Giáo trình An toàn lao động và môi trường công nghiệp - Chương 13 - Pdf 19


An toàn lao động và môi trường công nghiệp

Trang 118
CHƯƠNG XIII

NGUỒN GỐC Ô NHIỄM KHÍ QUYỄN. ĐỊNH MỨC CHO PHÉP CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
TRONG KHÍ QUYỂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

XIII.1. NGUỒN GỐC Ô NHIỂM KHÍ QUYỂN
Có hai nguồn gốc ô nhiểm cơ bản
- nhiễm thiên nhiên
- nhiểm do hoạt động của con người còn gọi là ô nhiểm nhân tạo : ô nhiểm do sản xuất công
nghiệp , giao thông vận tải , sinh hoạt .
Nguồn gốc ô nhiểm thiên nhiên do các hiện tượng thiên nhiên gây ra như đất ra mạc , đất trồng
bò mưa gió bào mòn đem vào khí quyển : bụi đất , đá thực vật , … các núi lửa phun ra nhiều loại đá
nham thạch và nhiều hơi khí váo khí quyển . Nước biển bốc hơi cùng với sóng biển làm tung bọt
mang theo hạt nước biển lan truyền vào không khí . các quá trình huỷ hoại , thối rửa thực vật và
động vật tự nhiên củng thải ra một số hoá chất ô nhiểm môi trường và cuối cùng là các phản ứng
hoá học giữa các chất khí tự nhiên hình thành các chất độc dạng khí , lỏng , rắn .
Tổng lượng chất ô nhiểm do nguồn thiên nhiên gây ra thường rất lớn nhưng có đặt điểm là
được phân bố đều trên toàn thế giới , nồng độ các chất ô nhiểm không tập trung ở một đòa điểm
nhất đònh, con người , động vật , thực vật đã từ lâu làm quen với nồng độ ô nhiễm của các chất đó .
Đối tượng nghiên cứu trong lónh vực khoa học này là khắc phục nguồn ô nhiểm nhân tạo do
con người vô ý thức về bảo vệ sinh thái không tuân thủ những quy luật tự nhiên . Bảng 1 trình bài
về sự ô nhiễm môi trường khí quyển do đốt nhiên liệu ( than , dầu , khí ) trên thế giới tổng kết được
năm 1982 .

Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM

- Hàn đốt nóng trong xây dựng
- đốt rác thải bằng than
cộng

53.5
0.2
2.4
2.0

0.5
0.3
0.0
0.4

0.2
0.1
0.0
0.5

13.8
0.4
0.3
0.6

6.0
0.5
0.0
0.8
58.1


4.1
0.2

1.7
1.8
8.1
6.8
22.2
6.6
0.7
4.2
8.8
0.2
7.1 1.0 0.1 1.5 0.5

6.5
7.5
0.2
1.1
15.3

6.1
2.2
0.1
0.4
8.8

0.0
0.0
0.0

Đặc điểm chất thải dơ quá trình công nghệ là do nồng độ chất độc hại quá cao và tập trung
trong không gian là hồn hợp khí và hơi độc hại .
Loại thải do thông gió bao gồm : thải từ các miệmg thải chung và miệng thải của hệ thống
thông gió cục bộ . Nguồn thải thông gió chung có đặt điểm là lượng khí hổn hợp thải ra lớn nhưng
nồng độ chất độc hại thấp . Chất thải tử quá trình công nghệ và thông gió cục bộ được đưa qua các
thiết bò thu bụi
Loại nguồn thải các chất độc do các thiết bò sản xuất không kín , do quá trình sản xuất hở
cũng cần có biện pháp thu hồi các chất đôc hại .
Đối với mỗi quá trình công nghệ tuỳ thuộc vào loại đốt nhiên liệu cũng như kó thuật đốt , hệ
thống thiết bò làm sạch và thu bụi khí độc hại mà có những đặc tính riêng .
Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM

An toàn lao động và môi trường công nghiệp

Trang 120
1.1 Nhà máy nhiệt điện .
Các nhà máy này thường dùng nguyên liệu rắn , FO , điezen . khói ra thường chứa lượng bụi
tro (
 10  30 g/m
3
) và các chất độc hại sinh ra trong quá trình cháy nhiên liệu ống khói thông
thường cao
 80  250 m thải vào khí quyển . Nồng độ chất độc hại quan sát thấy ở vùng có
khoảng cách  2000  5000 m cách ống khói , tiếp theo mức độ ô nhiểm giảm dần và sự lan truyền
khói có thể kéo dài tới 10  15 km .
1.2. Xí nghiệp hoá chất
Xí nghiệp hoá chất có đặt trưng là thải vào khí quyển nhiều chủng loại chất độc hại thể khí ,
rắn . các ống khói thường có độ cao

môi trường ở các xưỡng đúc có tính chất giống như xưỡng đúc của các nhà máy luyện kim còn các
xưởng sơn tương tự như xưởng nhà máy hoá chất . Xưởng chính và xưởng lắp ráp của nhà máy cơ
khí thường có diện tch mặt bằng lớn (
 500  1800 m
2
) còn chiều cao không quá cao . Để thải
lượng nhiệt thừa nên phần lớn các xưởng đúc đều có cửa trời . Các chất độc hại thải ra từ xưởng
chính cũng như các chất hại do quá trình cháy nhiên liệu ở xưởng đúc , xưởng nhiệt luyện hoặc bụi
và khí do quá trình hàn đều được thải qua các cửa trời . Vì cvậy chúng làm tăng nhiệt độ chất độc
hại ở khu vực nhà máy cũng như vùng phụ cận .
1.5. Các nhà máy công nghiệp nhẹ
Khi sản xuất ở quy mô càng lớn thì gây ô nhiểm môi trường càng mạnh , các nhà máy này
càng có tính chất gần với các nhà máy hoá chất . Ví quy mô sản xuất lớn , sử dụng lượng hoá chất
nhiều thí dụ các nhà máy đóng giày trước đây thướng đặt trong khu dân cư , hay thải ra nhiều bụi
da , xon khí sơn , quang dầu , axêton , êtylen setan , butin …
1.6. Nhà máy vật liệu xây dựng
Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM

An toàn lao động và môi trường công nghiệp

Trang 121
Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng như nhà máy xi măng , xưỡng bêtông , xưỡng xây
dựng gạch ngói , lò nung , … đều là những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí , đặc biệt là
các lò thủ công , do kỷ thũat lạc hậu nên thải chất độc càng lớn . Chất thải độc hại của nhà máy
này chủ yếu là bụi do đất đá , do đôt1 nhiên liệu rắn và khí : SO
2
, NO
X

Giới hạn nồng độ chất độc hại cho phép ( GHCF ) phụ thuộc vào điều kiện chuẩn bò nguyên
liệu, quá trình tiến hành côngf nghệ và hiệu quả việc làm sạch khí.
Để giảm nồng độ các chất độc hại fđến giới hạn cho phép trong khí quyển thường bằng cách
khuếch tán các chất đó trong khí quyển .
Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM

An toàn lao động và môi trường công nghiệp

Trang 122
Bảng 2 giới thiệu GHCF ở các nước GNS trong khí quyển cũng như nơi làm việc .

Khí và hơi Giới hạn nồng độ cho
phép (mg/ m
3

Ozôn O
3
Nitơ ôxit (chuyển sang NO
2
)
Cacbon ôxit
Thuỷ ngân
Khí axit sunfuric
Anhidrit sunfurơ SO
2

Asen hidrua AsH
3

Các bonyl niken
Chì ( Pb) và các hợp chất vô cơ của nó
Sêlen vô đònh hình
Anhidrit selenic SeO
2

Kẽm ôxit
Telu
Chất kiềm ăn da (xút )
Ziliconi kim loại và hợp chất không hoàn tan của nó
0.1
5
20
0.01
1
10
10
10
10
0.0025
0.5
1
5

4

2.0
6
0.001
0.1

*
Mangan và hợp chất mangan
Asen ( các hợp chất vô cơ trừ asen hidro
tính chuyển sang asen
Nitơ điôxit
Cacbon oxit
Bụi không thấy độc
Chì và hợp chất của chì
Thuỷ ngân
Chì sunfua
Axit sunfunxit
Anhidrit sunfurua (SO
2
)
Đihidro sunfua , H
2
S
Cacbon đisunfua CS
2

Hợp chất florua
Florua dạng vô cơ hoà tan
Florua dạng hoà tan kém
Khí đồng thời có mặt flo thể khí và muối flo
clo
Axitclohidri theo phân tử HCl

- / 0.01

- / 0.003

.
Khi chọn chọn chiều cao ống khối cũng như tốc độ khí ra từ ống cần đảm bảo chiều cao của nó
phải > 2,5 lần chiều cao nhà gần đó và tốc độ khí ra từ ống khói
18 m/s (thường chọn  30 m/ s).
Nồng độ cực đại các chất độc hại trong lớp khí quyển gần mặt dất phụ thuộc vào chiều cao ống
khói và ở khoảng cách l = 20 H ( H chiều cao ống khối ). Khi tăng chiều cao ống khói, sẽ giảm
lượng chất độc hại đưa vào môi trường khí quyển, sẽ giảm nồng độ các chất độc hại trong lớp khí
quyển gần mặt đất.
Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM

An toàn lao động và môi trường công nghiệp

Trang 124
Để cải thiệt điều kiện vệ sinh gần vùng dân cư cần duy trì vùng bảo vệ để ngăn cách các xí
nghiệp lá nguồn gây các chất độc hại vào môi trường xung quanh . Kích thước của các vùng này
tuỳ thuộc vào đònh mức vệ sinh môi trường của các xí nghiệp công nghiệp .
Ngoài giới hạn cho phép về nồng độ các chất độc hại trong khí quyển gần mặt đất trong vùng
dân cư còn một chỉ tiêu khác đề đánh giá mức ô nhiểm khí quyển là đònh mức cho phép về giá trò
tuyệt đối các chất độc hại mang vào khí quyển (g/s) . Ưu điểm của đònh mức này là cho phép dể
kiễm tra trạng thái ô nhiểm khí quyển bằng cách đo lường khí thoát ra và nồng độ các chất độc hại
có trong khí .
XIII.4. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÍ QUYỂN
Một trong những biện pháp để cải thiện môi trường khí quyển ở các nhà máy công nghiệp đặc biệt
ở luyện kim màu là tìm ra được quá trình công nghệ mới đảm bảo lượng bụi và khí ra có trò số tối
thiểu đồng thời có hệ thống thu bụi đạt hiệu quả cao . Thí dụ , thay thế quá trình luyện đồng trong
lò phản xạ bằng phương pháp luyện ở trang thái lơ lửng dùng không khí nóng hoặc phun ôxy . Mặt
khác hệ thống thiết bò thu bụi , làm sạch khí và các thiết bò luôn được cải tiến về cấu tạo để đạt
hiệu quả cao theo các hướng cơ bản sau :

4.Tồ chức việc lọc bụi có chọn lọc
Để lọc bụi có hiệu suất cao , đặc biệt trong lónh vực luyện kim cần thu hồi các kim loại quý ,
hiếm thì phương pháp này có ý nghóa thực tế cao . Theo phương pháp này khí lọc qua nhiều giai
đoạn ứng với các nhiệt độ ngưng tụ của các hơi có trong khí cần làm sạch . Ưu điểm của phương
pháp này là thu hồi được các bụi đã được làm giàu các nguyên tố kim loại quý hoặc các nguyên tố
đó có thể gây ô nhiểm môi trường .

Trường ĐH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Bản quyền thuộc về Trường ĐH SPKT TP. HCM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status