Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
90
Chng 9:Sinh Hc v K Thut Nuụi Cỏ Nga Cỏ Nga (Seahorse) tuy khụng cú giỏ tr nhiu v mt thc phm, song, ó t
lõu chỳng ta ó c bit n nh l mt loi hi sn cú giỏ tr cao trong y hc, c
bit trong ụng y. Ru hay cỏc bi thuc bo ch t cỏ Nga cựng mt s loi
thuc khỏc cú tỏc dng tng cng sinh lc hay cú th tr c hen suyn. Tuy
nhiờn cho n nay ngi ta vn cha tỡm c hot cht no trong c th cỏ Nga
cú tỏc dng trong y hc. Nhiu nghiờn cu v thnh phn húa hc ca cỏ Nga cho
thy, trong cỏ Nga cú cha nhiu acid amin khụng thay th quan trng cho ngi
nh: Lisin, Histidin, Arginin, Methyonin, Isoleucin, Leucin, Valin, Threonin, Phenyl
alanin. So vi cỏc acid amine khỏc thỡ acid amin khụng thay th chim 50% tng cỏc
acid bộo trong c th.
Vic s dng cỏ nga trong vic bo ch thuc b cng rt ph bin cỏc nc
ụng Nam A . Sn lng cỏ nga buụn bỏn trờn ton th gii c c oỏn
khong 20 triu con trong nm 1994. Tuy nhiờn thc t cú th cao hn nhiu, ch
riờng Trung Quc nm 1992 ó tiờu th khong 20 tn cỏ nga khụ (6 triu con) gp
10 ln so vi cỏch ú 10 nm. S lng nhp khu cỏ nga ca i Loan cng cho
thy khong 3 triu con nm 1994. S lng ny cũn cú th cao hn do khụng nm
c s lng hng nhp lu, cỏc nc cú ngun cỏ nga xut khu quan trng nh:
c, Belize, Brazil, Ecuador, n , Indonesia, Kuwait, Malaysia, Mexico, New
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
91
Zealand, Pakistan, Philippines, Tõy Ban Nha, Sri Lanka, Tanzania, Thailand, cỏc
ngun cỏ nga . T nm 1987, Vin nghiờn cu bin Nha Trang ó tin hnh nghiờn
cu nhng c im ca cỏ nga cng nh k thut sinh sn nhõn to v ng nuụi
cỏ nga. Hng nm Vin cú th cung cp hng chc nghỡn cỏ ging phc v cho sn
xut, c bit l i cỏ nga en v cỏ nga 3 chm. Ngoi ra vic nuụi trờn b
ximng, nhiu hỡnh thc nh nuụi trong ao t, trong lng cng ó c thớ nghim.
Hin nay, tuy vn cũn mi m, song vi giỏ tr cao ca chỳng, ngh nuụi cỏ nga
ang cú mt trin vng rt ln ỏp ng cho nhu cu trong nc v xut khu.
I. c im sinh hc ca cỏ nga
1. c im phõn loi v hỡnh thỏi
Hin nay, trờn th gii ó xỏc nh khong 28 loi cỏ nga. nc ta, cú 4 loi,
v trớ phõn loi nh sau: Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
93
B cỏ gai: Gasterotoiformes
H cỏ chỡa vụi: Syngnthidae
Ging cỏ Nga: Hypocampus
Loi: Cỏ nga gai: Hyppocampus histrix
Cỏ nga trng: Hyppocampus kellogii
Cỏ nga ln: Hyppocampus kuda
Cỏ nga chm: Hyppocampus trimaculatus Cỏ Nga cú thõn dp bờn, cao, phn bng phỡnh ra. Thõn cú khong 12 t
xng vũng cú 4 cnh. Phn uụi thng un cong lờn. Phn u chỳt nghiờng hp
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
95b. Cỏ nga trng (Hyppocampus kellogii)
Cỏ cú 19 tia vi lng, 4 tia vi hu mụn, 18 vi ngc. S xng vũng gm 11 t,
vũng thõn v 39-42 t vũng uụi. Chiu di thõn ca cỏ gp 5,03 ln chiu di u.
Chiu di u gp 2,07 ln chiu di mừm v gp 8,86 ln ng kớnh mt.
Cng nh cỏ nga gai, cỏ nga trng cng cú phn thõn hỡnh 7 cnh g v phn
uụi 4 cnh g ca t xng vũng. Mu mo u thp, nh, mỳt u cú 5 gai mừm
cú hỡnh ng, tng i di v nh, mt tng i to, trờn cao. Khong cỏch gia hai
mt hp v hi g cao. Cỏc gai vũng xng khụng phỏt trin m ch l nhng u li.
Phn u cú 5 gai nh. C cao v cú hai gai nhn. Di mỏ cú hai gai nhn. Di
gc vi ngc cú 1 gai ngn.
Cỏ cú vt trng hỡnh con sõu bờn thõn. Cỏ nga trng l loi ln nht nc ta
hin nay. Kớch c cỏ bt c trung bỡnh t 200-300 mm, cú khi t n 362 mm. Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
96c. Cỏ nga ln (Hyppocampus kuda)
Cỏ nga ln cú nhng c im s tia vi nh vi lng 17; vi hu mụn 4; vi ngc
16. Cỏc xng vũng bao gm 11 t xng thõn v 35-36 t xng uụi. Cỏ cú
Trờn th gii, loi cỏ nga trờn c tỡm thy phõn b cỏc nc nh: Trung
Quc, Triu Tiờn, Nht Bn, Philippin, Singapore, Vit Nam nc ta kt qu
nghiờn cu thnh phn cỏ nga t Qung Nam - Nng n Nha Trang cho thy:
cỏ nga H. kuda thng gp t cự lao Chm n Cam Ranh, trong ú Nha Trang
loi ny chim t l ln (85,8%) . Cỏ nga gai H. histix thy xut hin khp ni t
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
98
cự lao Chm n Hm Tõn vi s lng nhiu so vi ni khỏc trong ton vựng
chim 66,5% tng s cỏ thu c. Cỏ nga chõn trng H. kellogii bt gp t o Lý
Sn n Nha Trang v cú s lng ớt. Sa Hunh t l cao nht nú cng ch chim
ti 8,1% tng s cỏ thu c trong vựng. Cỏ nga H. trimaculatus cng tỡm thy
khp ni, c bit l Hm Tõn vi s lng nhiu vi t l 43,8% tng cỏ thu
c õy.
Cỏ nga thng sng nhng vựng bin gn b cú nc trong, mn cao v
cú nhiu cõy c thy sinh nh rong lỏ h Trong t nhiờn, cỏ thng c khai
thỏc sõu khụng quỏ 30m.
Tt c cỏc loi cỏ nga u cú tp tớnh sng ỏy hay gn ỏy. Trong trng hp
thiu thc n cỏ mi di chuyn lờn tng mt kim n. Vựng nc cỏch ỏy khong
20cm l ni sinh sng ch yu ca cỏ vi khong 69% sn lng cỏ ỏnh bt. Cng
tng nc cao, cỏ phõn b cng ớt. vựng nc cỏch khong 40cm, ch khong
8% sn lng cỏ c ỏnh bt.
Cỏ trng thnh thng sng n c v ớt di chuyn. Chỳng dựng uụi cun
chc nhỏnh cõy c gi cho thõn thng ng. Tuy nhiờn, cỏ con thng di chuyn
v cỏ nga núi chung cú th di c theo mựa.
phỏt trin. Cng ỏnh sỏng cc thun trong khong 1.000-10.000lux. nh sỏng
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
100
quỏ mnh hay quỏ yu s nh hng n cỏ. Vớ d: Cỏ s b mự nu nuụi trong ao
ti vi ngy.
3. c im dinh dng
Thnh phn thc n ca cỏc loi cỏ nga tng i ging nhau v thay i theo
tng giai on sng, núi chung ng vt phiờu sinh cú kớch c nh l thc n ch
yu. Cỏc nghiờn cu cho thy rng thc n ch yu l giỏp xỏc chõn chốo (93%
trng lng thc n trong ng tiờu húa). Ngoi ra, u trựng giỏp xỏc cũn tỡm thy
trong thnh phn thc n ca chỳng. Khi cỏ t kớch c 45mm, thnh phn thc n
ca chỳng thay i vi Palaemonidae v Amphipoda chim a s (47% v 38% theo
th t). Trong giai on ny cỏ con, u trựng giỏp xỏc, thõn mm v Copepoda cng
tỡm thy trong ng tiờu húa, song khụng quan trng. Tuy nhiờn trong iu kin nuụi
nht, cỏ nga cú th n mt loi duy nht nh u trựng mui chn hn. Nhng
nghiờn cu khỏc cho thy cỏ ch n mt loi thc n l cỏ bt hay u trựng Artemia
trong sut cỏc giai on sng. u trựng Artemia mi n c xem nh l mt loi
thc n rt tt cho cỏ nga bt. Tuy nhiờn khi cho cỏ n cng cn phi cn thn vỡ
v trng Artemia hay trng Artemia cha n s lm tc ng tiờu húa ca cỏ nga
bt. Chæång 10: Sinh hoüc vaì kyî thuáût nuäi caï ngæûa
101
Cá bột bắt mồi chủ yếu vào ban ngày nhất là vào lúc 6-8 giờ sáng và 12-14 giờ
5. c im sinh sn
Cỏ nga l loi phõn tớnh. Cỏ nga sau khong mụt nm tui cú th thnh thc
v tham gia sinh sn ln u trong iu kin cc thun, chỳng cú th thnh thc sau
100 ngy nuụi. Tuy nhiờn tựy thuc vo tng loi khỏc nhau m kớch c ca cỏ sinh
sn ln u tiờn cng khỏc nhau. Tui v kớch c thnh thc ca mt s cỏ nh sau:
Loi Tui thnh thc (thỏng)
Chiu di thõn (cm)
H. trimaculatus
H. kuda
H. japonicus
4-10
9-12
3-8
12-14
12-14
4,5-5,5Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
103
Sau khi sinh sản cá cái có thể tái phát dục và đẻ trở lại trong vòng 20 ngày sau đó ở
nhiệt độ 26,5-28
o
C. Một năm cá cái có thể phát dục 10 lần. Mỗi cá đực có thể nhận
trứng từ cá cái và ấp 6 lần trong vòng 3 tháng, trong khi thực tế mỗi con chỉ ấp1-2
lần.
Quá trình phát triển phôi trãi qua 8 giai đoạn từ lúc thụ tinh đến khi nở. Tùy điều
kiện nhiệt độ mà thời gian ấp trứng có thể dài hay ngắn. Trứng cá ngựa đen trong
điều kiện nhiệt độ 28-30
o
C ở nước ta chỉ trong vòng 9-10 ngày ở cá ngựa chấm, khi
nhiệt độ 22,5
o
C, trứng sẽ nở sau 19 ngày, ở 24
o
C sẽ nở sau 16 ngày và ở 28,5
o
C sẽ
nở sau 11 ngày. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình ấp trứng là 28-30
o
C.
Sau khi trứng nở trong túi chứa của cá đực, cá đực bắt đầu đẻ con. Để phóng
thích cá con, cá đực sẽ uốn cong thân để mở túi ấp và co thắc túi. Cùng với quá trình
này, cá cũng chuyển sang màu trắng như lúc chuyển - nhận trứng. Cá không đẻ đồng
loạt mà theo từng đợt 3-5 con đến 20-30 con. Thời gian cá đẻ xong trong vòng một
ngày đêm. Cá con mới đẻ có hình dạng tương tự như cá trưởng thành, có khả năng
bơi lội bắt mồi ngay có tính hướng quang mạnh. Số lượng cá con được cá đực đẻ ra
mỗi lần như sau:
nga l cht lng nc cho ng nuụi. Vỡ th chn v trớ thớch hp vi ngun nc
m bo mn 15-35%o v trong sch, khụng nhim bn hay cht c l rt cn
thit. Trong nuụi cỏ nga trong ao, b, cn phi thay nc hng ngy vi lng ln
t 30-50%, vỡ th chn v trớ gn bin cng giỳp cung cp lng nc y cho
quỏ trỡnh qun lý nc . Ngoi ra nuụi cỏ nga trong lng, cng cn chn v trớ
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
106
sõu, v cú dũng chy thớch hp cú th t lng nh trng hp nuụi lng cỏc loi
cỏ khỏc.
2. Phng tin ng nuụi
Tựy tng giai on ng nuụi khỏc nhau m cỏc phng tin yờu cu cng thay
i.
- B cha cỏ b m cho bng xi mng, din tớch 2m
2
, sõu 0,8-1m.
- B ng con non 15 ngy tui bng ximng, din tớch 2-6m
2
, sõu 0,8-1m.
- B nuụi cỏ trng thnh bng xi mng cú din tớch ln 5-20m
2
, sõu 0,8-1m.
Tuy nhiờn, cng cú th dựng cỏc b thy tinh hay b nha th tớch vi trm lớt
cha v ng nuụi cỏ nga, song, thng ch thớch hp cho qui mụ thớ nghim. i
vi cỏc b ximng nh trờn, cn phi sn en trong b. khi t b ngoi tri cn che
v cỏ ln trờn 4 cm vi mt 300-500 con/m
3.
Cỏ ging chn
Chæång 10: Sinh hoüc vaì kyî thuáût nuäi caï ngæûa
108
nuôi dù là giống nhân tạo hay giống thu từ tự nhiên, dù là cá con hay cá lớn cũng
cần phải chọn cá khỏe, không thương tích và linh hoạt cho ương nuôi. Phương pháp
vận chuyển cá cũng bằng túi nylon bơm oxy. Mật độ vận chuyển và đối với cá lớn là
30-40 con/4-5 lít nước và cá con là 250-300 con/4-5 lít nước.
Trong chăm sóc cá ương, cần phải cho ăn thức ăn thích hợp và quản lý chất
lượng nước tốt.
Như trên đã đề cập, do cá ngựa có tính ăn chủ yếu là động vật phù du nhỏ, tươi
sống. Khi còn nhỏ (1-10 ngày tuổi) chúng thích ăn giáp xác chân chèo với kích cỡ
200-250 như Paracalanua sp., Smackeria sp., Acartia sp., Oithona sp., (sau 2
tháng tuổi), chúng ăn nhóm Amphipoda, Palamonidae, Mysidacea, Artemia trưởng
thành Vì vậy, thường nuôi cá ngựa kết hợp nuôi thức ăn động vật phù du tươi
sống cho chúng. Tuy nhiên cũng có thể thu vớt Copepoda bằng lưới phiêu sinh động
ở các vùng nước triều lên xuống để cho cá ăn. Trong trường hợp thiếu thức ăn tươi
sống, người ta có thể thay thế chúng bằng các loại thức ăn chế biến như bột tôm cá
tươi hay khô. Thức ăn tốt nhất có thể dùng thay thế là bột tôm tươi, khô hay ướp
muối. Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
109
to sinh cnh cho cỏ ngoi t nhiờn, trong b cng cn t mụt ớt ch cho
chỳng bỏm vo.
Vi ch chm súc tt sau thi gian 8 thỏng nuụi cỏ s t kớch c thng
phm (132-156 mm, nng 12-15 gam) v cú th thu hoch, ngõm cỏ trong nc ngt
vi gi sau ú ra sch v phi khụ trong 2-3 ngy di nng. Sn phm ny cú th
xut bỏn di khong 200-250 con cỏ khụ/kg.
4. Bnh cỏ nga
Trong quỏ trỡnh ng nuụi, mt s bnh cú th xy ra vi cỏ nga nh sau:
Chổồng 10: Sinh hoỹc vaỡ kyợ thuỏỷt nuọi caù ngổỷa
111a. Bnh nguyờn sinh ng vt
Cỏc loi nguyờn sinh ng vt xut hin v phỏt trin nhanh thõn v uụi cỏ.
cỏ con 5-30 ngy tui, nguyờn sinh ng vt thng gõy nờn nhng tp on, dng
si mu trng nh bụng gũn trờn uụi. Cỏ mt kh nng bi li tỡm mi. Cỏ s b
cht sau ú cú th x lý bnh ny bng fomol 20-40ppm.
cỏ trng thnh, mt loi nguyờn sinh ng vt khỏc l Ichthyphthinius
mutifiliis cú th gõy nhim bnh. Cỏ cú nhng m trng trờn thõn v uụi, sau lan
dn phỏ hy da v gõy cht cỏ. Cn tỏch riờng cỏ bnh v x lý vi malachite green
0,15-0,2 ppm trong 2-3 gi.
b. Bnh bt khớ