà không phải
ký hợp đồng cung cấp thì khi vật liệu về kho thì nhân viên phòng kỹ thuật sẽ lập
phiếu giao nhận vật t dựa trên hoá đơn của ngời bán.
Ngày 8/1/2006 công ty mua Môdun của công ty Thơng mại và dịch vụ
kinh doanh xuất khẩu tổng hợp theo hóa đơn GTGT số 50
Trớc khi nhập kho nguyên vật liệu thì công ty lập phiếu giao nhận vật t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status