Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty CP may Thăng Long - Pdf 53

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, cùng với sự phát triển đi lên không
ngừng của đất nước, đã tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội nhưng
cũng không ít khó khăn thách thức. Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trực tiếp
tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm nhưng không phải sản phẩm do
doanh nghiệp nào sản xuất ra cũng có thể tiêu thụ được và doanh nghiệp đó sẽ
tồn tại và phát triển. Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự ra đời của đó
dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa sản phẩm cùng loại và giữa các doanh
nghiệp sản xuất. Muốn đứng vững và lớn mạnh trong cơ chế thị trường, các
doanh nghiệp cần hội đủ rất nhiều yếu tố như: Vốn, năng suất, chất lượng,
hiểu biết thị trường…
Để góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp, một trong những yếu
tố không thể thiếu là quản lý kinh tế mà hạch toán kế toán đóng một vai trò
quan trọng. Đây là một trong những công cụ doanh nghiệp sử dụng để quản lý
các hoạt động kinh tế, kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
nhằm đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, quản lý và sử dụng một cách
tốt nhất các chi phí, đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Trong hạch toán kế toán, hạch toán vật liệu đóng góp vai trò quan trọng,
vì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào không thể thiếu của sản xuất và giá thành
sản phẩm, tác động lớn đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Dệt may là trong những ngành đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước
hơn nữa nó còn làm đẹp cho xã hội tạo một nếp sống văn minh, thoả mãn tính
thẩm mỹ của con người. Trong ngành dệt may Việt Nam, Công ty may Thăng
Long là một đơn vị lớn chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may
mặc. Công ty đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương cao
quý vì các thành tích của mình.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, tìm hiểu thực trạng sản xuất của

CHNG 1
C IM CHUNG V CễNG TY C PHN MAY THNG LONG
I/ Quá trình thành lập và đặc điểm kinh doanh của công ty
1. Quá trình thành lập
Tên đầy đủ:
Tên thờng gọi:
Tên giao dịch tiếng anh:
Tên viết tắt:
Trụ sở chính:
Điện thoại:
E-Mail:
Công ty cổ phần may Thăng Long
Công ty may Thăng Long
Thanglong garment joint stock company
Thaloga
250 Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
(84-4) 8623372 Fax: (84-4) 8623374

Công ty cổ phần may Thăng Long, tiền thân là công ty may Thăng Long
thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập vào ngày 08/05/1958 theo
quyết định của Bộ ngoại thơng. Khi mới thành lập Công ty mang tên Công ty
may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm, đóng tại số
nhà 15 phố Cao Bá Quát- Hà Nội. Ban đầu, Công ty có khoảng 2000 công nhân
và 1700 máy may công nghiệp. Mặc dù trong những năm đầu hoạt động công ty
gặp rất nhiều khó khăn nh mặt bằng sản xuất phân tán, công nghệ, tiêu chuẩn
kỹ thuật còn thấp, nhng công ty đã hoàn thành và vợt mức kế hoạch do nhà nớc
giao. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng sản l-
ợng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% chỉ tiêu. Đến năm 1959 kế hoạch Công ty
đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958 nhng Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế
hoạch. Trong những năm này Công ty đã mở rộng mối quan hệ với các khách

phẩm, năm 1985 giao 3.382.270 sản phẩm sang các nớc: Liên Xô, Pháp, Đức,
Thuỵ Điển. Ghi nhận chặng đờng phấn đấu 25 năm của Công ty, năm 1983 Nhà
nớc đã trao tặng xí nghiệp may Thăng Long: Huân chơng Lao động hạng Nhì.
Cuối năm 1986 cơ chế bao cấp đợc xoá bỏ và thay thế bằng cơ chế thị tr-
ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp lúc này phải tự tìm bạn
hàng, đối tác. Đến năm 1990, liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tan
rã và các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, thị trờng của Công ty thu hẹp
dần. Đứng trớc những khó khăn này, lãnh đạo của Công ty may Thăng Long đã
quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu t hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (TEXTIMA) trớc đây bằng thiết bị
mới của Cộng hoà liên bang Đức (FAAP), Nhật Bản (JUKI). Đồng thời Công ty
hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất khẩu. Công ty đã
ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hàn
Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng
Long là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất
nhập khẩu trực tiếp. Công ty đợc trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách
hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ đổi mới, tháng
6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp) cho phép
đợc chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty và giữ nguyên tên Thăng
Long theo quyết định số 218 TC/LĐ- CNN. Công ty may Thăng Long ra đời,
đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các xí nghiệp may mặc phía Bắc đ-
ợc tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt đợc xu thế phát triển của toàn ngành
năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ đồng mua 16.000 m
2

100.000 đồng
Nh vậy, qua 45 năm hình thành và phát triển, công ty may Thăng Long đã
đạt đợc nhiều thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất
nớc trong thời kỳ chống Mỹ cũng nh trong thời kỳ đổi mới. Ghi nhận những
đóng góp của Công ty, Nhà nớc đã trao tặng cho đơn vị nhiều huân chơng cao
quý. Với sự cố gắng của toàn thể Công ty, từ một cơ sở sản xuất nhỏ, trong
những năm qua công ty may Thăng Long đã phát triển quy mô và công suất gấp
2 lần so với trong những năm 90, trở thành một doanh nghiệp có quy mô gồm 9
xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Hoà Lạc với 98 dây
chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất
đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại hàng hoá nh: sơmi, dệt
kim, Jacket, đồ jeans.
2. Đặc điểm kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh
Theo phơng án cổ phần hoá công ty may Thăng Long năm 2003, ngành nghề
kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:
-Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại
nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo
mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.
-Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ
nghệ.
-Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy, mỹ
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
phẩm, rợu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
-Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng,
vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.

Lúc đầu, khi mới thành lập thị trờng của công ty may Thăng Long chủ yếu
là các nớc xã hội chủ nghĩa (các nớc Đông Âu, Liên Xô). Nhng theo thời gian,
cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trờng của Công ty
ngày càng đợc mở rộng ra các nớc khác nh: Pháp, Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển
Trong những năm 1990 - 1992, với sự sụp đổ của hàng loạt nớc xã hội chủ
nghĩa, thị trờng của công ty gần nh "mất trắng". Trớc tình hình đó, Công ty đã
đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị tờng mới, tập trung hơn vào những nớc có tiềm
năng kinh tế mạnh nh Tây Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa đến thị trờng nội địa.
Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm đợc nhiều thị trờng mới và quan hệ hợp tác
với nhiều Công ty nớc ngoài có tên tuổi nh: Công ty Kowa, Marubeny (Nhật
Bản); Rarstab (Pháp); Valeay, Tech (Đài Loan); Mangharms (Hồng Kông);
Texline (Singapore); Takarabuve (Nhật); Senhan (Hàn Quốc) và Seidentichker
(Đức) Công ty may Thăng Long cũng là một đơn vị đầu tiên của ngành may
mặc Việt Nam đã xuất khẩu đợc sang thị trờng Mỹ.
Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nớc trên thế giới, trong đó có
những thị trờng mạnh đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản, Mỹ Thị tr ờng xuất khẩu
chủ yếu và thờng xuyên của Công ty bao gồm: Mỹ, Đông Âu, EU, Đan Mạch,
Thuỵ Điển, Châu Phi, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Công ty may Thăng Long luôn xác định vấn đề giữ vững thị trờng là vấn đề
sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy, hiện nay
công ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lợc phát triển thị trờng nh sau:
- Đối với thị trờng gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững những
khách hàng truyền thống nh EU, Nhật, Mỹ và phát triển sang các thị tr ờng
mới nh Châu á, châu Mỹ Latin nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đảm
bảo lợi ích của cả hai bên.
- Đối với thị trờng xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trờng
FOB vì đây là con đờng phát triển lâu dài của Công ty. Công ty đang xây dựng
hệ thống sáng tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lới nhà thầu phụ, nắm
bắt thông tin giá cả; gắn việc sản xuất sản phẩm may với sản phẩm dệt và sản
xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để thúc đẩy sự phát triển của Công ty.

nhanh chóng của Công ty trong những năm gần đây.
Theo bảng 1 ta có thể thấy cơ cấu lao động trực tiếp trong Công ty qua 3
năm (2002-2004) có xu hớng tăng, còn lao động gián tiếp có xu hớng giảm.
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Điều này
chứng tỏ cơ cấu lao động của Công ty là phù hợp.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiều
đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong Công ty chiếm số lợng lớn hơn lao
động nam. Năm 2004, lao động nữ chiếm 88.48%, lao động nam chiếm
11.52%.
Trình độ của nguồn nhân lực của công ty là rất cao. Năm 2004, số lao động có
trình độ đại học, trên đại học chiếm 3.76% tổng số lao động với số lợng ngời là
112 ngời; tuy có giảm so với 2 năm trớc nhng tốc độ giảm nhẹ và không đáng
kể. Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông tơng đối ổn
định, chỉ tăng lên với tốc độ nhỏ.
Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty cũng từng bớc đợc nâng
cao. Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2002 tăng 10% so
với năm 2003, năm 2004 tăng 11.81% so với năm 2003.
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Thu nhập bình quân (ngời/tháng) 1.000.000 1.100.000 1.300.000
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty may Thăng Long)
Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo ngời lao động đợc thực hiện
theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty. Ngời lao động đợc ký hợp đồng lao
động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông t 21/LĐTBXH ngày 12/10/1996
của Bộ Lao động thơng binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng
lao động đợc thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994 của
Chính phủ.

là 508.063.516 VNĐ tơng ứng với 2,88%; năm 2004 tăng so với năm 2003 là
2.866.170.642 VNĐ tơng ứng với 15,78%. Nh vậy, quy mô nguồn vốn chủ sở
hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguồn vốn chủ sở
hữu qua 3 năm 2002 - 2004 luôn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản. Từ đó, có
thể thấy hầu nh các tài sản của Công ty đều đợc tăng lên từ nguồn vốn đi vay.
Năm 2003 so với năm 2002 nợ phải trả tăng 51,88% (trong đó, nợ ngắn hạn
tăng 28,53%; nợ dài hạn tăng 124,31%). Năm 2004 nợ phải trả tăng so với năm
2003 là 10,71% (trong đó, nợ ngắn hạn tăng 12,43%; nợ dài hạn tăng 7,64%);
nhng có xu hớng giảm nhanh chóng xuống qua các năm. Đặc biệt là tốc độ tăng
của nợ dài hạn qua 3 năm đã giảm xuống nhanh. Đây là một cải thiện trong tình
hình tài chính của Công ty.
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Để hiểu kỹ hơn về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cũng nh
tình hình tài chính của Công ty qua các năm 2002 - 2004 ta có thể phân tích
một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1. Tỷ suất tự tài trợ
= (NVCSH/Tổng tài sản)*100%
23,16% 16,95% 17,59%
2. Hệ số thanh toán nhanh
= Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn
0,033 0,0044 0,015
3. Hệ số thanh toán bình thờng
= TSLĐ và ĐTNH/Nợ phải trả
0,719 0,648 0,643
Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của Công ty có xu hớng giảm
qua 3 năm với tốc độ giảm dần. Chỉ tiêu này, tại thời điểm 2002 - 2004 không

Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy, tốc
độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu (12,32%).
Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ giá thành.
Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26% trong khi tốc
độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm 2003 - 2004,
Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó Công ty có thể hạ
giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ
tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ,
tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty đã
là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết
kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng
với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh thu
hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp /
Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là
16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến
18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh
doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm các biện
pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng
Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở rộng đ-
ợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những nhân tố
tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn.
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh

Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
15
NVL
( vải )
Cắt
Trải vải
Đặt mẫu
Cắt phá
Cắt gọt
Đánh số
Đồng bộ
May
May
thân
May
tay
..........
Ghép
thành
thành
phẩm
Thêu
Tõy mai
Vật liệu
phụ

Đóng gói
kiểm tra
Bao bì

Sơ đồ tổ chức bộ máy ở dạng tổng quát nh sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty may Thăng Long sau khi cổ
phần hoá
Trên thực tế, hiện nay bộ máy quản lý của công ty vẫn chia thành hai cấp,
cấp công ty và cấp xí nghiệp với sự chỉ đạo của tổng giám đốc do hội đồng quản
trị cử ra.
2.1. Cấp công ty
Bao gồm ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo
trực tiếp. Ban giám đốc gồm 4 ngời:
- Tổng giám đốc: là ngời do hội đồng quản trị cử ra, thay mặt Công ty chịu
trách nhiệm nhà nớc và hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho tổng
giám đốc về việc kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty.
- Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp việc cho tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phóng tổng giám đốc điều hành nội chính: có trách nhiệm giúp cho tổng
giám đốc biết về tình hình lao động trong Công ty.
17
đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Khối quản lý sản
xuất
Khối phục vụ
sản xuất
Khối sản xuất
trực tiếp
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

quả tiêu thụ hàng hoá cho phòng kế hoạch đầu t để xác nhận doanh số tiêu thụ
hàng tháng.
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
- Cửa hàng dịch vụ: có nhiệm vụ tiêu thụ và giới thiệu toàn bộ sản phẩm
may mặc đạt chất lợng, cung cấp cho phòng kế hoạch đầu t các thông tin về nhu
cầu, thị hiếu mẫu mã hợp thời trang, giá cả thị trờng để sản xuất và tiêu thụ.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS): có nhiệm vụ kiểm tra chất l-
ơngj sản phẩm sau khi đợc sản xuất, đợc thành lập thành mạng lới từ công ty tới
các xí nghiệp.
2.2. Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là: XN1,
XN2, XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại Hải
Phòng; XN may Nam Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và một x-
ởng thời trang.
Các xí nghiệp đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.
- Xí nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng quần áo bò.
- Xí nghiệp 5: liên doanh với nớc ngoài để sản xuất hàng dệt kim, áo
cotton.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: có kho ngoại quan nhận lu giữ trang thiết bị,
phụ tùng thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu và nhập khẩu.
Ngoài ra, xí nghiệp may Hải Phòng còn có một phân xởng sản xuất nhựa và một
xởng may. Xởng sản xuất nhựa chủ yếu phục vụ nhu cầu trong Công ty và một
phần sản phẩm đợc bán ra thị trờng.
- Xí nghiệp may Nam Hải: đợc thành lập theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
dệt may Việt Nam với mục đích chính là đầu t giúp đỡ để phát triển Công ty dệt

2
XN
3
XN
4
XN
5
XN
may
Hải
Phòng
XN
may
Nam
Hải
Xởng
thời
trang
XN
phụ
trợ
Phân xởng
thêu
Phân xởng
mài
Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng

toán của công ty đợc tập trung ở phòng kế toán tài vụ. Tại các xí nghiệp thành
viên không tổ chức bộ máy kế toàn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán
thống kê.
1.1. Phòng kế toán tài vụ tại Công ty
Nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ là hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và
quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính. Đồng thời, phòng kế toán
còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty một cách đầy đủ,
chính xác và kịp thời; từ đó, tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp
các quy định phù hợp với đờng lối phát triển của Công ty. Dựa trên quy mô sản
xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùng mức độ chuyên môn hoá và
trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ đợc biên chế 10 ngời và đợc tổ chức theo
các phần hành kế toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp, là ngời chịu trách
nhiệm chung toàn Công ty. Kế toán trởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và
điều hành công tác kế toán; đồng thời tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng
hợp toàn Công ty và lập báo cáo kế toán.
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc
và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch
tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
bằng tiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng
lập nhật ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối

phẩm, ghi sổ chi tiết tài khoản 155, cuối tháng lập bảng kê số 8.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty; hàng ngày căn
cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ; cuối ngày đối
chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.
1.2. Tại các xí nghiệp thành viên
- Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép của Công ty, căn cứ
vào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho; cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất,
tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty. Ngoài ra, các nhân viên này phải
chấp hành nội quy hạch toán nội bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu
theo định mức trớc khi nhập kho và xuất kho.
- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật
liệu đa vào sản xuất đến khi giao thành phẩm cho Công ty. Cụ thể, nhân viên
thống kê phải theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của
xí nghiệp.
+ Số lng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số l-
ợng sản phẩm hoàn thành để tính lựơng cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số l-
ợng thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng, nhân viên thống kế xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồn
nguyên vật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báo
cáo thanh toán lơng để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty. Nhân viên
thống kê phân xởng phải lập các báo cáo thanh toan, quyết toán hợp đồng, báo
cáo tiết kiệm nguyên vật liệu và gửi lên cho Công ty tính thởng. Công ty nhập
lại số nguyên liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng; đồng
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
thời kế toán hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho Công ty và tính thởng 50% giá

Kế
toán
công
nợ
KT tập
hợp chi
phí và
tính giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Thủ
quỹ
Nhân viên thống kê của các xí nghiệp và phân xưởng

Trích đoạn Vay ngắn hạn ngân hàng: VNĐ CTTC Ngày: 3/1/2005 Người giao hàng Thủ kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status