1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN MÔN HỌC
MÔN HỌC: THỰC TẬP DI TRUYỀN
I. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. Họ và tên: Ths. Nguyễn Thanh Mai
- Giảng viên
- Thạc sĩ
- Địa chỉ liên lạc: Khoa CNSH – Đại học Mở - TP. HCM – 97 Võ Văn Tần.
Q3. TP. HCM
- Điện thoại: 9300086 – 0908282008
2. Họ và tên: Giảng viên Lê Thị Trúc Linh
- Giảng viên
- Cử nhân
- Địa chỉ liên lạc: Khoa CNSH – Đại học Mở - TP. HCM – 97 Võ Văn Tần.
Q3. TP. HCM
- Điện thoại: 9300086 – 0919175369
II. THÔNG TIN TỔNG QUÁT MÔN HỌC
1. THỰC TẬP DI TRUYỀN
2. Số đơn vị học trình: 02 – số tiết qui ra tiết lý thuyết: 30 tiết
3. Phân bổ thời gian: 00.60.00
4. Mục tiêu, yêu cầu môn học:
2. Chi tiết các đề mục:
Mục tiêu yêu cầu
Cơ sở lý thuyết
Chu kì đời sống của ruồi giấm
Phân biệt phái tính của ruồi giấm
Thực hành
Dụng cụ, hóa chất mẫu vật
Tiến hành thí nghiệm
Kết quả thực hành
3. Những kiến thức cốt lõi cần nắm trong bài học:
Phân biệt được kiểu hình, giới tính của ruồi giấm
Phương pháp lai ruồi giấm, từ đó nắm được vòng đời của ruồi giấm.
4. Công cụ, thiết bị hỗ trợ
Máy xay sinh tố
Kính lúp
Erlen 250ml
Mẫu vật theo yêu cầu
5. Câu hỏi ôn tập
Giải thích những ưu điểm mà ruồi giấm được các nhà nghiên cứu di truyền
dùng làm đối tượng để phân tích di truyền?
Những đặc điểm để phân biệt ruồi đực và cái?
Các giai đọan phát triển trong vòng đời của ruồi giấm?
Chuẩn bị môi trường để nuôi ruồi giấm như thế nào?
Bài 2: Nhiễm sắc thể khổng lồ ở ruồi giấm (5 tiết)
1. Mục đích yêu cầu
Sinh viên nắm được các thao tác: tách, nhuộm, quan sát hình thái, đặc điểm
nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ruồi giấm.
Bài 3: Nguyên phân bào và tiến trình phân bào
1. Mục tiêu của bài:
Sinh viên thực hiện được tiêu bản tạm thời với tiêu bản rễ hành và quan sát
được hình thái NST qua các kì nguyên phân.
So sánh thời gian tương đối giữa các kì nguyên phân.
Xác định chỉ số mitosis MI (Mitosis Index).
2. Chi tiết các đề mục
Mục đích yêu cầu
Cơ sở lý thuyết
Thực hành
Dụng cụ, hóa chất, mẫu vật
Tiến hành thí nghiệm
Kết quả thực hành
3. Những kiến thức cốt lõi cần nắm trong bài học
Đặc điểm phân tử DNA sau quá trình phân bào
Các giai đoạn của nguyên phân
Xác định số lượng tương đối của các tế bào ở trạng thái phân chia. Tính được
chỉ số MI.
4. Công cụ, thiết bị hỗ trợ
Kính hiển vi có tại phòng thí nghiệm
4
Mẫu vật theo yêu cầu.
5. Câu hỏi ôn tập
Nguyên phân là gì? Vai trò của nguyên phân trong quá trình sống?
Nguyên phân có mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm của từng giai đoạn?
Đặc điểm của NST trong các giai đoạn Mitosis ?
Bài 5: Hình thái Nhiễm sắc thể và phương pháp xác định nhiễm sắc chất giới tính
1. Mục tiêu của bài
Thực hiện được tiêu bản và quan sát được nhiễm sắc chất giới tính trong tế
bào niêm mạc miệng nữ.
Phân biệt giới tính ở mức tế bào
Phân biệt hình thái nhiễm sắc thể ở tiêu bản tế bào máu người bình thường.
2. Chi tiết các đề mục
5
Mục đích, yêu cầu
Cơ sở lý thuyết
Hình thái nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc chất giới tính hay thể Barr
Thực hành
Dụng cụ, hóa chất, tiêu bản
Tiến hành thí nghiệm
Kết quả thực hành
3. Những kiến thức cốt lõi cần nắm trong bài học
Phân biệt được giới tính ở mức độ tế bào
Nhận biết được hình thái của NST
Thể Barr
4. Công cụ, thiết bị hỗ trợ
Kính hiển vi có tại phòng thí nghiệm
Mẫu vật theo yêu cầu
người bình thường.
4. Dụng cụ, thiết bị hỗ trợ
Kính hiển vi có tại phòng thí nghiệm
Hóa chất, mẫu vật theo yêu cầu
5. Câu hỏi ôn tập
Đặc điểm bộ NST người: Kích thước, cấu trúc, hình thái, số lượng?
Cách tính độ dài tương đối của NST?
Đặc điểm các nhóm của bộ NST người?
IV. KẾT THÚC MÔN HỌC
Sau mỗi bài thí nghiệm, SV làm bài thu hoạch theo yêu cầu trong tài liệu thực tập
(1 nhóm thực tập khoảng 3- 4SV làm 1 bài góp). GV có thể chấm điểm trực tiếp các
nhóm sau bài thực tập trong phòng thí nghiệm hoặc chấm trên bài góp. Điểm trung
bình của tổng các bài học sẽ là điểm thi cuối môn học.
Điểm đạt: 5,0/10.
*1 Sinh viên nghỉ học 2 bài thực tập sẽ phải học lại năm sau ( 0 điểm).
GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH