Giáo trình giải phẩu thú y: Chương Hệ thần kinh doc - Pdf 19

Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
114
Formatted: Left
Chơng X: hệ thần kinh
Neurologia Nervous system

Đại cơng về hệ thần kinh
- Đảm bảo mối quan hệ thống nhất giữa cơ thể với môi trờng và giữa các
cơ quan trong cơ thể, kinh thực hiện chức năng thông qua tính cảm ứng.
- Dựa vào cơ chế hoạt động, hệ thần kinh đợc phân thành: thần kinh
động vật và thần kinh thực vật.
Thần kinh động vật điều khiển hoạt động của cơ vân và hoạt động theo
ý muốn. Thần kinh thực vật điều khiển hoạt động của các cơ trơn, cơ dới
da, hệ thống mạch quản, các tuyến (hoạt động tự chủ).
- Về phơng diện giải phẫu hệ thần kinh đợc phân thành:
Thần kinh trung ơng gồm não và tuỷ sống;
Thần kinh ngoại vi gồm các dây thần kinh, các hạch thần kinh.
* Sự phân chia chỉ là tơng đối. Hoạt động của hệ thần kinh chịu sự điều
khiển của vỏ đại não.
1.Trung ơng thần kinh (central nervous system; CNS)
1.1. Màng não tuỷ: (the meninges)
Là những lớp màng có cấu tạo dạng tổ chức liên kết bao bọc não và tuỷ
sống. Màng não tuỷ gồm 3 lớp:
- màng cứng
- màng nhện
- màng nuôi
1.1.1. Màng tuỷ sống

(1) Màng cứng(dura mater) là lớp dày nhất, dai và chắc bao bọc theo
chiều dọc của tuỷ sống.

là nơi thu hồi máu tĩnh mạch.
Màng cứng biệt hoá thành các cấu trúc sau:
-liềm não (the falx cerebri):hình lỡi liềm, ngăn cách hai bán cầu đại não.
-lều não (the tentorium cerebelli) : ngăn cách bán cầu đại não và tiểu não.
-gấp nếp tuyến yên hay vòm hố yên (diaphragama sellae) : là phần gấp
nếp nằm ở mặt dới não, bao bọc lấy tuyến yên, củ vú à củ tro.
(2) Màng nhện (arachnoidea encephali): Nằm trong màng cứng, chứa
các mao mạch vào nuôi não và là nơi sinh ra dịch não tuỷ.
Giữa màng cứng và màng nhện có xoang dới cứng
(3) Màng nuôi (pia mater encephali): Là lớp màng trong cùng len lỏi
giữa các hồi não.
Cờu tạo bằng mô liên kết sợi xốp cùng các yếu tố đàn hồi.
Mạch máu trên màng nuôi toả thành hệ thống mạng lới dày đặc đảm
bảo dinh dỡng cho nãoCNTY
Các tĩnh mạch thu hồi máu đổ về hệ thống xoang của màg cứng.
Giữa màng nhện và màng nuôi có xoang dới nhện chứa dịch não tuỷ.
Xoang dới nhện thông với xoang dới nhện ở tuỷ sống và ống giữa tuỷ
sống qua hai lỗ Magiendier và Luchka ở chỗ tiếp giáp giữa hành não và tiểu
não.

1.2. Tuỷ sống: meddula spinaris; spinal cord

1.2.1. Vị trí

Nằm trong ống sống, kéo dài từ lỗ chẩm tiếp giáp với hành tuỷ đến xơng
khum và đợc màng não tuỷ bao bọc.
1.2.2. Hình thái

- Có dạng hình trụ
- Hai bên tuỷ sống phát ra các đôi dây thần kinh.

Phần giữa chũ H là mép xám: commissure grise.
Phần bên chữ H là sừng: cornua; có 4 sừng
Hhai sừng lng phía trên : commissure dorsale chứa thân các tế bào thần
kinh cảm giác;
Hai sừng bụng phía dới : commissure ventrale chứa thân các tế bào
thần kinh vận động. Sợi trục của các tế bào tạo thành rễ cảm giác và rễ vận
động.
Hai sừng bên: commissure lateral (đối xứng hai bên lỗ giữa tuỷ) chứa các
tế bào thần kinh thực vật.
Giữa chữ H là lỗ giữa tuỷ sống: canall epidymaire
(2) Chất trắng (alba): Bao phía ngoài chất xám và chia làm 3 cột: cột
lng, cột bụng và cột bên chứa sợi trục của các tế bào thần kinh tạo thành
các bó truyền lên não và các bó truyền từ não xuống.

1.3. Não: encephalon; the brain

Não là bộ phận cao cấp của trung ơng thần kinh bao gồm:
1.Hành não
2. Hậu não: bao gồm cầu não và tiểu não
3. Trung não: bao gồm cuống não và củ não sinh t
4. Gian não: gồm các cơ quan trên đồi, đồi thị và cơ quan dới đồi thị.
5. Cùng não: Hai bán cầu đại não &các cơ quan liên bán cầu Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: German (Germany)
Formatted: Portuguese (Brazil)


Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: Font: Not Bold, Italic
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
118
Formatted: Left
1.3.1.Hành não: medulla oblongata (medulla)
Vị trí
Là phần sau cùng của não bộ, nối não với tuỷ sống, sau cầu não và trớc
tuỷ sống.
Hinh thái

Hành não giống nh khối hình thang lộn ngợc có hai mặt và hai đầu:
- Mặt dới:
Chính giữa có rãnh giữa trớc từ tuỷ sống kéo lên (ventral median sulcus)
Hai bên là tháp trớc (pyramid). Vuông góc với tháp trớc là thể thang.

Hình thái:
Giống nh một vòng nhẫn có hai mặt và hai đầu:
Mặt dới cong lồi, có rãnh dọc ở chính giữa làm lối đi cho động mạch
nền não.
Hai đầu ngaòi mặt dới là nơi đi ra của dây thần kinh tam thoa (TK số V)
Mặt trên lõm, cùng với lõm ngòi bút tạo thành đáy của buồng não IV
Hai đầu kéo lên trên làm thành cuống tiểu não giữa.
Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Deleted: ả
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
119
Formatted: Left
Cấu tạo và chức năng:
Chất xám ở trên và chất trắng ở dới.
Chất xám có các nhân thần kinh V, VI, VII, VIII và IX.
Cầu não còn có trung tâm ngủ và trung tâm hô hấp.
Chất trắng: chứa các bó sợi từ tuỷ sống đi lên não hoặc từ não đi xuống
tuỷ sống.
1.3.2.1. Tiểu no:cerebrum

Vị trí:
Nằm trên hành não, cầu não và cuống não, sau hai bán cầu đại não.
Hình thái:
Hình bán cầu
- Mặt trên: Có hai rãnh dọc chạy từ trớc ra sau chia tiểu não thành ba
thuỳ (một thuỳ giữa và hai thuỳ bên hay hai bán cầu tiểu não). Phía ngoài hai
bán cầu có hai thuỳ phế vị (nhỏ hơn)
Bề mặt có những đờng nhăn vắt ngang gọi là các hồi tiểu não (gyri).

kinh III, IV, nhân đỏ, nhân liên cuống, liềm đen giữ độ căng của cơ.
Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
120
Formatted: Left
Chất trắng chứa các bó thần kinh đi lên não và từ não xuống tuỷ
sống.
1.3.3.1Củ não sinh t:

Vị trí:
Gồm 4 củ ở mặt trên cuống não, bị bán cầu đại não che phủ.
Hình thái:

Bốn củ lồi xếp thành hai hàng đối xứng.
Hai củ trớc to và trắng hơn là trung khu thị giác.
Phía sau là nơi đi ra của dây thần kinh số IV.
Hai củ não sau nhỏ hơn là trung khu thính giác
Mỗi củ nối với thể gối của đồi thị bởi một cánh tay liên kết
Cấu tạo:
Mỗi củ có chất xám ở trong, chất trắng ở ngoài

1.4. Gian não
: Bao gồm đồi thị, cơ quan trên đồi và cơ quan dới đồi
1.4.1. Đồi thị: thalamus

Vị trí:
Nằm trên cuống não, sau thể vân, dới tam giác não.

Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
121
Formatted: Left
- Củ tro hay củ xám ( tuber cinercum):dới củ vú, sau bắt chéo thị giác
chứa các nhân xám thực vật có chức năng điều hoà nhiệt, điều hoà trao đổi
chất.
- Tuyến yên (xem phần các tuyến nội tiết).

(trang để trắng có chủ định)

thuỳ thái dơng: lobus tempỏalos thuỳ chẩm: lobus oceipitalis
Bề mặt có các gấp nếp gọi là hồi não.
- Mặt dới: Phía trớc có thuỳ khứu giác: rhinêncphalon
Cạnh ngoài hơi lõm gọi là thung lũng Sylvius.
Sau là hai phần nổi lồi lên gọi là hồi hải mã
1.5.2. Cơ quan liên bán cầu
: Nối hai bán cầu đại não với nhau bao gồm thể
trai, tam giác não, vách trong suốt, mép trắng trớc và mép xám.
Thể chai
: ( corpus callosum) là phiến chất trắng cong lối, hai đầu hơi gập lại
nằm bên dới lớp chất xám vỏ đại não nối hai bán cầu đại não với nhau.
- Mặt dới thể trai là đỉnh của buồng não bên, chính giữa là chỗ bám của
vách trong suốt.
- Đầu trớc bẻ cụp xuống gọi là gối thể chai.
- Hai cạnh bên nối với chất trắng đại não.
Tam giác não:
(fornix) Hình tam giác cân nằm dới thể trai, trên hai đồi
thị, sau và phía trong hai thể vân. Phía trớc cạnh ngoài là sán hải mã kéo
liền với hồi hải mã. Phía sau ti hơn là sừng amon.
Mặt trên tam giác não tạo thành đáy của hai buống não bên
Thể vân: (
corpus striae)
- Vị trí, hình thái : nằm trứớc đồi thị, lồi vào hai buồng não bên nh sừng
tử cung bò.
- Cấu tạo: Mặt cắt thể vân có các lớp chất xám và chất trắng xen kẽ nhau.
- Chức năng: Trung khu của vận động, sự cờng cơ, điều hoà nhiệt.

1.5.3. Vỏ đại não;
cortex cerebri: Là bộ phận mới do trải qua quá trình phát
triển lâu dài nên tạo thành phần cũ và phần mới.


- Là nội môi của tế bào thần kinh trung ơng, duy trì thành phần các
loại muối khoáng và áp suất thẩm thấu.
- Môi giới dẫn truyền các chất của quá trình trao đổi chất.
- Dẫn truyền một số hormon nh hormon tuyến yên.

2. Thần kinh ngoại biên
2.1. Các đôi dây thần kinh sọ não : 12 đôi dây đợc chia làm 3 nhóm :
- Nhóm 1 : Các đôi dây TK cảm giác : đây là các dây hớng tâm (sợi
trục từ các cơ quan cảm giác đi về não) : đôi dây số I, II, VIII.
- Nhóm 2 : Các đôi dây vận động : các dây ly tâm : Sợi trục xuất phát
từ não đến các cơ quan đáp ứng : đôi dây số III, IV, VI, XI, XII.
- Nhóm 3 : Các đôi dây hỗn hợp : Có các nhánh cảm giác, vận động và
tiết dịch : TK V, VII, IX, X.
- Đôi dây TK số I : TK khứu giác (N. Oflactorius):
- Đôi dây TK số II : thần kinh thị giác: N.opticus
- Đôi dây TK số III: TK vận nhãn chung: N. Oculomotrius
- Thần kinh cảm xúc (TK IV): N.trochlearic

Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
125
Formatted: Left
- Đôi TK V: TK tam thoa: N. trigeminus
- Dây TK số VI: TK vận nhãn ngoài: N.abducens
- TK số VII: Dây TK mặt : N. facialis
- TK số VIII : Dây thính giác và thăng bằng N. Vestibulo cochlearis
- TK số IX : Dây TK lỡi hầu : N. Glosso pharyngeus

rồi về củ não sinh t trớc qua thể gối ngoài và
cánh tay trớc lên vỏ bán cầu đại não
Dần truyền
cảm giác về
ánh sáng, màu
sắc, hình ảnh
Dây
số
III
Dây
vận
nhãn
chung
Xuất phát từ nhân vận động ở cuống não,
sợi trục đi ra qua lỗ tròn nhỏ ở xơng
bớm ra ngoài
Vận động các cơ chéo
bé, cơ thẳng trong, cơ
thẳng trên, cơ thẳng
dới của cầu mắt
Dây
số
IV
Dây
cảm
xúc
Nhân nằm ở trung não, xuất phát từ hai bên van
Vieusens qua lỗ tròn lớn (đôi duy nhất đi ra từ mặt
trên của não)


cảm giác phân cho niêm mạch miệng, trớc
lỡi, răng hàm dới, vùng tai, thái dơng
Dây
số
VI
TK
vận
nhãn
ngoài
Đi ra từ nhân vận động ở cầu não và thoát ra
ở chỗ vuông góc giữa tháp trớc và thể
thang
Vận động cơ thẳng
sau và cơ thẳng
ngoài của mắt
Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Formatted: French (France)
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
126
Formatted: Left


màng có các sợi trục đi qua hạch tiền đình tạo thành dây
thần kinh thăng bằng.
- Phần thính giác : từ các tế bào thính giác nằm trên màng
nền của con ốc tai, sợi trục làm thành dây thần kinh thính
giác.
Hai nhánh hợp lại tạo thành dây TK VIII thoát ra ở mặt
dới của hành não, đi lên củ não sinh t từ đó có các đờng
liên hệ với vỏ đại não
Cảm
nhận
thăng
bằng
và âm
thanh.
Dây
số
IV
TK
lỡi
hầu
Xuất phát từ ba nhân xám
(nhân vận động, cảm giác
và phó giao cảm) ở hố
trám của hành não. Sợi
trục chu qua lỗ rách
- Nhánh vận động gốc lỡi, cơ yết hầu
- Nhánh cảm giác đến các gai ở gốc
lỡi
- Nhánh phó giao cảm phân đến tuyến
dới tai.


Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Formatted: French (France)
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
127
Formatted: Left
2.2. Thần kinh thân và tứ chi (tự vẽ sơ đồ phân bố)

(trang để trắng có chủ định)



Thần kinh thân và tứ chi (tiếp theo)(trang để trắng có chủ định)


* TK phó giao cảm:ars pars sympathetica; parasympathetic nervous
- TK giao cảm có chức năng chủ yếu là dinh dỡng (tăng cờng qua
strình oxi hoá, tăng cờng hoạt động tim, tăng cờng hô hấp. . .). TK phó
giao cảm thực hiện chức năng bảo vệ là chủ yếu( giảm hoạt động tim, co hẹp
màng đồng tử )
- Hầu hết các tạng đều chịu sự điều khiển của cả TK giao cảm và TKPGC
(có một số ngoại lệ)
- TKGC và TKPGC dẫn đến những hoạt động đối lập nhau nhng không
triệt tiêu lẫn nhau mà là sự đối lập của cùng một quá trình giúp cho việc
quân bình chức năng của các cơ quan từ đó điều hoà hoạt động chung của cơ
quan và cơ thể.

Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
130
Formatted: Left
3.2. So sánh thần kinh động vật và thần kinh thực vật

Đặc điểm
so sánh
Thần kinh động vật Thần kinh thực vật
Cấu trúc Gồm thần kinh trung ơng (não
, tuỷ sống) và thần kinh ngoại
biên (các dây thần kinh cảm
giác, thần kinh vận động)

điều khiển
và chức
năng
- Cơ vân (cơ xơng) và các cơ
quan cảm giác. Thực hiện chức
năng cảm giác và vận động
- Cơ trơn cấu tạo các nội quan, các
tuyến, thành mạch quản
Đặc điểm
hoạt động
Theo ý muốn chủ quan Hoạt động tự chủ, không theo ý
muốn chủ quan

3.3. So sánh thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm

Đặc điểm so sánh thần kinh giao cảm thần kinh phó giao cảm
Trung khu Sừng bên chất xám tuỷ
sống từ đốt lng 1 đến đốt
hông 4
Trên thân não và sừng
bên chất xám tuỷ sống
vùng khum
Các hạch Chuỗi hạch cạnh sống
(gần trung khu), hạch
trớc tạng
Có các hạch trong cơ
quan nội tạng (hạch nội
thành)
Các sợi thần kinh Sợi trớc hạch ngắn hơn
Các sợi sau hạch dài hơn

Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y

Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie
Deleted: ả
Nguyễn Bá Tiếp Đại học Nông nghiệp I Bài gảng Giải phẫu Thú y
Hệ thần kinh
133
Formatted: Left

(trang để trắng có chủ định)Deleted: Nguyễn Bá Tiếp Anatomie -
Histologie


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status